40 days Dyula and Vietnamese conversation with Flores.

Hello!
This is KYUHWAN, your contact at All in one Language!


In this session, we will learn a conversation in Dyula and Tiếng Việt languages using the 'Flores200' data provided by 'MetaAI.' This data consists of a total of 997 sentences, so if you read 25 sentences per day, you can see your language skills improve within 40 days.


Furthermore, this data has translations in the same content for 204 languages, so you can use the blog search function at the top to search for the desired language. However, please note that this data will be reflected in the blog starting from June 2023, and it takes six months for all the data to be incorporated. If the language you search for is not available, it means it hasn't been included yet, so please understand.

The language list is provided at the bottom of this post.


[Day1]

Dyula : Tinninlo, Stanford Sanfè kalansoba Tagabolo foura kanso lônikèla-o ya lacé ko bôfèncourakan diagnôstiki minin coura labô bi sé ka fankisè-o bô sougouya sougouya: gouli kélé mine bi sé ka dilan ni lankiri sèbèninôbônan-o kangwè ta i´ na fô U. S kèmèna a kélé kélé.

Vietnamese : Vào hôm thứ Hai, các nhà khoa học thuộc Trường Y Đại học Stanford đã công bố phát minh một dụng cụ chẩn đoán mới có thể phân loại tế bào: một con chíp nhỏ có thể sản xuất bằng máy in phun tiêu chuẩn với giá khoảng một xu Mỹ mỗi chiếc.



Dyula : Tileku gnini baga ko o besse ka Cancer ni sôgôsôgôgbêni, VIH ni Sumaya lawaliya djonan banabagatohra, banabagatoh minw bei fandan jamananw ra, ow yôrô minw ya mogo kissita Chindimi cancer man be waritigui jamananw ta tlantchei yé.

Vietnamese : Các nhà nghiên cứu chính nói rằng điều này có thể giúp phát hiện sớm bệnh ung thư, bệnh lao, HIV và bệnh sốt rét cho bệnh nhân ở các nước có thu nhập thấp, nơi mà tỷ lệ sống sót khi mắc phải những bệnh như ung thư vú có thể chỉ bằng một nửa tỷ lệ đó ở những nước giàu.



Dyula : Avion Gripen C 39 JAS béni a wiri sira kan lèri kônondô timini miniti bi-saba mi bèna dougoudén wagati (02:30 UTC) ido pèrè ka aviyonso datougou djago tagamalaw man.

Vietnamese : Chiếc JAS 39C Gripen đâm xuống đường băng vào khoảng 9:30 sáng giờ địa phương (0230 UTC) và nổ tung, khiến cho phi trường phải đóng cửa các chuyến bay thương mại.



Dyula : Môgôw ko pankurunbolila tu ye "Squadron" gnanmôgô min tôgô ko Dilokrit Pattavee.

Vietnamese : Viên phi công được xác định là Chỉ huy đội bay Dilokrit Pattavee.



Dyula : Dougou kibaro sêbê ka fô ko aéroprt tafaga mobili bénan a tunbè tagala ka dinminikè.

Vietnamese : Truyền thông địa phương đưa tin một phương tiện chữa cháy sân bay đã tới khi trả lời.



Dyula : San mougan ni segui den Vidal farala Barca balontanlaw kan ni ye a san saba kabo Seville.

Vietnamese : Ba mùa trước, Vidal đã rời Sevilla để gia nhập Barca ở độ tuổi 28.



Dyula : Kata atagani catan-capitali rô, Vidal nontè solon bi-nani ni kônondô lé kèra a la tchiya yé.

Vietnamese : Từ khi chuyển đến thủ phủ của xứ Catalan, Vidal đã chơi 49 trận đấu cho câu lạc bộ.



Dyula : Manifestation daminala nèguèkangnan tan ani kélé la yé djaté konnon (UTC+1) Whitefall sira mi gnan choula Downing Street fagamanw ka doda maranila, minissiri gnamôgô ka siguiyôrô.

Vietnamese : Cuộc biểu tình bắt đầu vào khoảng 11:00 giờ sáng giờ địa phương (UTC + 1) tại Bạch Sảnh, đối diện lối vào có cảnh sát bảo vệ của phố Downing, nơi cư ngụ chính thức của Thủ tướng.



Dyula : 11 h 00 korfè dronw, banbagatow ka sira tigè tèrin min bè taga la korgor dougou la Whitehall yoro la.

Vietnamese : Ngay sau 11 giờ những người biểu tình đã chặn xe trên đường phía bắc ở Whitehall.



Dyula : Nèguè kangnan tan ani kélé tèmèni miniti mougan, samarabatiguiw yé ikanto manifestanw man ko oyé yèlèman siradagbolokan saboula okakan ka manifestassion djossariya dakègnè ni cirkilassion yé.

Vietnamese : Vào lúc 11:20, cảnh sát đã yêu cầu người biểu tình lùi vào vỉa hè và nói rằng họ có quyền biểu tình nhưng không được gây ách tắc giao thông.



Dyula : Nege tan ani kele ni miniti mougan ni konnondon watira, nison gboman tagama ti damina Whitehall ka bo Trafalgar Square, ni ka temin Aldwych fo Kingsway ka tele fo Holborn, douami Parti Konservatoiti ti be o ka ladjenba Grand Connaught hotel yoro nene ni foundeni wati fila tchera.

Vietnamese : Khoảng 11 giờ 29 phút, nhóm biểu tình di chuyển đến Bạch Sảnh, đi qua Quảng trường Trafalgar, dọc theo đường Strand, qua đường Aldwych và theo đường Kingsway tiến ra đường Holborn, nơi Đảng Bảo Thủ đang tổ chức Diễn đàn Mùa xuân tại khách sạn Grand Connaught Rooms.



Dyula : Nadal gagnéla canadien tchè gnin kasôrô bi wolonfla ni fila kanma.

Vietnamese : Thành tích đối đầu của Nadal trước đối thủ người Canada này là 7-2.



Dyula : Raonic ya gussi Brisbane Open na ama men

Vietnamese : Gần đây anh ấy đã thua Raonic ở giải Brisbane Mở rộng



Dyula : Ni i ka kèmèdjata ta, Nadal ka kuru biseegi ni seegi lo sôrô yongô kan tolaci la. O la a ka sé sôrô ni kuru bi wonlofila ni wôrô ye ben fôlô la.

Vietnamese : Nadal bỏ túi 88% số điểm lên lưới trong trận đấu thắng 76 điểm trong lượt giao bóng đầu tiên.



Dyula : Gnongonbén kô Bôgô Massa kafô, "M´barra nissondia té n´gè man kognanw bèrô bélébélé dakoung laban rô. Gnein yanô karôgbè ka mi kouawéré´ng sôrô."

Vietnamese : Sau trận đấu, Ông vua sân đất nện nói rằng "Tôi rất vui khi được trở lại ở vòng đấu cuối của sự kiện đặc biệt quan trọng này. Tôi ở đây để cố gắng giành chiến thắng."



Dyula : "Panama sèbèw" bé kimi dagnè gwènrèn ka gnôngôn na milion tan sèbèw kabô Panamakaw sariyasira gwèlen Mossack Fonseca, digui tilali la fôlôyôrô kônon san ba fila ni tan ni wôrô.

Vietnamese : ¨Hồ sơ Panama¨ là thuật ngữ chung cho khoảng mười triệu tài liệu từ hãng luật Panama Mossack Fonseca, bị rò rỉ với báo chí vào mùa xuân 2016.



Dyula : Sebew ka yiraka ko waribla bon tan ani nani k´ou ka client wartiguibaw dèmè US dolari miliyari chaman dogon walasa k´ou tanga ka bô ta ninsôngô sara ma ani shariya latilen ma.

Vietnamese : Các hồ sơ cho thấy mười bốn ngân hàng đã giúp các khách hàng giàu có giấu hàng tỷ đô la Mỹ tài sản để trốn thuế và các quy định khác.



Dyula : Anguilétèri zourounali mi tôgô The Gardian o y´a yira ko entreprizi 1200 miw djôle ka baaara ni kè, ko fayira Deutsche Banki le toun be entreprizi kèma naani mârâ o bèè ladjèle na.

Vietnamese : Nhật báo The Guardian của Vương quốc Anh cho rằng công ty cổ phần ngân hàng Đức Deutsche Bank kiểm soát khoảng một phần ba trong số 1200 công ty dầu khí được sử dụng để đạt được điều này.



Dyula : Mangan koun be dounia fanbè, ou ye môgô chaman minè kata ou kiti tchèliko la, ani Icelandi ni Pakistan djamana fila bèè kountiguiw k´aw yèrè séng´bô mârâ la.

Vietnamese : Biểu tình nổ ra trên toàn thế giới, một số vụ truy tố hình sự và các nhà lãnh đạo của chính phủ Iceland và Pakistan đều đã từ chức.



Dyula : Ma woro la Hong Kong, a ka karaan kè New York Université ni Harvard Law School la ani "green card" mi be ameriki suigui sèbè döye, aka wo sôrô touma dôla.

Vietnamese : Sinh trưởng ở Hồng Kông, Ma theo học Trường Đại học New York và Trường luật Harvard và từng được cấp "thẻ xanh" của Mỹ dành cho người thường trú.



Dyula : Hsieh ka fô ko election wagati Ma toumbé na bori ka djamanan tohi kèlè wagati.

Vietnamese : Hsieh ám chỉ trong thời gian bầu cử rằng Ma có thể sẽ chạy trốn khỏi nước này trong thời gian khủng hoảng.



Dyula : Hsieh ya fô ko Ma tounbè styli ka tinmin koonlo yé.

Vietnamese : Hsieh cũng lập luận rằng ông Ma lịch lãm là kiểu người chú trọng đến vẻ bề ngoài hơn là nội dung bên trong.



Dyula : Hali ou ye Ma tôgnè minkè , a souwandira nôgôyala plat-formoun do kan mi koun ni Chinoi dougou kôrôtala toun dakadi bakè.

Vietnamese : Bất chấp các cáo buộc này, Ma vẫn dành chiến thắng đáng kể về chính sách ủng hộ quan hệ thắt chặt hơn với Trung Quốc Đại lục.



Dyula : Bi lo tilé tolokèla yé Alex Ovechkin kabô Washington Capitali.

Vietnamese : Cầu thủ xuất sắc nhất của ngày hôm nay là Alex Ovechkin của đội Washington Capitals.



Dyula : A ka bi fla lé do ani dinminli fla Washington ka sé sôrô Atlanta Thrasher kan lorou saba.

Vietnamese : Anh ấy có 2 bàn thắng và 2 bàn kiến tạo trong chiến thắng 5-3 trước Atlanta Thrashers của Washington.



[Day2]

Dyula : Ovechkin balon di fôlô kêra shumina, Nicklas Backstrom, makura tani ye bi do lomina.

Vietnamese : Đường chuyền yểm trợ đầu tiên của Ovechkin được ấn định chiến thắng bởi tân binh Nicklas Backstrom;



Dyula : A la sufè bii filanan tun ye a ya bii 60nan neye kabini saison daminanan. O kôson a kèra hockey tanna fôlô leye min ka bii 60 don walma ka timi o la saison kônôla kabini 1995-96, wagati min Jagr ni Mario Lemieux kelen kelena sera ka dakun tôgô djin.

Vietnamese : Bàn thắng thứ hai trong đêm là bàn thứ 60 của anh ấy trong mùa giải này và anh ta trở thành cầu thủ đầu tiên ghi 60 bàn thắng trở lên trong một mùa giải kể từ năm 1995-1996 khi Jaromir Jagr và Mario Lemieux lần lượt đạt kỷ lục đó.



Dyula : Batten keira mogo keimin ni bikonondon nanyé, Ameriki nafolotigui mogo wagakeiminfla ni sègui ani keimin nanni tcheiman, ominw ta nafolo beinan dolari milliari fla ni millions keimein saba.

Vietnamese : Batten được xếp hạng thứ 190 trong danh sách 400 người Mỹ giàu nhất thế giới năm 2008 với khối tài sản ước tính là 2,3 tỷ đô.



Dyula : A ye sienssi ni ari diplomou soro Viriginia universite ra san waga kele ni bi konodon ani bilorou na san na ni ka ban ka ke o yoro sonni ke baga y.

Vietnamese : Ông tốt nghiệp trường Nghệ thuật và Khoa học, thuộc Đại học Virginia vào năm 1950 và là nhà tài trợ quan trọng cho ngôi trường này.



Dyula : Môgô wiri minkè ka kènèma ka kan mangan kè, ou ka tasouma soun Iraki ka Abu Ghraib kaso la.

Vietnamese : Nhà tù Abu Ghraib của Iraq đã bị đốt cháy trong cuộc bạo loạn.



Dyula : Kasso bôn kèla gnalôni yôrô yé kamasôrô uka kassodenw nimanôgôya kabini amerikinw ka kasso sèguèsèguè.

Vietnamese : Nhà tù này trở nên nổi tiếng kể từ vụ việc ngược đãi tù nhân bị phát hiện sau khi quân Hoa Kỳ tiếp quản.



Dyula : Piquet Jr bennan Singapour grand Prix là saan baafla ni segi dingo kônô ka Fernando Alonso lalô, mika mobili bô hêrêla.

Vietnamese : Piquet Jr. gặp tai nạn vào năm 2008 tại Singapore Grand Prix ngay sau khi Fernando Alonso tấp sớm vào điểm dừng kỹ thuật, mang ra một chiếc xe an toàn.



Dyula : Toumaminan mobili miw tou bé Alonso gnin lôla ka essansi ta, a blala tôw gnin ka gninmôgôya ta.

Vietnamese : Khi những chiếc xe phía trước phải vào nạp nhiên liệu theo lệnh của xe bảo đảm an toàn, Alonso đã vượt lên để giành chiến thắng.



Dyula : Piquet Jr. Gbinla kabô ala baarala Hongrie djamana Grand Prix tèmènikô san waga fila ni konnondôla.

Vietnamese : Piquet Jr. bị sa thải sau cuộc đua Grand Prix Hungary năm 2009.



Dyula : 8 h 46 la djôti, mahngan tiguèla dugu konnon. O wagati djondjon lela avion foloma ka marifa kissè sera a tou befè ka yoro mi bon.

Vietnamese : Đúng 8 giờ 46 phút sáng, sự câm lặng bao trùm khắp thành phố, đánh dấu khoảnh khắc chiếc máy bay phản lực đầu tiên đâm trúng mục tiêu.



Dyula : Train fan tunbè sarakan Kotri train gari là kenrèfè, waliman a train fani tunbè tadji ka bo Karachi, ka gbissi and ta minninnan.

Vietnamese : Hai chùm sáng được dựng lên để thắp sáng bầu trời về đêm.



Dyula : Sangasô lorou beka lô térin kan ani boriféng tâyôrô ani tando bôn dô kè tchemanyôrôla.

Vietnamese : Công tác thi công đang được triển khai trên công trường cho năm cao ốc mới, ở giữa là một trung tâm vận tải và công viên tưởng niệm.



Dyula : PBS gnanan ye kachia ni Emmy ta kunawolojala sigiyoro tan ani fila gnongon fila ye, a bori fana ka surunni Sésame siraba ni monsieu Rogers ya sigignongonya daman le ye.

Vietnamese : Chương trình của đài PBS đã thu về hơn hai chục giải thưởng Emmy và thời gian phát sóng của nó chỉ đứng sau Sesame Street và Mister Rogers´ Neighborhood.



Dyula : Fen kélé Episodi myé flèla ayé siguinan kuman myé aya sèbè la ani alé kuman ni akiri fô tchaman na.

Vietnamese : Mỗi tập trong chương trình sẽ tập trung vào một chủ đề trong một cuốn sách cụ thể, sau đó sẽ khám phá chủ đề đó qua nhiều câu chuyện khác nhau.



Dyula : Masalabolo kénkélén tunbé kumagwèlèn tchira di deminsènw ya kalan sèbèw mi otukankan kaa gnigni kalankèyôrô la.

Vietnamese : Mỗi chương trình cũng sẽ đưa ra đề xuất về những cuốn sách mà trẻ em nên tìm đọc khi đến thư viện.



Dyula : John Grant, Ka buo WNED Buffalo la Ko "Reading Rainbow ka Djamakoulou bei demisseinw ladonyia kalan koun nan,... ka kalan dia yira ow la- Ka demisseinw sou django ow ka se ka sebe ta ow yeirei yé ka kalan."

Vietnamese : John Grant, đến từ WNED Buffalo (ga cơ sở của Reading Rainbow) nói rằng "Reading Rainbow dạy những đưa trẻ tại sao nên đọc,...sự yêu thích đọc sách - [chương trình] khuyến khích trẻ nhặt một cuốn sách lên và đọc."



Dyula : Môgôdôw inafô John Grant hakilila nafolodota dôgôya ani djabranila kalan tagabolo yèlèmali kèla sababou yé ka dan-sigui a kowla.

Vietnamese : Một số người, bao gồm cả John Grant, tin rằng cả tình trạng khủng hoảng tài trợ và sự thay đổi trong triết lý thiết kế chương trình truyền hình giáo dục đã góp phần dẫn đến sự chấm dứt của chương trình này.



Dyula : Môgô mun be nèmayafènw cogo fô ko sanfignè min be Cape Verde guunn tileben fan fè kilomètèrè waga kelen ni binaani ra, be na yèrèkè yani a ye se dugu dô man.

Vietnamese : Theo thông tin dự báo thời tiết, cơn bão hiện ở cách đảo Cape Verde 645 dặm (1040 km) về phía tây, có thể sẽ tan trước khi gây ảnh hưởng đến bất cứ khu vực nào trong đất liền.



Dyula : Wagati mi na Fred ye fognon mi coumbè la ow yé bori la kilometri kemin ni biworo ni lorou lèri kélé conon, a yé taga la télé bié corongnan fan non.

Vietnamese : Fred hiện có sức gió 105 dặm/giờ (165 km/h) và đang di chuyển theo hướng tây bắc.



Dyula : Fred ye tropicali founoufounou bela fariman ye mi gnongon man ye ban worodougoula ani térébô kabi satelliti la fefle daminanla, wa a ye hurricani sabagnan donron le ye térébô 35°W kata tere binan.

Vietnamese : Fred là gió xoáy nhiệt đới mạnh nhất từng được ghi nhận cho tới nay ở phía nam và đông Atlantic kể từ hiện sự kiện ảnh vệ tinh và chỉ cơn bão lớn số ba được ghi nhận ở phía đông 35° Tây.



Dyula : Sanji baa kele ni keme woronvla ni bilorou ni konondoh septembrou karo tere mougan ani nani toumanan, Arthur Guinness Sanji baa konondoh benkan boronon la st James doro lalaga bon maralila Dublin dougoula Ireland jamana nan.

Vietnamese : Vào 24 tháng Chín năm 1759, Arthur Guinness ký hợp đồng thuê 9.000 năm cho St James´ Gate Brewery tại Dublin, Ireland.



Dyula : san kèmèfila ni bilorou kôfè, Guinness kèla dignè sosiyété dôleyé mi bé euros milliyari tan (dollari million tani naani ni waga kèmèni wonlofila) sôrô san bè.

Vietnamese : 250 năm sau, Guinness đã phát triển thành một doanh nghiệp toàn cầu với doanh thu hơn 10 tỷ Euro (tương đương với 14,7 tỷ USD) mỗi năm.



Dyula : Jonny Reid, New Zealand A1 GP ya ton mobiri bori la filanan ka tôgô dona tariku la bi aye mobiri bori ka timi bèè la Auckland Harbour Bridge kan mi sandji 48 ye, New Zeland, chariya la.

Vietnamese : Jonny Reid, phụ lái trong đội đua A1GP của New Zealand, hôm nay đã làm nên lịch sử khi trở thành người chạy nhanh nhất, một cách hợp pháp, qua Cầu Cảng Auckland 48 năm tuổi ở New Zealand.



Dyula : Balimatchê Reid yé a gnangnini ka nouvelle zelande mobili koura A1GP mi tôgô Black Beauty bori téliya la fo kilo kèmè ni bôrô la babili san fê.

Vietnamese : Ông Reid đã lái thành công chiếc A1GP New Zealand, Black Beauty, với vận tốc trên 160km/h qua cầu bảy lần.



Dyula : A gwèlè ya la New Zealand polisiw bolo ka bara kè ni o ya radari marifa min be teliya djatiminin. O la o ma se ka Mr Reid teliya la sôrô Black Beauty sabbabuya boli tchogo kôson. O la tougou, signin kelen min o se la ka Mr Reid lèri minin, o tuma la a tun be boli la kilomètèrè kèmè ni bi wôrô dju kôrô lèri la.

Vietnamese : Cảnh sát New Zealand gặp khó khi sử dụng súng bắn tốc độ để đo tốc độ của ông Reid đã đi và chiếc Black Beauty quá thấp, và thời điểm cảnh sát xoay sở để đo được tốc độ của ông Reid là khi ông ta giảm tốc xuống còn 160km/h.



[Day3]

Dyula : Kalo saba mi tinminnan, bi segui môgôw laloni lablala central Booking yôrôla, fohi manyé kao tayé.

Vietnamese : Trong vòng 3 tháng qua, đã có hơn 80 người bị bắt được thả ra khỏi trụ sở của Central Booking và không bị buộc tội chính thức.



Dyula : San mi avrili caro conon, lonatimi sariya do ta la Jugé Glynn bolo mi bè kasso deouw la bila la nogoya mi nou ka télé kélé kè kasso konon mi man la mien jugé bolo.

Vietnamese : Tháng Tư năm nay, thẩm phán Glynn đã ban hành lệnh cấm tạm thời với cơ sở này để thi hành việc thả những người bị giữ hơn 24 giờ sau khi bị bắt mà không nhận được phiên điều trần nào từ ủy viên tòa án.



Dyula : Komissèritchè ka môgô ola bla obanni wari sarala, ni môgôhou ka son, a sonnan ko o bé môgôtissinan lalô. Oka kouman mi fô atiguikan oba sébé ordinatèr la ka tougou kotôgô kô.

Vietnamese : Người được ủy quyền nộp tiền bảo lãnh, nếu được chấp thuận, và hợp thức hóa các khoản phí được cảnh sát thực hiện bắt giữ đệ trình lên. Các khoản phí này sau đó được nhập vào hệ thống máy tính của bang nơi vụ án được theo dõi.



Dyula : Ni fin mi bè finou kôrôta ya téléfone kônô tifè, waliman I tinminan, o baraka mandjan, waliman i nansé oman.

Vietnamese : Phiên tòa cũng đánh dấu ngày dành cho quyền được xử nhanh của nghi phạm.



Dyula : Australia Jamanan ka warimarabaga Peter Costello, min ye Premier minisry John Howard non na bla Parti Liberal Yeimogoyara, aye ayira ka fo ale bei nucléairi bara yiriwali fei Australi jamanan konon.

Vietnamese : Peter Costello, Bộ trưởng Ngân khố Úc và là người có khả năng giành thắng lợi nhất trước Thủ tướng John Howard với tư cách là lãnh đạo đảng Tự Do, đã dành sự ủng hộ của mình cho ngành công nghiệp điện hạt nhân ở Úc.



Dyula : Tchè min tôgô ko Costello ka fô ko wagati min nukileyèri kuran bôli nafarasôrôsira kèra wulibali ye, Australikaw tun man kan ka a bara la lô.

Vietnamese : Ông Costello nói rằng khi việc phát điện bằng năng lượng nguyên tử trở nên khả thi về mặt kinh tế, Australia nên theo đuổi việc sử dụng năng lượng này.



Dyula : "Ni a kela fere ta le ye, an ka kan ka doh sôrô. O ye, tagaboloman ko te kisebarika energi nucléairi nan", messieu Costello le ka fôh.

Vietnamese : ¨Nếu nó được thương mại hóa, chúng ta nên sử dụng nó. Tức là, không có sự phản đối nào về nguyên tắc đối với năng lượng nguyên tử, ông Costello nói.¨



Dyula : Ansa ta djateya ra "fangamanw miriya tou bè ko donkili bèrè bèrè fila lo bèkè sababou yé ka tchien kele belebele la wili.

Vietnamese : Theo Ansa: ¨cảnh sát lo ngại một số vụ đụng độ cấp cao có thể châm ngòi cho một cuộc chiến giành quyền thừa kế.



Dyula : Policiw ko, Lo Piccolo boro le toun be beh ta sanfe la masoro, a keh la Provenzano boro bere leye Pamerlo mara la, ka soro fana a ta mangoudou ko ba mi ka bognan la a kan mogo korow fe, o le ye djalatigiw gben ye ko ladjigi foh o se dan, o ya fangati djoh bla touman nan.

Vietnamese : Cảnh sát cho biết, Lo Piccolo được trao quyền lực vì tên này từng là cánh tay phải đắc lực của Provenzano tại Palermo. Ngoài ra, kinh nghiệm dày dặn đã giúp Lo Piccolo chiếm được sự tín nhiệm từ thế hệ các bố già do những kẻ này cùng theo đuổi chính sách của Provenzano trong việc duy trì tốc độ chậm nhất có thể trong quá trình củng cố mạng lưới quyền lực.



Dyula : ̋Provenza ti ka gnamogon nuga mina wati mina aye kele ban Rina ni faso tchera o fana kera sababu ye Giovianni Falcone ani Paolo Borsellino mafiya gnenmogo faghara san 1992la."

Vietnamese : Những ông trùm này đã từng nằm dưới trướng của Provenzano khi gã đặt dấu chấm hết cho cuộc chiến do Riina dấy lên chống lại nhà nước. Cuộc chiến đó đã cướp đi sinh mạng của hai người hùng chống Mafia là Giovanni Falcone và Paolo Borsellino vào năm 1992¨.



Dyula : Apple kutigi Steve Jobs taman to ye telefoni bo aka jini pantalon jufala ka yira jaman la.

Vietnamese : Giám đốc điều hành của Apple Steve Jobs công bố thiết bị bằng cách bước ra sân khấu và lấy chiếc iPhone ra khỏi túi quần jean của ông ấy.



Dyula : a kouman nan lɛri fila aya fɔ ko "bi apple benan telefɔni dilan kɛcogo kɛ kura ye, bi an bé nan kɛ kokɛninw ɲɛfɛ".

Vietnamese : Trong bài diễn văn kéo dài 2 tiếng của mình, ông đã phát biểu "Ngày nay Apple đang phát minh lại điện thoại. Chúng tôi sẽ tạo nên lịch sử ngay hôm nay".



Dyula : Brezil djamana yé kérétchen katoliki jamana bèè ka bélé bélé yé dougouman kolo kan, ani tuman bèè oromèni katoliki léguilisi bè lor tchètè musotèya fourou dagali gnin o jamana la.

Vietnamese : Brazil là nước Công giáo La Mã lớn nhất trên Trái Đất và Nhà thờ Công giáo La Mã luôn phản đối hợp pháp hóa kết hôn đồng giới tại nước này.



Dyula : Bérézili djamanara sariyatabulon ka gnongonkumagnongonya sariyasigui kan fô sandji tan ani fasodéng fourou sougouw bé daganinsira dôron kan sissan Rio Garande do Soul.

Vietnamese : Quốc Hội của Brazil đã tranh luận về việc hợp pháp hóa trong 10 năm, và hôn nhân dân sự hiện tại chỉ hợp pháp tại Rio Grande do Sul.



Dyula : Sao Paulo mairi kôrô Marta Suplicy lé ka facture original ni sèbè. Législation mi yèrèla, mi bana yèrèmanan ayé Roberto Jefferson boro.

Vietnamese : Dự luật ban đầu được soạn thảo bởi cựu Thị trưởng Sao Paolo, Marta Suplicy. Luật đề xuất, sau khi sửa đổi thì giờ đang nằm trong tay của Roberto Jefferson.



Dyula : Ban baga hou ta haminan ye la ben kele man ka o ya lagnini sebe ke, ka boronon milyon kele ni ba keme fla mi ye chereya, Novembrou karo la.

Vietnamese : Những người biểu tình hy vọng có thể thu thập được 1,2 triệu chữ ký để trình lên Quốc Hội vào tháng 11.



Dyula : Alani kenekan ko debaya chaman tou be demin gnininan sariya sira kan ka o yere bochi gbinli boro djaman ladjin do kela fountenikalo tere mougan la East Bay Community Law Center la ka boko namara djiguitigue bagatohou demin.

Vietnamese : Sau khi sự việc trở nên rõ ràng là nhiều gia đình đang tìm sự trợ giúp về pháp lý để tranh đấu chống lại việc bị đuổi nhà, một buổi họp đã được tổ chức vào ngày 20 tháng Ba tại Trung tâm Luật Cộng đồng East Bay dành cho những nạn nhân của vụ lừa đảo về nhà ở này.



Dyula : Boun non chi bagaw daminan na ka fo koo mi kè la ow la mi kè, loutigui famba mi ka do soro kognan mi na bala la ka lo sisa ko Carolyn Wilson mi bé bara OHA ta condè cono, o carolyn togo ka olougou ya wari la mara nou sognan do bori ka dougou bila.

Vietnamese : Khi những người thuê nhà kể lại chuyện xảy ra với họ, hầu hết các gia đình có liên quan chợt nhận ra Carolyn Wilson của Cơ quan Nhà ở Oakland (OHA) đã lấy cắp tiền đặt cọc của họ và trốn khỏi thị trấn.



Dyula : Lockwood Gardens luwansew lanibala ko denbaya binani tari o gninta be soro gbinbagaw la, kabi oye alon ko OHA samarabatiguiw be ka gningnili ke fasso boko tiguiya la Oakland miw ka sounou be na boko namara konnon.

Vietnamese : Những người thuê nhà ở Lockwood Gardens tin rằng có khoảng 40 gia đình nữa hoặc nhiều hơn có thể sẽ bị đuổi, vì họ được biết cảnh sát OHA cũng đang điều tra những khu nhà công cộng khác ở Oakland có thể là nạn nhân trong vụ lừa đảo về nhà ở này.



Dyula : Donhke fenw ni donkirila ba nanw kadon ko laloh Mau ya kere lamiri kenekan, yoro mi be mogo baa konondoh ta ka ban ka o ka o kanu bagaw dari.

Vietnamese : Nhóm nhạc đã hủy buổi diễn tại Sân vận động Tưởng niệm Chiến Tranh của Maui vốn đã được dựng với sức chứa 9.000 người và xin lỗi người hâm mộ.



Dyula : Bandi maralida sossiyété HK Management Inc. maa koun foyi fô dabila kola soumamonkalo téré mougan na, n´ga oyé ala logistiki dèssèkoun a dougoussègbè.

Vietnamese : HK Management Inc., công ty quản lý của ban nhạc, lúc đầu đã không đưa ra lý do nào khi hủy bỏ vào ngày 20 tháng Chín nhưng lại đổ lỗi cho các lý do về hậu cần sân bãi vào ngày hôm sau.



Dyula : Djamantigui Greeki avoka, Skis Kechagioglou ni George Nikolakopoulos toun dô la kaso kônon Athèni kaso ra Korydallus, i´na fô o toun masôrô ra souraféndi hakètan yé.

Vietnamese : Các luật sư nổi tiếng Hy Lạp là Sakis Kechagioglou và George Nikolakopoulos đã bị giam tại nhà tù Korydallus, Athens vì tội nhận hối lộ và tham nhũng.



Dyula : Alaban la balaoba sera grekikoungnanlabôla djamakoulou tchè, môgô bôra fin djougou mi kititigèla, lafasabaga, solisitèriw ani prokirè ko kè sahan tinminmi la okèra calaman.

Vietnamese : Kết quả, một vụ bê bối lớn trong cộng đồng tư pháp Hy Lạp đã được phanh phui nhờ sự phơi bày những hành động phi pháp của các quan tòa, luật sư, cố vấn pháp luật và đại diện luật pháp trong những năm trước đó.



Dyula : lɔgɔkun dɔw tɛmin, Makis Triantafylopoulos ka a ya kunnafoni di aya jabaranin porogaramu "Zoungla" Alpha TV la ka ban min kɛ, sariyada cɛ dɔ min ye avoka fanan ye, mi tɔgɔ ye Petros Mantouvalos kofɔ barisa a ya barakɛ mɔgɔ dɔw bolo sɔrɔla sariyabilako gerefe ni surafɛndi la.

Vietnamese : Cách đây vài tuần, sau khi thông tin được nhà báo Makis Triantafylopoulos loan truyền trong chương trình truyền hình nổi tiếng của anh là ¨Zoungla¨ trên đài Alpha TV, Nghị viên kiêm luật sư Petros Mantouvalos đã bị bãi nhiệm vì các nhân viên trong văn phòng ông có liên quan với hành vi tham nhũng và hối lộ.



Dyula : Ka fara o kan kititiguèla mi tôgô ye Evangelos Kalousi bila la kaso la kamansôrô ssurafendi la ani kewalijugu kaman.

Vietnamese : Ngoài ra, thẩm phán hàng đầu Evangelos Kalousis đã phải ngồi tù sau khi bị kết tội tham nhũng và có hành vi suy đồi.



[Day4]

Dyula : Roberts ban na fèrèliya ka kofô touman min gnanmanmaya bé daminin, gninigani nafaman touman min dén kônontiyan kèko gnouman bi djati, kafô a bi sé ka kè kèkognoumanbaliya sèèrè o faranfasi.

Vietnamese : Roberts thẳng thắn từ chối nói về thời điểm anh ấy tin cuộc sống bắt đầu, một câu hỏi quan trọng khi xem xét tính đạo đức của việc phá thai, và cho rằng bình luận về những chi tiết của các trường hợp như thế là vô đạo đức.



Dyula : A ka a ya kouman kan djonan le so chila ko Roe v. Wade le tou "dougoukolo we sigui ta sariya", we lé ka cour supremu son fangan la.

Vietnamese : Tuy nhiên, ông ấy lập lại tuyên bố của mình trước đó rằng Roe v. Wade là ¨toàn bộ luật trong nước đã định¨, nhấn mạnh tầm quan trọng về tính nhất quán của quyết định của Tòa án Tối cao.



Dyula : Aya tchieintiguiya fanan ko alle sonnan ko bei ni goundo kakan, Roe ya kow toun deini bei omikan.

Vietnamese : Ông cũng xác nhận việc bản thân tin vào quyền riêng tư mặc nhiên mà quyết định Roe lấy làm căn cứ.



Dyula : Maroochydore ban ni yèlè sé san fè, sé wôrô lé tou ani fila nan tchè mi toun yé Noosa yé.

Vietnamese : Maroochydore đứng đầu bảng xếp hạng, cách biệt sáu điểm so với Noosa ở vị trí thứ nhì.



Dyula : Djamakuru fila bena djen demi finalila. Oyan Noosa tika sebaga djen poin tan ani kele.

Vietnamese : Hai bên đối đầu nhau trong trận bán kết mà Noosa đã giành chiến thắng với cách biệt 11 điểm.



Dyula : Maroochydore bana ka se Caboolture la wagati min o ka gnôngô kôrôbô yani o ye se gnôngôdan laban ra.

Vietnamese : Maroochydore sau đó đã đánh bại Caboolture trong trận Chung kết Sơ bộ.



Dyula : Hesperonychus elizabethae ye Dromaeosauridae balimanbolo suma dɔ lo ye ani Velociraptor fana kanimɛ.

Vietnamese : Hesperonychus elizabethae là một loài thuộc họ Dromaeosauridae và là anh em họ của Velociraptor.



Dyula : A forra ko ni chi chaman sogo domi konon bah ni djoli kalaman yé, afoora ko a tagaman nan a sew fla ka ni a sonni bouoni ye yomi folow konon bah se´n nanni.

Vietnamese : Loài chim săn mồi máu nóng, nhiều lông này được cho là đi thẳng bằng hai chân với móng vuốt như loài Khủng long ăn thịt.



Dyula : A sôni filayan tou kabo, kakè sababouyé ka Hesperonychussi tôgôla ala mi kôrôyé "télébélafan sôni".

Vietnamese : Móng vuốt thứ hai của nó lớn hơn, là nguyên nhân cho cái tên Hesperonychus có nghĩa là ¨móng vuốt phía tây¨.



Dyula : Neimayafeinw tchogo gbèlèya farani djikourou karri kan, okeira sababou ka deimeinkèlaw lassoumaya kodjugu.

Vietnamese : Ngoài đá vụn, điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã và đang gây cản trở các nỗ lực cứu hộ.



Dyula : Pittman ka kouman tou be a yira ko kow tou tenan nogoya foo tere daman teme niko logo koun gbere.

Vietnamese : Theo Pittman, tình hình có thể chưa được cải thiện cho đến tuần sau.



Dyula : Galasi gwèrèakè ni kounbaman, ka kègna ni Pittman ye, bi plombèri-ow ya djougouya kounba mine gnôgô man kè san tan ni dourou galé la.

Vietnamese : Số lượng và độ dày của lớp băng, theo Pittman, ở mức tồi tệ nhất trong 15 năm qua đối với tàu săn hải cẩu.



Dyula : Kounafoni lassela Red Lake siguiyorowla bi kassoro Jeff Weise ni sabaga saba gberew mogo konnondo nougoula choukoya tou be kela ko karande gbere minala kalansso mougoukisse tchi kola.

Vietnamese : Hôm nay, giữa tang lễ của Jeff Weise và ba người khác trong số chín nạn nhân, cộng đồng Red Lake nhận được tin một học sinh nữa đã bị bắt vì có liên quan đến vụ xả súng ở trường học vào ngày 21 tháng 3.



Dyula : Famouw ma fèn chama fô kabô bi mininla kowla.

Vietnamese : Nhà chức trách không cung cấp nhiều thông tin chính thức ngoài việc xác nhận vụ bắt giữ ngày hôm nay.



Dyula : Nga, ko lon baga do ka a fo Mineapolis Star-Tribune man ko Louis Jourdain, sandji tan ni woro, Red Lake dougoutigui Floyd Jourdain ta dew lo.

Vietnamese : Tuy nhiên, một nguồn tin đã được kiểm tra đã tiết lộ với tờ Minneapolis Star-Tribune rằng đó là Louis Jourdain, con trai 16 tuổi của Người đứng đầu bộ lạc Red Lake, Floyd Jourdain.



Dyula : A lônidè wagati mina djiguina miw béna bén wa ko mina kountiguiw wolona bilakoroni ma, n´ga demissein kititiguèw bara damina djamana chariyasso la.

Vietnamese : Hiện vẫn chưa biết những cáo trạng nào sẽ được đặt ra hay điều gì đã giúp cơ quan thẩm quyền tìm ra cậu bé nhưng tòa thanh thiếu niên đã bắt đầu các thủ tục ở tòa án liên bang.



Dyula : Lodini fana ya fo ko faaman ya latige ka lasa walasa ka Afiganisanhu kisi ka bo wari chaman depansi ma ani ka kisi ka bô kèlè man voteli gbèrè la.

Vietnamese : Lodin cũng cho biết các quan chức quyết định hủy bầu cử bổ sung để tiết kiệm chi phí cho người dân Afghanistan và tránh rủi ro an ninh của cuộc bầu cử này.



Dyula : Latigui déénhw ko olougou ka flan-flan chiama yé Afghanistan constitution konnon mimbé kè sababou yé kà election là lô.

Vietnamese : Các nhà ngoại giao cho biết họ đã tìm ra những điểm mơ hồ trong hiến pháp Afghanistan đủ để xác định việc dồn phiếu là không cần thiết.



Dyula : Ni be kôlaseguisèbèw fôlômanw sôsô, a fôle be sèbè o kônô ko gnôgôndan bolokako be diamana siguisèbè (constitusson) masôsôli leye.

Vietnamese : Điều này trái ngược với những báo cáo trước đây cho rằng việc hủy bỏ vòng bầu cử chung kết là vi hiến.



Dyula : Aviyon tani ka taga Irkutsk mara la ka ladinan dougou mogow boro.

Vietnamese : Chiếc phi cơ bay đến Irkutsk dưới sự điều khiển của quân nội địa.



Dyula : Fèsèfèsè dô daminè nan ka sègèsègè li kè.

Vietnamese : Một cuộc điều tra đã được tổ chức để tìm hiểu nguyên nhân tai nạn.



Dyula : Il-76 (bi- woronfila ni wôrô) kèni russiw ani soviétikiw filara kèrèkèféng sôbè minan yé san 1970 (waga kélé ni kèmè kônondô ni bi-woronfilaw) rô; ani ayéni cômi sôbèna balawou yé Russi kônon karo timini ma.

Vietnamese : Il-76 là hành phần chính trong cả quân đội Nga và Xô Viết kể từ những năm 1970 và đã gặp một tai nạn nghiêm trọng tại Nga tháng trước.



Dyula : Octobru kalo tere wolofila motèri tiguè la ka bié avion wili to la, we birichi timi nou koffè, Russi djamana ka II-76 avionw la lo.

Vietnamese : Vào ngày 7 tháng 10, một động cơ bị tách rời khi cất cánh, không có thương tích nào xảy ra. Sau tai nạn đó, Nga nhanh chóng cấm bay đối với những chiếc Il-76.



Dyula : Trans-Alasika Tuyo Sisitèmou 800 miles wagaw toun datougou la tougouli poyi dô barigon wagaw bagan tadji Fairbanks worodugu fè, Alasika.

Vietnamese : ¨800 dặm của Hệ thống đường ống xuyên Alaska đã bị đóng sau sự cố tràn hàng ngàn thùng dầu thô ở phía nam Fairbanks Alaska.¨



Dyula : kurantige ka tasuman ke jekafile wati, taji minanfe dayelela, taji woyora fo ka taga Fori Grili ponpe 9 kôrô.

Vietnamese : Sự cố mất điện sau khi kiểm tra định kỳ hệ thống cứu hỏa khiến cho các van xả mở và dầu thô tràn ra gần trạm bơm số 9 ở Fort Greely.



[Day5]

Dyula : Ka sissitèmi dayèrè ani toulou woyola ka bô ka nan reservoiri la mi konnon bognan bé sé ka barigo 55 000 bé sé ka do ala (gallon million 2).

Vietnamese : Việc mở các van cho phép giải hệ thống tỏa áp lực và dầu chảy trên một bệ đến một cái bể có khả năng chứa 55.000 thùng (2,3 triệu galông).



Dyula : Araba lo woula fè, dji toumbè woyo la barigo woho la barigo konnon founteri kaman.

Vietnamese : Tính đến chiều thứ Tư, ống thông khí của bể vẫn bị rò rỉ, có thể do sự giãn nở theo nhiệt độ bên trong bể.



Dyula : dôwère bolokôfèfin blayôrô sitèrèni mi bé sé ka 104 500 barigo ta dougounan man fa ban.

Vietnamese : Một khu vực chứa thứ hai bên dưới các thùng chứa có thể trữ 104.500 thùng chưa được sử dụng hết công suất.



Dyula : Gnanfoli conon na television na, ow ko a seyan djonan lo toube wé ko Iranienw ta foli ro, ko nangili mi lala olougou ka o bè ka fien bla ow la.

Vietnamese : Các bình luận, trực tiếp trên truyền hình, là lần đầu tiên các nguồn tin cao cấp từ Iran thừa nhận rằng các lệnh trừng phạt đang có tác động.



Dyula : O ka wariko tananin ni sitɛnɛ dɔw bila a kɔnɔ nanzara ka jɛnkuluba tɔgɔ la taji gwɛrɛgwɛrɛ ko la, o ko la Iran kaw be kɛmɛjata bi segui lo sɔrɔ o ya wari kan min be bɔ la jamana wɛrɛ.

Vietnamese : Chúng bao gồm các hạn chế tài chính và lệnh cấm của Liên minh Châu Âu về xuất khẩu dầu thô, ngành đem lại 80% thu nhập từ nước ngoài cho Iran.



Dyula : Ala karo lasséli mi kè sounoubia na bèyé, OPEC na afôra ko banga labôli toumba bé fô a dakun dôgôman sandji mougan fè, barigon millyon 2.8 téré téré.

Vietnamese : Trong báo cáo hằng tháng mới nhất, OPEC nói sản lượng dầu thô xuất khẩu đã giảm đến mức thấp nhất trong hai thập niên qua khi chỉ đạt 2,8 triệu thùng mỗi ngày.



Dyula : Djamanna sanfè kountigui, Ayatollah Ali Khamenei, ka for ka yara ko djigui simin tadji sororli la bè inafô " pègi "o kouman forra ka kon Irani silamaya yèrèmani koura yin san 1979 wa djamana kan ka yèrè tiguè o la.

Vietnamese : Lãnh đạo tối cao của quốc gia này, Ayatollah Ali Khamenei, miêu tả sự phụ thuộc vào dầu hỏa là ¨cái bẫy¨ có từ trước khi cách mạng Hồi giáo của Iran diễn ra vào năm 1979 và quốc gia này cần phải tự giải phóng mình khỏi cái bẫy đó.



Dyula : Ni capsule bôla dougouman kado san gboro, loro sôgôman téré yôro lheuri, bafè ka fin kôrô yèrè California Northern (sanfè yôrô) , Oregon, ani Utah yôrô.

Vietnamese : Khi chiếc hộp về đến Trái Đất và đi vào bầu khí quyển, khoảng 5 giờ sáng (giờ miền đông), theo dự báo nó sẽ tạo ra một cảnh tượng khá đẹp mắt mà người dân các vùng Bắc California, Oregon, Nevada, và Utah có thể thưởng thức.



Dyula : San boiti ni bei yomi lolo mi´m bei san tchai tchi la.

Vietnamese : Khoang tàu vũ trụ sẽ trông rất giống một ngôi sao băng bay qua bầu trời.



Dyula : Capsuli tôgô be nan tagama ka ta kilomètèrè tan ni fila kori seegi segondi kelen nan. A ka teli ya mi nan, a be se ka miniti kelen ta ka bô San Francisco fo Los Angeles.

Vietnamese : Tàu vũ trụ sẽ di chuyển với vận tốc khoảng 12,8 km tức 8 dặm mỗi giây, đủ nhanh để đi từ San Francisco đến Los Angeles trong một phút.



Dyula : Stardust béna recori ba, waati sugubè recori ba dôlé kè, walima a bésé ka kè sanfè boli fenw miwbé serikôla dugulokan, ubèla teliman yé, aka recori ni tèmè, mi tun kèla san tèmè ni waga kénlé ni kèmè konondô ni biwôrô ni konondô, apoloX serikôtô waati la.

Vietnamese : Stardust sẽ lập kỷ lục chưa từng có để trở thành tàu vũ trụ quay về Trái đất nhanh nhất, phá vỡ kỷ lục trước đó được thiết lập vào tháng Năm năm 1969 với sự trở lại của tàu chỉ huy Apollo X.



Dyula : A benan bo Califoroni kogudu tilebeyan fanan ani abena yele bila sanfè kabö Califoroni kata fo Urigon tchèma ani kata Nevada ani Idahu ani Utah kono, Tom Duksburi, poroze nyamogo lekoté.

Vietnamese : "Nó sẽ di chuyển trên bờ tây của phía bắc California và sẽ chiếu sáng bầu trời từ California tới miền trung Oregon và tiếp tục đi qua Nevada và Idaho và tiến vào Utah," Tom Duxbury, quản lý dự án của Stardust nói.



Dyula : M. Ruud bènkan ka borognonbila Kiyoto cogo bèèn na Amériki kéléniyara, omi bèna kè sissan sétidjamana kélé yé mi téna son bènkasèbè ma.

Vietnamese : Quyết định ký hiệp ước khí hậu Kyoto của ông Rudd đã cô lập Mỹ, giờ đây họ sẽ trở thành nước phát triển duy nhất không phê chuẩn hiệp định.



Dyula : Australi djaman tiguiw corow man son ka bolo non bila Kyoto saria ka, do wé koro kè ko a bè nan ahi ya djamanan nafolo sorow fangan ba, we do lé charibon fiéré, kassoro djamana touw yo Chine ni Inde ma son a sariya togo man.

Vietnamese : Chính phủ bảo thủ trước đây của Úc đã từ chối phê chuẩn Nghị định thư Kyoto, cho rằng nghị định thư này sẽ gây thiệt hại cho nền kinh tế vốn phụ thuộc nặng nề vào xuất khẩu than, trong khi các nước như Ấn Độ và Trung Quốc thì không bị ràng buộc bởi các mục tiêu giảm phát thải.



Dyula : Ni ye soro ye mi kabo na beye eBay tarikura.

Vietnamese : Đó là vụ sát nhập lớn nhất trong lịch sử của eBay.



Dyula : Barada misali ye ka tononn bunada suku kaya ni ka togo soro yorohura Skaipi ka fanga soro yo Chini, Europu koron fan ani Brezili.

Vietnamese : Công ty hy vọng sẽ đa dạng hóa các nguồn lợi nhuận và trở nên phổ biến tại các khu vực mà Skype giữ vị trí vững chắc, chẳng hạn như Trung Quốc, Đông Âu và Brazil.



Dyula : Lônikèlaw sobini encéladussi ma yo dougoukolo kisèman ani mi béssé kè saturni glacékourou tougouni E ba.

Vietnamese : Các nhà khoa học nghi ngờ Enceladus có hoạt động địa chất và có thể là nguồn gốc của vành đai băng giá hình chữ E của Sao Thổ.



Dyula : Encelade bé fin dô léyé mi bé télé yéléwn kôssigui téré sissitèmou la, abé téré yélénw 90 pouroussan gnongon kôsségui.

Vietnamese : Enceladus là vật thể phản chiếu ánh sáng tốt nhất trong thái dương hệ, phản chiếu khoảng 90% ánh sáng mặt trời chiếu vào nó.



Dyula : Toulon fonafolina, KONAMI ya fo fonafolina sebe do ra ko tile woro konon toulo tene dabla Fallujah mara ra.

Vietnamese : Nhà phát hành game Konami hôm nay đã tuyên bố trên một tờ báo Nhật Bản rằng họ sẽ không phát hành game Sáu Ngày Ở Fallujah.



Dyula : Tulon tɔgɔ dilan na Fallujah kɛlɛ fila nan lo kan, kɛlɛ jugu dɔ Amerikikaw fanga ni Iraqikaw fanga cɛ.

Vietnamese : Trò chơi dựa trên Trận Chiến Thứ Hai ở Fallujah, một trận chiến tàn khốc giữa quân đội Mỹ và Iraq.



Dyula : ACMA ya yé ko ali ni vidéo bekan ka télécharger internet sanfei, Big Brother man dansagow internet konon feiw kolochili charia la, sabou kounafoli bara chi tei Big Brother ya siti kan.

Vietnamese : ACMA cũng kết luận rằng mặc dù đoạn video được chiếu trực tiếp trên Internet, nhưng Big Brother đã không vi phạm luật kiểm duyệt nội dung trên mạng do nội dung này không lưu trữ trên trang web của Big Brother.



Dyula : Aradjo wangoli sariyabèrè béé interneti connon yirali yira, ka fô ko interneti connonfin lo, ayé kan ka laa sèrèvèri kan.

Vietnamese : Dịch vụ truyền thông Hành động cung cấp quy định về nội dung Internet, tuy nhiên để được xem là nội dung Internet, nó phải nằm trên một máy chủ.



Dyula : Ameriki lassigidenso mibe Nairobi, Kenya ka ladilikan dôdi ko "Somali fangatigui" be fê ka yêrêfaga bomb fili môgôwkan Kenya ni Ethiopie.

Vietnamese : Đại sứ quán Mỹ tại Nairobi, Kenya đã phát đi cảnh báo rằng ¨những kẻ cực đoan từ Somali¨ đang lên kế hoạch thực hiện các cuộc tấn công liều chết bằng bom tại Kenya và Ethiopia.



Dyula : Americainw ko ou ka kouna foni do soro mogo la ou ma mogo mi togo fo, ko bombu bila baga do bèna ta bila Ethiopia ni Kenya yoro baou do la.

Vietnamese : Mỹ nói đã nhận được thông tin từ một nguồn không được tiết lộ trong đó đề cập cụ thể việc sử dụng những kẻ đánh bom tự sát để thổi bay "các địa danh nổi tiếng" tại Ethiopia và Kenya.



Dyula : Wakati djan sani Looloo Yira ani Colbert Kolasegui, Heck ani Johnson yé gansiya dô wolo mine toun bena yèlè kibaroyaw ma-ani lakaléli kibaroyaw-touman min o toun yé kalandénw yé UW la san ba kele ni kèmè konoton ni bitchegi nitchegi.

Vietnamese : Rất lâu trước The Daily Show và The Colbert Report, từ khi còn là sinh viên tại UW vào năm 1988, Heck và Johnson đã nghĩ đến việc xuất bản tác phẩm nhại lại các tin tức và việc đưa tin tức.



[Day6]

Dyula : Ka a ta adamina touman, The Onion yereman nan kake juguya madogoniya ye ani kibarohya di yoro mansinnasebenin ye, kibaroh bara mi ka a gnagbe flelikola milliyon lorou soro octobrou karo la, yere togora ko laseli la. Nege djourou gna mougan ani nani kibabarohya barala, kibarohya sebeni ka bla lettri bon konon, ani kossaba kibarohya lase dounia beh man ni atlasi weleli ye, an ta dounia bololana.

Vietnamese : Sau khởi đầu, The Onion trở thành đế chế tin tức trào phúng thực sự với một phiên bản in, một trang mạng có 5.000.000 độc giả vào tháng mười, quảng cáo cá nhân, và một mạng lưới tin tức 24 giờ, podcast và tập bản đồ thế giới mới ra mắt có tên Our Dumb World.



Dyula : Al Gore ani General Tommy Franks be uya sebe kunnasebenni lakali ni farifagaye (Gore ani Tpper u ti be layoro tilannan san bafila sorobalia voti watira).

Vietnamese : Al Gore và tướng Tommy Franks đột nhiên đọc một mạch các tiêu đề yêu thích (tiêu đề của Gore là khi The Onion đưa tin ông và Tipper đang có đời sống tình dục tuyệt vời nhất của cuộc đời sau khi thua cuộc trong cuộc bầu cử của Cử tri Đoàn 2000).



Dyula : Ouya sèbèlibaga chama yé dô fara jon stewart ni stephen colberg kônônasoulila ouka yèlèbôkuma gnanadjèli fanfèlala.

Vietnamese : Nhiều nhà văn vẫn có tầm ảnh hưởng lớn trong chương trình phóng tác tin tức của Jon Stewart và Stephen Colbert.



Dyula : Montchè kélaouw ta lakoyaw be bucharest dougou la mairie ta sangan la wili ni non, o lougou bi fè ka romainw ta capital kibaro koura la di mogow man, yo capital mi ni bè djanto barakemisseni mogow la ani dougou tchegnouman.

Vietnamese : Sự kiện nghệ thuật này cũng là một phần trong chương trình vận động của Tòa thị chính Bucharest nhằm khôi phục hình ảnh của thành phố thủ đô Romania như là một đô thị sáng tạo và nhiều màu sắc.



Dyula : Duguba nin be na kè fôlô ye Faragwè woroduguyanfan ni a kôrônyanfan la yôrô min CowParade be na kè, min ye dunigna foroba sekoriya kooba ye; a be na kè san ni nan juwènkalo ni utikalo tchè.

Vietnamese : Thành phố sẽ là thành phố đầu tiên ở đông nam Châu Âu tổ chức CowParade, sự kiện nghệ thuật cộng đồng lớn nhất thế giới vào giữa tháng Sáu và tháng Tám năm nay.



Dyula : Bi ka wéélé kan fanan timinnan gouvèrènéman layourou kan la min kèèla marsi kalo la ni san nina min toun yé ka tèrin bolo fara dor wèrè nafolo di.

Vietnamese : Tuyên bố hôm nay cũng mở rộng cam kết mà chính phủ đã đưa ra vào tháng Ba năm nay về việc tài trợ cho các toa dư thừa.



Dyula : Kèmè saba gbèrè min fara la a kan nanan tèrrin bolo faraw hakèya kè wagua kélé ni kèmè saba min kan ka soror ka dor bor djama da tèmèni la.

Vietnamese : 300 toa xe được bổ sung nâng tổng số lên 1300 toa xe được trang bị để giảm quá tải.



Dyula : Christopher Garcia, Losi Angeli polisi tonjeli, ko fesefese be kera hakekela nofe sabu a ka yoro tchin.

Vietnamese : Christopher Garcia, phát ngôn viên Sở Cảnh Sát Los Angeles cho biết người đàn ông bị tình nghi phạm tội đang bị điều tra về tội xâm phạm hơn là phá hoại.



Dyula : Tchin ni nonma bila fignè la bachi fiman létala ka yèlèmali kè ni la kayira ani sohon dessen ka "O" yèlèma ka kè "e" yé.

Vietnamese : Dấu hiệu này không bị hư hỏng bề ngoài; điều chỉnh được thực hiện sử dụng vải dầu đen được trang trí với các biểu tượng hòa bình và trái tim để biến chữ ¨O¨ thành chữ ¨e¨ viết thường.



Dyula : Kôgôdjifounou woulé sababou yé Karenia brevissi bougoukodjougouya, omi yé djikôrôdanfé.

Vietnamese : Nguyên nhân gây ra thủy triều đỏ là nồng độ cao hơn bình thường của tảo Karenia brevis, một sinh vật biển đơn bào xuất hiện tự nhiên.



Dyula : Fan yèrèko ayé ka fen gnanraman lalô, myé akèla dô yé branan algue.

Vietnamese : Các yếu tố tự nhiên giao hòa tạo nên điều kiện lý tưởng để số lượng loài tảo này tăng lên đáng kể.



Dyula : Djila bin ya baga besse ka adamadew ni jeiguew ya fassajuru fagua.

Vietnamese : Loài tảo này sản sinh ra độc tố thần kinh có thể vô hiệu hóa chức năng thần kinh ở cả con người và cá.



Dyula : Jegehu be sa son baga tchaamn kosson ji konnon.

Vietnamese : Cá thường chết vì nồng độ độc tố cao trong nước.



Dyula : Adamandenhu be se ka bana sôrô ni a be ji tolini ninakilira, mi tara ka taga san fen finye ani ji koson.

Vietnamese : Con người có thể bị ảnh hưởng khi hít phải hơi nước bị nhiễm độc do gió và sóng đưa vào trong không khí.



Dyula : A koutchèman yôrôlô, yôrô gbanou founoufounou Gonou, mi tôgô lani tchén bourou bôrô ra Maldivou kannon, naha sôbè fôgnonw mi wara kilomètri kèmèfila ni bi-nani (240) lèri, lassôrôla (mi bèna mahili kèmè ani bi-nani ani kônondô (149)).

Vietnamese : Lúc đỉnh điểm, Bão Gonu, đặt tên theo túi lá cọ trong ngôn ngữ Maldives, đạt sức gió lên tới 240 kilomet trên giờ (149 dặm trên giờ).



Dyula : Bi lôn djoona, fignèw toun bé i´na fô hèri hèri kilomètiri bichégui ni saba, ani a toun bé bisigui ka too nagaçi ra.

Vietnamese : Tới sáng nay, tốc độ gió khoảng 83 km/h và dự kiến sẽ tiếp tục suy yếu.



Dyula : Araba lon na (NBA) ameriki la basketi grupu ton dô ka ow la balon matchiw dabila corona virisi kôson.

Vietnamese : Vào thứ Tư tuần này, Hiệp hội Bóng rổ Quốc Gia Hoa Kỳ(NBA) đã tạm hoãn mùa giải bóng rổ chuyên nghiệp do lo ngại về COVID-19.



Dyula : NBA jènkabèn tougou la Utah Jazi lafilibaga dô COVIDI -tan ni kônônton banankisè barika kôrôbôli.

Vietnamese : Quyết định của NBA được đưa ra sau khi một cầu thủ của Utah Jazz được xét nghiệm dương tính vi-rút COVID-19.



Dyula : Koho tani be sukolo man, o kôrô le ye ko bonogonnaka kôrôni fari kôrô fen deni kokorobo ye.

Vietnamese : Dựa trên hóa thạch này, sự phân hóa có thể đã diễn ra sớm hơn nhiều so với dự đoán thông qua bằng chứng phân tử.



Dyula : "O koro le ko few biè ka kan ka la seriko" gninili kè baga ta fo ro Ethiopi Rift Valley Research Service la, ani kalan ke baga tokeleman, Bernard Asfaw.

Vietnamese : ¨Điều này có nghĩa là mọi thứ phải được đưa trở lại,¨ nhà nghiên cứu thuộc Rift Valley Research Service tại Ethiopia và một đồng tác giả của nghiên cứu Berhane Asfaw cho biết.



Dyula : Fo ka na sé bî la, AOLsera ka IM logofiè la bognan a yere sagoya la, saboula mogo tchaama be barake ni aye Amerikin djamana cononnon la.

Vietnamese : Đến nay, AOL đã có thể vận hành và phát triển thị trường IM theo tốc độ của riêng mình nhờ được sử dụng rộng rãi ở Hoa Kỳ.



Dyula : Alani benkola ni sababoula, dan bésé kakè labilali nina.

Vietnamese : Với bối cảnh hiện tại, sự tự do như thế này có thể sẽ kết thúc.



Dyula : Yahoo barkela hou ! Ni Microsoft ta hou bena se (AOL) aboneri mogo da man.

Vietnamese : Số người dùng dịch vụ Yahoo! và Microsoft cộng lại mới cạnh tranh được với số lượng khách hàng của AOL.



Dyula : Northern Rock nafoloblayôrô yêlêman djamana boro kôrô san waga fila ni ségui la a fônikô ko oyé soutra dêmin sôrô Royaume Uni massaou (gouvérénéman) fê.

Vietnamese : Ngân hàng Northern Rock đã được quốc hữu hóa vào năm 2008 sau khi có tin tiết lộ rằng công ty đã nhận được hỗ trợ khẩn cấp từ Chính phủ Vương quốc Anh.



Dyula : Woussougou sala bali sanni yé sababou yé ka sanni fin dôhou san Duty free la.

Vietnamese : Northern Rock đã yêu cầu trợ giúp vì bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng cầm cố dưới chuẩn năm 2007.



[Day7]

Dyula : Richard Branson ka grupu mi togo ye Virgin Group tubafe ka banki san ka lado aka grupu la. Sani banki ka ke jamana do tayé o sanni ma be.

Vietnamese : Tập đoàn Virgin của Ngài Richard Branson đã bị từ chối một bản đấu giá cho ngân hàng trước khi ngân hàng bị quốc hữu hóa.



Dyula : San waga fla ni tan, fin yèrèman dougou fin yé, sanfè dougou kônô Rock bankitoun taranan sababou banki djougou, Northern Rock (kountigui).

Vietnamese : Trong năm 2010, khi được quốc hữu hóa, ngân hàng thương mại Northern Rock plc đã được tách ra khỏi 'ngân hàng xấu', (Công ty Quản lý Tài sản) Northern Rock.



Dyula : Virgini ka Northern Rocki "nafolomarayôrô nafamayôrô" donron lé san n´ga a man borofé lassagoli sossiyété sôrô.

Vietnamese : Virgin chỉ mua 'ngân hàng tốt' của Northern Rock, chứ không mua công ty quản lý tài sản.



Dyula : Ni bé bisigui ka kè chèn dourouna yé tarikou kônôn ko môgôw ye a kôrôçi moun seereya la ka kè martian minan fèn labèn sèmèntiya bénni Dougoukolo kan.

Vietnamese : Người ta tin rằng đây là lần thứ năm trong lịch sử con người đã quan sát thấy thứ mà đã được hóa học xác nhận là vật chất từ Sao Hỏa rơi xuống Trái Đất.



Dyula : Meteoriti 24 000 mi fola ko abena dougou kolo kan, 34 donron le yirala kabo marsi planeti kan.

Vietnamese : Trong số khoảng 24.000 thiên thạch đã biết rơi xuống Trái Đất chỉ có khoảng 34 thiên thạch được xác minh là có nguồn gốc Sao Hỏa.



Dyula : Nii kabakourou dén tan ani lorou bôla lolodén mouw bônan Juillet kalo têmêlén.

Vietnamese : Mười lăm tảng đá trong số này được cho là đến từ trận mưa thiên thạch vào tháng 7 năm ngoái.



Dyula : Faraou dohou man tcha bakè dougoukolo ko kan. O be fierera US$11,000 ka se $22,500 ounssi kele kele. A songonka tchia ni sanni songoye sigoyoro man tan.

Vietnamese : Một số hòn đá, vốn rất hiếm trên Trái Đất, đang được bán với giá từ 11.000 đến 22.500 USD mỗi ounce, tức là gấp khoảng mười lần giá trị của vàng.



Dyula : Gnongondan bori ko, Keselowki kera be gnamogo ye ni point waga fila ni keme fila ni bi dourou ye.

Vietnamese : Sau cuộc đua, Keselowski vẫn là người dẫn đầu Giải Đua Xe với 2.250 điểm.



Dyula : Mi kôrô yé ka mankan la min, kèni mi boro nouyé, ani ka kôrôssi kè iyé mi yélà ani kassa é bôlà.

Vietnamese : Kém bảy điểm, Johnson xếp thứ hai với 2.243 điểm.



Dyula : Sabana ra, Hamlin be kôfè ni kuru mugan ye, nga kuru duru ba lô Bowyer gnè. Kahne be lôyôrô durunan la ni kuru 2220 ye ani Truex, Jr lôyôrô wôrôna Ta ye kru 2207 ye.

Vietnamese : Xếp thứ ba, Hamlin kém hai mươi điểm, nhưng hơn Bowyer năm điểm. Kahne và Truex, Jr. lần lượt xếp thứ năm và sáu với 2.220 và 2.207 điểm.



Dyula : Stewart, Gordon, Kenseth ani Harvick ka lôyôrô tan fôlô o la djen Mobili boli Nôgôdan la, o kô a tô bè tola nôgondanboli naani.

Vietnamese : Stewart, Gordon, Kenseth và Harvick lọt vào vị trí top mười tại Giải vô địch Đua xe khi mùa giải còn bốn chặng đua là kết thúc.



Dyula : Wa ni muyun ni djidjali ani kalansen djege minan lahou be se ka ka do fara djege minara. O be famouya soro djege mina ra.

Vietnamese : Hải quân Mỹ cũng nói rằng họ đang điều tra sự việc này.



Dyula : O ya fô dantiguèli la fana, "Djenkoulou be baara la sisan ka kèkotchogo gnouma pérépérélatiguè ka bato gnouman bô".

Vietnamese : Họ cũng cho biết trong một tuyên bố: "Hiện thuỷ thủ đoàn đang nỗ lực tìm ra phương pháp hiệu quả nhất để giải phóng con tàu một cách an toàn".



Dyula : Avenger Bato brébéba miyé dugukro fintala, alé bato tounbè Puerto Princesa sarakan, kataga Palawan.

Vietnamese : Tàu rà mìn loại Avenger đang di chuyển đến Puerto Princesa ở Palawan.



Dyula : O dila U. S Navy´s seventh Fleet (américain Côonou ba) ani missigui nyé Sasebo, Nagasaki Japon dougou la.

Vietnamese : Chiếc tàu được biên chế cho Hạm đội 7 của Hải quân Hoa Kỳ và đóng ở Sasebo, Nagasaki, Nhật Bản



Dyula : Mogo mi taga la bi Mombai ka, o mogo nanan Novembrou kalo tele mouga ani woro san bafla an segi. Bigali bagaw nanan ni grenadi, pisitole otomatiki ye. Uye yoro caman kele comi Chhatrapati Shivaj Terminus tinrin gari ni Taj Mahal hoteli.

Vietnamese : Những kẻ khủng bố Mumbai xuất hiện trên thuyền vào ngày 26 tháng 11 năm 2008, mang theo lựu đạn, súng tự động và đã tấn công vào nhiều mục tiêu gồm cả đám đông ở ga xe điện Chhatrapati Shivaji Terminus và Khách Sạn Taj Mahal nổi tiếng.



Dyula : David Headley woronicloi ni franni gnogokan kouman mi kodjèman sababou kèla mogo tan mitouè bola pakistan groupou mi toubè wéréla Laskar-e-Taiba.

Vietnamese : Hoạt động trinh sát và thu thập thông tin của David Headley đã giúp 10 tay súng thuộc nhóm dân quân Laskhar-e-Taiba người Pakistan tiến hành chiến dịch.



Dyula : Binganli ka fourou fara ba do Indien kaw ni Pakistani kanw tchè.

Vietnamese : Vụ tấn công đã gây ra căng thẳng lớn trong mối quan hệ giữa Ấn Độ và Pakistan.



Dyula : ɲɛmɔgɔ nunu ka bilasira min kɛ, a ka fɔ Texas mɔgɔw ɲɛɲɛ ko kɛwale dɔw be sira la minw be na jama kana.

Vietnamese : Được hộ tống bởi các công chức ông ta cam đoan với các công dân Texas rằng các bước đang được thực hiện để bảo vệ an ninh công cộng.



Dyula : Perry kônni ye itinti koman min kan oleye "Dunia kourou ra, yôrô daman daman lobei minw labeinilo ka se ka ni koni koumbei".

Vietnamese : Perry đặc biệt nói: ¨Rất ít nơi khác trên thế giới có trang bị tốt hơn để đối phó với thách thức đặt ra trong tình huống này¨.



Dyula : Guvèrènèri ka fô fana ko, "Bi, anw ka mèn ko denmisenw dô mun be se ka taga lakôliso ko fôra jango o lugu ni banabagatô gwèrè ra gnôngô nan".

Vietnamese : Thống đốc cũng tuyên bố: Hôm nay, chúng tôi tìm hiểu được rằng một số trẻ em độ tuổi đi học được xác nhận là có tiếp xúc với bệnh nhân".



Dyula : A tilenan ka fo, "Ni misali ka gele, A ye la ara ko anga sistemu be barakera a ketchogoyara".

Vietnamese : Ông nói tiếp: ¨Ca nhiễm này rất nghiêm trọng. Hãy yên tâm rằng hệ thống của chúng ta đang hoạt động tốt như bình thường.¨



Dyula : Ni Obèni, ka dafani sandji ségui Allen recherchi Musachi kan.

Vietnamese : Nếu được xác nhận, khám phá này sẽ hoàn tất quá trình 8 năm tìm kiếm chiến hạm Musashi của Allen.



Dyula : Kogo dji dougou man yaro fle toh carti la, namanama toi yela dende Lila ni ROV ye.

Vietnamese : Sau khi lập bản đồ đáy biển, xác tàu đã được rô bốt ngầm điều khiển từ xa tìm thấy.



Dyula : O ko jamana nafolotigi ba dɔ min tɔgɔ ko Allen ka a ya wari fanba bɛ do jii yɔrɔkurasɛgɛsɛgɛli ra ani a ka a sii tɔnɔ bɛ do lagɛri la walasa a ye Musahi masɔrɔ.

Vietnamese : Allen, một trong những người giàu nhất thế giới được biết là đã đầu tư rất nhiều tiền của vào thám hiểm đại dương và bắt đầu truy tìm ra tàu Musashi từng gây chú ý trong suốt thời gian chiến tranh.



[Day8]

Dyula : A ye sawa sôrô watimina a sigira Atilianta o ko be sonnan aman ko aye dugu kuran yiriwa.

Vietnamese : Bà nhận được nhiều lời khen ngợi quan trọng trong thời gian ở Atlanta và trở nên nổi tiếng về đường lối giáo dục cách tân trong môi trường đô thị.



Dyula : San ba fila ani konnondô, a ka djamanan djaman sipèrintendant koukôrôta.

Vietnamese : Năm 2009, bà được trao danh hiệu Giám thị Quốc gia của năm.



Dyula : Sara ta wagati la, Atlanta sebekaran yoroh la yereman tchogo gnouman ba leye.

Vietnamese : Tại thời điểm trao giải, các trường học ở Atlanta đã cho thấy sự cải thiện đáng kể về điểm thi.



Dyula : O kofe Atlanta kunnafonidisebe konsitition sereyasebe do lasse mi be a yira ko koungo be djaabi oura.

Vietnamese : Không lâu sau, The Atlanta Journal-Constitution đăng xuất bản một báo cáo chỉ ra các vấn đề với kết quả xét nghiệm.



Dyula : kolasegisɛbɛ ka yira ko kɛkafilɛ jaabiw caya la joona fo ka tɛmɛ ani fana ko la kɔliso yɛrɛ kɔnɔ baasi tɔgɔw tun lɔn la nga o ma foyi kɛ o ko la.

Vietnamese : Báo cáo cho thấy điểm kiểm tra đã tăng một cách đáng ngờ và cáo buộc nội bộ nhà trường đã phát hiện ra vấn đề nhưng không hành động gì cả.



Dyula : Togoma séré ka yira ko sèbè man filèli yourougouyourougoula ni Hall yé, ani kalakoulou kountigui 34 gbèrè, ow jalaki la san 2013 la.

Vietnamese : Bằng chứng sau đó cho thấy các bài thi đã bị sửa đổi và Hall, cùng với 34 viên chức giáo dục khác, đã bị truy tố vào năm 2013.



Dyula : Irland kuntiguiw beka maguèlèya ko députéw k´ou tériya yôrô oya kè ka kognan ni yèrèman.

Vietnamese : Chính quyền Ireland đang nhấn mạnh sự khẩn cấp của việc nghị viện thông qua một đạo luật giúp giải quyết tình huống này.



Dyula : Gouvérénéman ka koumalasséla "dô yé i kanto ko nafa bé ala sissan djamana kènèya ani sariyatignin kititèguè tagabolo la ka sariya lassigui djonan."

Vietnamese : Một phát ngôn viên của chính phủ cho biết, "đứng từ quan điểm sức khỏe cộng đồng và tư pháp hình sự, điều quan trọng hiện nay là luật pháp phải được ban hành càng sớm càng tốt."



Dyula : Kenya ministère ka kuman fan fla myé môgôw ladianan myé tuman dô flàw tani, ani fla dô mi fôla ko oyéssé ka ta tuman minan.

Vietnamese : Bộ trưởng Y tế bày tỏ lo ngại cả về sức khỏe của các cá nhân lợi dụng tình trạng hợp pháp tạm thời của các chất bất hợp phát liên quan và về các bản án đã tuyên liên quan đến ma túy khi các thay đổi trái hiến pháp có hiệu lực.



Dyula : Jarque toun be ayeirei labain nan sani kow daminan tchai Itali Coverciano dougou ra, lonbei sogoman. A ta djatiguira toun ye Djamanya Hotel ye sanny oya karilow ka tchiyongona ni bolonia ye.

Vietnamese : Jarque đang tập luyện trong thời gian huấn luyện đầu mùa tại Coverciano tại Ý lúc đầu ngày. Anh ấy đang ở tại khách sạn của đội trước trận đấu theo kế hoạch diễn ra vào Chủ Nhật với Bolonia.



Dyula : A tou tola djin lonandjiguisso konnon sani balontchi wagati béssé ni Bolonia yé.

Vietnamese : Anh ở trong khách sạn của đội trước trận đấu với Bolonia dự kiến diễn ra vào Chủ Nhật.



Dyula : Kaare namine la la taga "six Flags st Louison Missouri" mi ye sira koun ye la togo ko "drapo woro sira koun" ka orchestri ke ka gnanagbeli ke ni jama ye.

Vietnamese : Chiếc xe buýt hướng tới Six Flags St. Louis ở Missouri để ban nhạc biểu diễn trước đám đông khán giả đã mua cháy vé.



Dyula : Sibirilon 1h 15 la, seerew ko toumamina bisi tumbé têmêna fe veri la môbili bôra a gnin otuma kénlé la.

Vietnamese : Theo lời các nhân chứng, vào lúc 1 giờ 15 phút sáng thứ Bảy, chiếc xe buýt đang đi trong lúc đèn xanh thì gặp chiếc xe hơi rẽ ngang trước mặt.



Dyula : Mi tè ni côcô kalo téré 9 gnan lo souyé, Morakot gnan dé toumbara djanfa fô kilomètiri bi-woronfila Chine Fujian mara man.

Vietnamese : Từ ngày 9 tháng Tám, tâm bão Morakot cách tỉnh Phúc Kiến của Trung Quốc khoảng bảy mươi cây số.



Dyula : Tifon djatéya ni kakè wala Chinois djamana fanfè kilomètri tani kélé lèri kélé man.

Vietnamese : Cơn bão được ước tính đang di chuyển về phía Trung Quốc với vận tốc 11 km/giờ.



Dyula : Dji toumbé dila mobilikonon môgô hou man ka oto fouteni déguéré 90 F kôrô.

Vietnamese : Hành khách đã được phân phát nước uống khi họ chờ dưới cái nóng 90 độ F.



Dyula : Ta lasa jalatigi gnamogo mi togo ko Scott kouns ko, "lon gbaniman kodjougou le toun be Santa Clara dougou konon ni gwanniyahake degere 90 ye.

Vietnamese : Đội trưởng cứu hỏa Scott Kouns cho biết: ¨Đó là một ngày nóng bức ở Santa Clara khi nhiệt độ lên tới khoảng 90 độ F.



Dyula : Wagati djangnan o djangnan mi be minali ke gesekolo la bouteri djou kan, o bena ke torohya ye, ka foh a fitchini, fana ko a toun be nege djourou gna kele ne ta a dogoman ya boroman la mogo djonan soro ka tche djangnan so bori la".

Vietnamese : Nói một cách giảm nhẹ thì mắc kẹt bao lâu trên trò chơi tàu lượn siêu tốc cũng đều không thoải mái và cần ít nhất một tiếng đồng hồ để đưa người đầu tiên khỏi trò chơi.¨



Dyula : Schumacher, mini i sénbôra san waga fila ani wôrô (2006) kônon abanni kô ka Formuli 1 gnongondan ta, signan woronfila, kahandè ka Felipe Masa mi mandiminidè, kaho lôyôrô ta.

Vietnamese : Schumacher, người đã nghỉ hưu năm 2006 sau bảy lần vô địch giải đua Công thức 1, được sắp xếp để thay thế Felipe Massa bị thương.



Dyula : Brazilian ka toro la coungolo mandimili ba mi ni bolo bié li koffè hunguarianw ya Grand Prix senfè sanba fila ani sandji conondo.

Vietnamese : Tay đua người Brazil bị một vết thương nặng ở đầu sau khi bị tai nạn trong giải đua Grand Prix Hungaria năm 2009.



Dyula : Massa kan ka bô san waga fila ni kônôndô gnôngôdan tô la.

Vietnamese : Massa phải ngồi ngoài ít nhất là hết mùa giải 2009.



Dyula : Aris sonsira kôrôbôni banakissè ra ko sumani dôyé, Pérésiden fangan Minisiri mina Rodrigo Arias kandè té.

Vietnamese : Arias được xét nghiệm dương tính nhẹ một loại vi-rút, Bộ trưởng chủ tịch Rodrigo Arias nói.



Dyula : Djamana koun tigui lahalaya ba siguinin lo ka soror a bènan mabo torw la ka kè so kornon lon tchanma la.

Vietnamese : Tình trạng sức khỏe của tổng thống vẫn ổn định, mặc dù ông sẽ phải cách ly tại gia thêm vài ngày nữa.



Dyula : Ka a boh nenain ni kangonon dimila, nka kene, tohoro te n´nan, n´fari sogow fana labenni lo, ka an gna bara ke ka n´yoro djagnan ni to barake yorola.

Vietnamese : Ngoài việc bị sốt và đau họng thì tình rạng của tôi vẫn ổn và hoàn toàn có thể làm việc từ xa.



Dyula : "M´ba gnini ka segui nka bara man tenin lo," Arias koté a ya kouman ra.

Vietnamese : ¨Tôi dự định trở lại tiếp tục đảm trách mọi bổn phận vào thứ Hai tới,¨ Arias nói trong một tuyên ngôn.



[Day9]

Dyula : Felicia, fongnon ba myé kélé yo catégorie nanni là, Saffir-Simpson Hurricane danila, oyé tropical djani djéssan yanfè.

Vietnamese : Cơn bão Felicia, đã từng một lần được xếp vào hạng bão Cấp độ 4 theo Thang bão Saffir-Simpson, đã yếu dần thành một đợt áp thấp nhiệt đới trước khi tan đi vào thứ Ba.



Dyula : A gnanmagnanman missinw ye koyôrô tchaman kei djitcheiman djamanan gnanfei, nga an man kibaroya min ko dji ye yôrôdo minan.

Vietnamese : Tàn dư của nó tạo ra những trận mưa trải khắp hầu hết các quần đảo mặc dù cho đến nay vẫn chưa có báo cáo nào về tình trạng lũ lụt hay thiệt hại.



Dyula : Sandji dô tun be nan ka se 6.34 inches bô, wagati min a jatiminè nan ni gaugi ye Oahu yi. Môgôw ka fô o sandji tôgô kora ko a ¨tônôma¨.

Vietnamese : Lượng mưa đạt 6,34 inch khi đo ở Oahu được mô tả là ¨có lợi¨.



Dyula : Misali la, Las Vegas yôrô san waga kélé kinmin bi kônôndô ani bi kônondô ni loru, dréguébo clubu oka sèbè sôrô koyé dôlô fiéré waliman ko ya dônkala bôni yara, mankan ka ofla bèkè.

Vietnamese : Một số trận mưa rào đi kèm với sấm sét và thường xuyên có chớp.



Dyula : Twin Otter tun be fɛ ka jigi Kokoda kunu komi Airlines PNG Flight CG4684, o bɛɛ n´a taa a tun ka weleku siɲɛ kelen kaban.

Vietnamese : Ngày hôm qua, chiếc máy bay Twin Otter mang số hiệu chuyến bay CG4684 của hãng hàng không Airlines PNG cố gắng hạ cánh xuống Kokoda, nhưng đã huỷ hạ cánh một lần rồi.



Dyula : Kakôn a toni miniti tan dafè a toun ka kan ka djigui dougou kan a sougna flana a tounouna.

Vietnamese : Chiếc máy bay mất tích khoảng 10 phút trước khi hạ cánh ở lần tiếp cận thứ hai.



Dyula : Béen yôrô yéni bi ani a lassôrô ha gbèrein gnamima fô latanganbaga fila ladjiguini waa kônon ka yôrô sassa ani ka balobagaw gnini.

Vietnamese : Địa điểm vụ rơi được xác định hôm nay và khó tiếp cận đến mức hai cảnh sát viên được thả xuống rừng để đi bộ tới hiện trường để tìm người còn sống.



Dyula : Fingnini lalôla wati djougou kossô mi kakè vion nou nou massé kadjigui.

Vietnamese : Cuộc tìm kiếm bị cản trở bởi thời tiết xấu vốn đã khiến cho chiếc máy bay không thể hạ cánh.



Dyula : Kibaroyaw la föli la, bon dô pôyila Macbeth Street yoro la ka sababou kè gazi bôli ye.

Vietnamese : Theo báo cáo ghi nhận được, một căn hộ trên đường Macbeth đã phát nổ do rò rỉ ga.



Dyula : Gazi sosiyete gnamôgô dô tun be tara yôrôtôgô la kabini sigignongôn dô ka wele li kè ka fô ko gazi tun be bôra.

Vietnamese : Một nhân viên của công ty gas đã đến hiện trường sau khi một người hàng xóm gọi điện thoại báo có rò rỉ gas.



Dyula : Touman mine faaman seera, siyôrô sangso poyi la.

Vietnamese : Khi viên chức đó đến, căn hộ đã nổ tung.



Dyula : Joginda gnanaman chi ma yira, nga môgô lorou gnongon miw yéla kènèkan tchili waati la, uw filakèla hakili gnagami ni konnonanfili la.

Vietnamese : Không có thương tích nghiêm trọng nào được ghi nhận, nhưng ít nhất năm người tại hiện trường lúc vụ nổ xảy ra đã được điều trị các triệu chứng sốc.



Dyula : Môgô tountei bon ni konon.

Vietnamese : Không ai có mặt trong căn hộ.



Dyula : O tuma tɔgɔ la yɔrɔ tɔgɔ kaw mɔgɔ kɛmɛ yɔngɔn lo la bɔ ra.

Vietnamese : Vào thời điểm đó, gần 100 người dân đã được sơ tán khỏi hiện trường.



Dyula : Golfu ni rugby fila bè be na tchôkô Olimpiki Tulonw ra.

Vietnamese : Cả hai môn golf và rugby đều được lên kế hoạch trở lại Thế Vận Hội.



Dyula : Comité International Olympic be kalata ka farikolo gnanadjè fara aya Berlin labinlila bi. Rugby ani golfou ko olougoulé ta fô ko obé Jeux olympiki la.

Vietnamese : Ủy ban Olympic Quốc tế đã bỏ phiếu đồng ý đưa các môn thể thao lên cuộc họp ban lãnh đạo tại Berlin hôm nay. Bóng bầu dục, đặc biệt là liên đoàn bóng bầu dục và gôn được chọn từ năm môn thể thao khác để được cân nhắc tham gia Olympics.



Dyula : Squash, ni karaté ni roller tun sayéla ka do olympiki porogaram la, ani Baseball ni softball miw labôla Olympiki Tolonw la san 2005 la.

Vietnamese : Các môn quần vợt, karate và trượt patin đã cố gắng được đưa vào danh sách môn thi đấu Olympic, cũng như bóng chày và bóng mềm vốn bị loại theo phiếu bầu từ Thế vận hội Olympic năm 2005.



Dyula : Voti ko oyé bènan man OIC bè ladjèni Octobre kalo bèladjèni Copenhagen dugu la.

Vietnamese : Kết quả bỏ phiếu vẫn còn phải chờ đại hội đồng IOC phê chuẩn vào phiên họp tháng Mười ở Copenhagen.



Dyula : Ahi bè man kè moussow la ladoli bissiguiya kôkôrôdjèla.

Vietnamese : Không phải tất cả mọi người đều ủng hộ việc xếp thứ hạng với phụ nữ.



Dyula : San waga flà ani nanni, Olympici wari medaille tigui Amir Khan ka fô: "Miri bà né miri là musso mankan ka kêrê. Oyé néa kuw miri".

Vietnamese : Vận động viên giành huy chương bạc Olympic 2004 Amir Khan nói: ¨Thật lòng tôi nghĩ phụ nữ không nên đánh nhau. Đó là ý kiến của tôi".



Dyula : Ala kouma o bèè köfè, ako abénan Anguilè sangagongonw sankôrômadèmè san 2012 Olinpiki tulonw la, mi benakè londiri dugu konnon.

Vietnamese : Bất chấp các ý kiến của mình, ông nói sẽ hỗ trợ những vận động viên Anh tại kỳ Olympics 2012 được tổ chức tại Luân Đôn.



Dyula : Kekafile kela Birmingham masafugulan sariyaso ka tagaa laban Août karo tere saba nan.

Vietnamese : Phiên tòa diễn ra tại Tòa án Birmingham Crown và phán quyết được đưa ra vào ngày 3 tháng Tám.



Dyula : Kibaruw fôbaga, min minè la kow kè yôrô la ka kèlè ben sôsô ka ban ka fô ko a ka yèrè tanga ni bôlô ye jango buteli mun môgô bi saba ni kô tun ba fili la a kan kana se a ma.

Vietnamese : Người dẫn chương trình, bị bắt tại hiện trường, đã phủ nhận việc tấn công và tuyên bố rằng anh ta sử dụng khúc gậy để bảo vệ bản thân khỏi những chai lọ ném vào mình bởi gần ba mươi người.



Dyula : Blake toun gnéguili fana kèkafilèli ka kititiguèso sourafén di.

Vietnamese : Blake cũng đã bị kết án vì cố gắng làm sai lệch tiến trình của vụ án công lý.



Dyula : Jugi ya fo Blake gnanan ko aya kassola taga ye wadjibi leye.

Vietnamese : Thẩm phán nói với Blake sẽ "không thể tránh khỏi" rằng anh ta sẽ bị tống giam.



[Day10]

Dyula : Dibi Conon ro few bè fangan le yé mi bé fien sigui doungnouan kow la.

Vietnamese : Năng lượng đen là một nguồn năng lượng hoàn toàn vô hình và không ngừng tác động vào vũ trụ.



Dyula : A makèya lôni lé dôron sabou a non ma dounougnan lô djidili kan.

Vietnamese : Người ta chỉ biết đến sự tồn tại của nó vì tác động của nó lên việc mở rộng của vũ trụ.



Dyula : Lonnigwe kebagaw la dougoukoro bisigi doh ye karo kenenonya doh la mi be wele ko cemanveso nogo, mi gnanaye boh ni be karo ta dogohya soumayali kodjougou touma lela.

Vietnamese : Các nhà khoa học đã phát hiện ra những vùng địa mạo rải rác khắp bề mặt của mặt trăng gọi là thùy đá có vẻ là kết quả của việc mặt trăng đang co rút lại với tốc độ rất chậm.



Dyula : Yèlèda jajani nunu tun ye la kalo fanba bè ra nga nôn dôni tun be o kan min kôrô ko dugukolo koow mun ka o dan tun ye kurakura dô lo ye.

Vietnamese : Những đường đứt gãy được tìm thấy trên khắp mặt trăng và bị phong hóa rất ít, cho thấy những sự kiện địa chất tạo nên chúng mới diễn ra gần đây.



Dyula : Hakiliya ani ka yaria ko lolo dugukolo te barakera.

Vietnamese : Lý thuyết này mâu thuẫn với tuyên bố cho rằng mặt trăng hoàn toàn không có bất cứ hoạt động địa chất nào cả.



Dyula : Tchè ka borifén sénsaba man sôbèra bori midoni ni féng pèrèntaw yé djama tchèman.

Vietnamese : Người này bị cáo buộc đã lái một chiếc xe ba bánh chứa đầy chất nổ lao vào đám đông.



Dyula : Siga tou kèla ko tchèmi man bombou tchi kola a minan la, a madimini kô bomboutchiyôrôla.

Vietnamese : Người đàn ông bị nghi ngờ là người kích hoạt quả bom đã bị bắt giữ, sau khi bị thương từ sau vụ nổ.



Dyula : Ali ni a tôgô loli tè kuntigui la, hali ni o kalo ko ayé Uighur ethnic groupu tôon là.

Vietnamese : Giới chức hiện vẫn chưa biết tên anh ta mặc dù họ biết anh ta là người dân tộc Uighur.



Dyula : Nadia, bangera 2017 septambrou kalo tele 17, Cézarièni sira fè Aleisk kônôn, Russia, a gbiliya toun be pounds ani ounce 1

Vietnamese : Nadia sinh ngày 17 tháng 9 năm 2007 bằng cách sinh mổ tại phòng khám sản khoa ở Aleisk Nga với cân nặng kỷ lục 17 nặng khoảng 17 pound 1 ounce.



Dyula : Bamusoman kafô ko "kow bala la ula fôka kê shoki yé ufê".

Vietnamese : ¨Tất cả chúng tôi đều sửng sốt,¨ người mẹ nói.



Dyula : A gniniga la min kè ko a fatcè ko di, a ko "ko a tè sé ka fohi fo- ko alé lo to lé toumbé we yé do a yé ko kamberew gnan kemi kemi la."

Vietnamese : Khi được hỏi người cha đã nói điều gì, cô trả lời ¨Ông chẳng thể nói được gì - ông chỉ đứng đó chớp mắt."



Dyula : A benan waliya yomi dji, mogo be gnéni kei à ra yomi dji.

Vietnamese : Nó bắt đầu trông giống như nước. Nó trong suốt như nước.



Dyula : Barissa ni i djonnibe kodinge na ibe na se ka ye kabakru deni nogo beye dji kônon.

Vietnamese : Vì vậy nếu bạn đứng ở bờ biển, bạn có thể nhìn xuống thấy các loại sỏi đá hay chất bẩn dưới đáy biển.



Dyula : "I´nafô an gné a lon, farisogo moumè kélé dôrôn lé bé ´i kounkènè yira ka tèmè Titan kan, a tôgô bi dougoukolo," yé Stofan lo ya fô.

Vietnamese : Theo như tôi biết, chỉ có một hành tinh cho thấy động lực lớn hơn Titan, và tên của nó là Trái đất,: Stofan nói thêm.



Dyula : Kogna daminani Sanyèlèmankalo téré djonan lo wagatimi dougoudé tanifila na makissili daminana Obanazana nèguèdjourousso yé ko ahi ma aw ya lada ani bassiguini sangoura sèbew.

Vietnamese : Vấn đề bắt đầu vào ngày 1 tháng Một khi có hàng tá người dân đại phương phàn nàn với Bưu điện Obanazawa rằng họ không nhận được bưu thiếp Năm Mới truyền thống định kỳ.



Dyula : Kunu, pôsi barakèlaw ka jamanadenw ni sarannabon barakèlaw dari kabini o ka lôn ko tchè den tun ka pôsiti sèbèw den kèmè ni kô dogo ani san kura cariti kèmè naani ni mugan ni kônôdon ni kô, mun tun ma tchi o tigi bèrè o fè.

Vietnamese : Hôm qua, bưu điện đã đưa ra lời xin lỗi tới người dân và giới truyền thông sau khi phát hiện cậu bé đã cất giấu hơn 600 tài liệu bưu chính, bao gồm 429 tấm bưu thiếp Mừng Năm Mới đã không được chuyển phát đến tay người nhận.



Dyula : Môgô te sigui sanfè kulun mi kônô k'a boli mi tôgô ye Chandrayaan-1 n'a beto ka munumunu kalo ma, o y'a ka Kalo Kandjiguili Macinin (KKM) fili, o djiguira kalo kokan ni teliya mi ye o kou be kilomètri 1.5 leye ségôni kele kônôn (miles 3000 lèri kônôn), ani a nana dugu goshi ka sigui agnoumala kalo worodugu fanfè.

Vietnamese : Tàu vũ trụ không người lái bay theo quỹ đạo mặt trăng Chandrayaan-1 phóng ra Tàu Thăm dò Mặt Trăng (MIP), bay ngang qua bề mặt Mặt Trăng ở vận tốc 1,5 km/giây (3000 dặm/giờ), và đã hạ cánh an toàn gần cực nam của Mặt Trăng.



Dyula : Caro ka pankourou taga ni ni loni ke baga ta djateli ke minaw yé ani indienw ya darapo couleri ke a ko ka fan fila la.

Vietnamese : Ngoài việc mang theo ba thiết bị khoa học quan trọng, thiết bị thăm dò mặt trăng cũng mang theo hình ảnh quốc kỳ Ấn Độ, được sơn ở tất cả các mặt.



Dyula : "Môgôw mi yé kassodenw demin la yo né, olougou sababoula", Siriporn togo fo la kounafoni di law ya kouman kè yoro ro yomi zana.

Vietnamese : "Cảm ơn những ai đã ủng hộ một kẻ bị kết tội như tôi," trích dẫn lời của Siriporn trong một buổi họp báo.



Dyula : Mogo do hou te na djin n´a ye, nga ne te o djate la.

Vietnamese : Một số người có thể không đồng ý nhưng tôi không quan tâm.



Dyula : N´ nisôkadi kamasoron môgôw bé fè ka n´dèmè.

Vietnamese : Tôi vui mừng vì có những người sẵn sàng ủng hộ tôi.



Dyula : Kamlan Pakistan indépendenci là anglè nou sarlyabolo san waga kélé kèmè kônondô ani bi nani ni wôrowla, Pakistani présiden ni kà môgôw dôbô "polical Agents" (politiki môgôw) muyé FATA kuntigui, myé aya bara kèla alé yèrè flènié.

Vietnamese : Kể từ khi Pakistan độc lập khỏi sự cai trị của Anh năm 1947, Tổng tống Pakistan đã chỉ định các ¨Cơ quan Chính trị¨ quản lý FATA, đơn vị thực hiện kiểm soát tự chủ gần hoàn toàn đối với các khu vực.



Dyula : Bara keila nounou kanka gouvernemen tchakedaw ni charia bara yôrô layiriwa Pakistan djamanan ka charia ba articli keiminfla ni binanni ni wolofla konnonan ra.

Vietnamese : Những cơ quan này chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ hành pháp và tư pháp theo Điều 247 của Hiến Pháp Pakistan.



Dyula : Hotel soo do bina MACCA cononon la, silamaya dougou sanima kele mi nou beye, bi sogomadala lèri 10 na.

Vietnamese : Khoảng 10 giờ sáng nay theo giờ địa phương, một khách sạn đã bị sập ở Mecca, đất thánh của Hồi giáo.



Dyula : Bôwmba ka éjiden damadamanw lado, minugu nana ka dugu saniman filè ani héji lakônô la.

Vietnamese : Tòa nhà là nơi ở của một số người hành hương đến thăm vùng đất thánh vào đêm đại hành hương.



[Day11]

Dyula : Mɔgɔ minw tun be dunanjigiso ra o fama bɛ tun bɔra "United Emirates Arab".

Vietnamese : Khách của nhà trọ phần lớn là công dân Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.



Dyula : Ni saya bagatôgôw daa ma fohi bô o ye tan ni duru le ye; dô do be nan fara o daa tôgô kan.

Vietnamese : Số người chết hiện tại ít nhất là 15 và dự kiến sẽ còn tăng.



Dyula : Leonow, mi fanani lôni tè yo "côssimôti môgô tani kélé gnan", tè Uniyon Soviétik ya côssimonôti lakiika djè rô.

Vietnamese : Leonov, còn được biết đến là ¨phi hành gia Số 11¨, từng là thành viên của nhóm phi hành gia đầu tiên của Liên bang Xô Viết.



Dyula : San 1965, Mars kallow telé Tanni Ségui, a keira mogo follow yé ka bouoh aya fuzé konon ka tagaman fôgnon ka; a kelen tora keineiman muniti tanni fla gôgonan.

Vietnamese : Vào ngày 18 tháng 3 năm 1965, ông đã thực hiện hoạt động bên ngoài tàu không gian (EVA) bởi con người đầu tiên, hay còn gọi là ¨đi bộ trong không gian¨, ở một mình bên ngoài tàu vũ trụ chỉ hơn mười hai phút.



Dyula : Ana "Hero Of The Soviet Union" sôrôla, Union Soviétik ra bogna bèrô bélébélé, ara bagara nonfè.

Vietnamese : Vì những công hiến của mình, ông được phong là ¨Anh hùng Liên Xô¨, đây là vinh dự lớn nhất ở Liên Xô.



Dyula : Sandji tan o kô, aka Sovietikiw ra fanfè Appolo- Soyouz tchidénya gneinbilayata ka tôgômassériya ko sanfè gnongondan bara ban.

Vietnamese : Mười năm sau, ông lãnh đạo nhóm Xô Viết trong nhiệm vụ Apollo-Soyuz là biểu tượng cho sự chấm dứt Cuộc chạy đua vào không gian.



Dyula : Aa koo "Gninigali fohi man sé ka fô ko bin bé sé ka kè sisan.

Vietnamese : Bà nói: ¨Không có thông tin tình báo nào cảnh báo về một cuộc tấn công sắp diễn ra.



Dyula : Olasa, do bouoh mogow ka djatiguei ra korô tei ko masuba sababu tagara."

Vietnamese : Tuy nhiên, việc giảm mức độ đe dọa xuống nghiêm trọng không có nghĩa là mối đe dọa tổng thể không còn nữa.¨



Dyula : Ni kuntigui nou lani tè oya mlanko, the Maryland transportation Authority (maryland orifenw kuntigui) ka laban ni FBI manko la.

Vietnamese : Mặc dù các nhà chức trách không chắc chắn về mức độ tin cậy của mối đe dọa, Cơ quan Thẩm quyền Giao thông Maryland đã đóng cửa theo lời khuyên của FBI.



Dyula : Bènniw tala ka baradjan dounda datugun ani polisi 80 toun bé ka bolifin tiguiw gnanssi guèrè fè.

Vietnamese : Xe ben được sử dụng để chặn các lối vào hình ống và 80 cảnh sát đã được điều động để điều tiết cho lái xe đi đường vòng.



Dyula : Bori gbiliman lamini siraw kanyagaro yira makè, dougou sira filan gnanw.

Vietnamese : Không có báo cáo về ách tắc giao thông trầm trọng trên đường vành đai, tuyến đường thay thế của thành phố.



Dyula : Nigeria djaman ka gnaniya ta kôssaninan ka tugu ZLECAf kô lôgôkun nata ladjèni ba kôfè.

Vietnamese : Trước đó Nigeria đã tuyên bố ý định tham gia AfCFTA trong tuần lễ trước thềm hội nghị thượng đỉnh.



Dyula : Farafinna djamanaw ka tônba mi yé Union Africaine jago ni lizini ow gnamôgô min ye Albert Muchanga ye ka fô ko Benin tun kanka do tôn na.

Vietnamese : Ủy viên công thương của Liên minh Châu Phi Albert Muchanga thông báo Benin dự kiến tham gia.



Dyula : Okomissèri ki kanto "an ma bin bôyôrô ko oni latanbaga sarala, n´ga an yé lôyôrô mi sôrô be wassa bô ka féré damina san waga fila ni mougan samiyakalo téré fôrô la".

Vietnamese : Ủy viên nói, "Chúng tôi chưa đồng thuận về quy tắc xuất xứ và nhượng bộ thuế quan, nhưng thỏa thuận khung mà chúng tôi đã đạt được là đủ để bắt đầu giao thương vào ngày 1 tháng Bảy năm 2020".



Dyula : Station ma djogo falén, hali sanfè station fo mi kèra a la gyroscope kele na a damina waati la, fo kata bô espace kônô.

Vietnamese : Trạm vẫn duy trì cao độ mặc dù bị mất một con quay hồi chuyển trước đó trong nhiệm vụ trạm vũ trụ, cho đến khi kết thúc đi bộ trong không gian.



Dyula : Chiao ani Sharipov kafô ko ubé latanga janiya uwni djogo glan lagnagalan tchè.

Vietnamese : Chiao và Sharipov báo cáo ở khoảng cách an toàn đối với động cơ đẩy điều chỉnh dáng.



Dyula : Russiw ya dougouko sèguèsèguèlaw na san ma kounoung dô gbana, ani gaari djogo gbanzan ka lassôrô.

Vietnamese : Cơ quan kiểm soát mặt đất Nga đã kích hoạt động cơ và dáng bình thường của trạm đã được lập lại.



Dyula : kiti tunbè tigêla Virginia dugu là, ayé internet kuntigui yé myé AOL dibaga yé, société myé a sara ko mlan là.

Vietnamese : Vụ án được khởi tố tại Virginia vì đây là quê nhà của công ty cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu AOL, là đơn vị đã đưa ra các cáo buộc.



Dyula : Ni yé a chan fôlô yé lannaya dô toun séra sariyakoulou waléyabali taali san2003 kônôn ka abôniman sônminan, i´na fô yagayaga E-mail, gnadjuguyabali tilanni dèmènanw ya mailbouwatiw kônôn.

Vietnamese : Đây là lần đầu tiên một bản án đạt được nhờ áp dụng luật ban hành năm 2003 để hạn chế e-mail hàng loạt, còn gọi là thư rác, được phân phối vào hộp thư mặc dù người dùng không mong muốn.



Dyula : Jesus min san da ye 21 ta la Manchester City san tɛmɛnin 2017 sanyɛlɛmakalo la. A bɔ la Beresili balɔntankulu Palmeiras ani o ko a be na wari euro miliyɔn 27 lo sɔrɔ.

Vietnamese : Cầu thủ 21 tuổi Jesus gia nhập Manchester City năm ngoái vào tháng Giêng năm 2017 từ câu lạc bộ Brazil Palmeiras với mức phí được công bố là 27 triệu bảng Anh.



Dyula : Kabini o wagati man ka na bila bi la, Brazilianw ka matchi 53 lé bo o ya club bolo balon bo biè kela gnongon ka do but 24 do.

Vietnamese : Kể từ đó, cầu thủ Brazil này đá chính trong 53 trận cho câu lạc bộ ở tất cả các giải đấu và ghi 24 bàn thắng.



Dyula : Dorotoro tchè mi togo ye Lee ko ko alé hamini bè ka massoro a fola ko H5N1 avian sasa virusi ye Turki djamana demisinw minè hali alou ma djangaro.

Vietnamese : Bác sĩ Lee cũng bày tỏ sự lo ngại về những báo cáo rằng trẻ em ở Thổ Nhĩ Kỳ nay đã bắt đầu bị nhiễm vi-rút cúm gia cầm A (H5N1) mà không phát bệnh.



Dyula : Kalan do ya yira ko bana ni halagi ka kan ka nogoya sani a ye ke douniya be banaye.

Vietnamese : Một số nghiên cứu gợi ý rằng căn bệnh hẳn là đã trở nên ít nguy hiểm hơn trước khi tạo nên một đại dịch toàn cầu, ông ghi nhận.



Dyula : Oyé djôrônankoyé ko banan bagatow béssé ka banan di môgô chaman mâ n´ou tora tagala ouka baarayôrôw la ni morassôgôssôgô tômaséréw tora magaya rô.

Vietnamese : Có lo ngại rằng nếu các triệu chứng của bệnh cúm chỉ ở mức độ nhẹ thì các bệnh nhân có thể tiếp tục lây nhiễm cho nhiều người khác trong quá trình sinh hoạt hàng ngày.



Dyula : Leslie Aun, Komen Foundation koumalasela ka fô ko ton sona lada koura man mi té sonli ani dili yé kè tonw yé miw yé sariyakan seguèsèguèli kôrô.

Vietnamese : Leslie Aun, phát ngôn nhân của Komen Foundation, cho biết tổ chức này đã thông qua quy tắc mới không cho phép tài trợ hay cấp vốn cho những tổ chức đang bị điều tra theo luật định.



[Day12]

Dyula : Komen fèèrèw yé somôgoya gnansigui bali sabou latiguèbali dô fèsèfèsè somôgôya gnansigui kètchogo bi a ya nafolo dôn ani kafo mine gnaminin kèni Erepresantan Cliff Stearns fè.

Vietnamese : Chính sách của Komen đã dẫn đến sự tạm ngừng hoạt động của tổ chức Planned Parenthood do một cuộc điều tra đang chờ xử lý về cách Planned Parenthood chi tiêu và báo cáo số tiền đang được thực hiện bởi Đại diện Cliff Stearns.



Dyula : Stearns ka agnagnini ni ninsongôw yé tala ka kè kônontchigèn nafolo yé déntiguiya gnagninifè a makèyarô aa kognagniniw ani kôrôssili koulouboronin kountiguiyé, mi kissèya bo´ng ani djago komité ya mara kônon.

Vietnamese : Với tư cách là chủ tịch của Tiểu ban Điều tra và Giám sát nằm dưới sự bảo trợ của Ủy ban Thương mại và Năng lượng Hạ viện, ông Stearns đang điều tra xem liệu thuế có được sử dụng hỗ trợ việc phá thai thông qua Tổ chức Kế hoạch hóa gia đình Hoa Kỳ.



Dyula : Tarata lo, Mitt Romney mi kela Massachusetts guverneur ye folo folo ye aka parti mogo tow dan voté folo la. A be Amérik président ya léko. Voté kela Floride (Amérik). Abe parti minan, otogoye Parti républikin.

Vietnamese : Cựu thị trưởng Massachusetts, Mitt Romney chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống sơ bộ của Đảng Cộng hòa tại Florida hôm thứ Tư với trên 46 phần trăm phiếu bầu.



Dyula : Ameriki ya lassigui deinw ya koman lasséla kôrô Newt Gingrich kei ra flanan yé, wa a ta sôrô ta beinan keimin tla yôrô bissaba ni fla man.

Vietnamese : Cựu phát ngôn viên Hoa Kỳ của House Newt Gingrich về nhì với 32 phần trăm.



Dyula : Inafô sébaga-té-dèssè-kola djamana, Floridi yé aka lassiguidé bilorou bè labla Romney yé, okèla sababou yé ka abla bèè gnin républicain politikiton gninmôgôyadilila.

Vietnamese : Là tiểu bang theo quy tắc "thắng được tất", Florida dành tất cả năm mươi phiếu đại biểu (delegates) của mình cho Romney, đưa ông trở thành ứng cử viên dẫn đầu của Đảng Cộng Hòa.



Dyula : Banbaga kolabênlaw tounko môgô bakêmê seguila Aliman dugubadôwla inafô Berlin, Cologne, Hamburg ni Hanover.

Vietnamese : Những người tổ chức cuộc biểu tình nói rằng có khoảng 100.000 người đã tham gia ở khắp các thành phố của Đức như Berlin, Cologne, Hamburg, và Hanover.



Dyula : Berlin kônô polisi kô sôsôlikèlaw da tumbé fô waga wôrô ni kèmè.

Vietnamese : Ở Berlin, cảnh sát ước tính có khoảng 6.500 người biểu tình.



Dyula : Recherchi myé fin nou bôla ko system ni ladinin fanba sara ka tinmin anwou yêrêta.

Vietnamese : Biểu tình cũng diễn ra tại Paris, Sofia ở Bulgaria, Vilnius ở Lithuania, Valetta ở Malta, Tallinn ở Estonia, Edinburgh và Glasgow ở Scotland.



Dyula : Adamande keme fila ye manga ke Londiri akiri baralahou ka ka kan soo gnafe.

Vietnamese : Ở Luân Đôn, khoảng 200 người đã biểu tình bên ngoài một số văn phòng bản quyền lớn.



Dyula : Kalo temeni djamakuru manga tchaama le kera Polgni wati mina djamana djnnan ni ACTA sarati ye, fo guverniman man benkansebe yelema kase bima.

Vietnamese : Những cuộc biểu tình lớn nổ ra ở Ba Lan khi nước này ký ACTA vào tháng trước, đã dẫn đến việc chính phủ Ba Lan cho đến nay vẫn chưa quyết định phê chuẩn hiệp định này.



Dyula : Latvia ani Slovaquie jamanaw ka o ya doho lassoumaya ACTA la.

Vietnamese : Latvia và Slovakia đều đã trì hoãn tiến trình gia nhập ACTA.



Dyula : Sosiyete min bé beganow la nijuguya kèlè ko RSPCA ba lagnini ka caméra ni viideo kôrôssili bila begenfagayôrôw la.

Vietnamese : Mặt trận Giải phóng động vật (Animal Liberation) và Hiệp hội Hoàng gia về Phòng chống hành vi tàn ác đối với động vật (Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals) một lần nữa kêu gọi bắt buộc lắp đặt máy quay quan sát trong tất cả các lò mổ của Úc.



Dyula : David O´shannessy RSPCA New South Wales sêguêssêguêlikêla gnan môgô ka fô ABC gninin ko biganfagayôrô kôrôssili ni a sêguêssêguêli kakan kakê wati bê yé Australie djamanan konnon.

Vietnamese : Chánh thanh tra thuộc RSPCA New South Wales, David O´Shannessy nói với ABC rằng cần phải phổ biến hoạt động giám sát và kiểm tra lò mổ ở Úc.



Dyula : "Tchi gwelen be na di biganw barralaw man CCTV lakolossili sira fei, ka yira ko biganw tangali be djôyôrô ba la."

Vietnamese : ¨Đài CCTV mới đây đã gửi một thông điệp mạnh mẽ đến những người làm việc với động vật rằng phúc lợi của họ là ưu tiên cao nhất.¨



Dyula : Lôgôkun tèmènin la, Ameriki barakè bolo min be dugukolokalan ani ka fèsèfèsè ma yira a ya jamana dugukoloyèrèyèrè jaa la ko dugukoloyèrèyèrè be na kè Islandi.

Vietnamese : Bản đồ động đất quốc tế của Cục Khảo Sát Địa Chất Hoa Kỳ cho thấy không có động đất tại Ai-xơ-len trong tuần trước.



Dyula : Islandi neemanyafew biro ka alasse ko dougoukolo yereyere foyi maa ye Hekla marala negue kangnin binani ni segui temeni nila.

Vietnamese : Văn phòng Khí Tượng của Iceland cũng đã báo cáo không xảy ra hoạt động địa chấn nào ở vùng Hekla trong 48 giờ qua.



Dyula : dugukoloyèrèyèrè kèla tubabou kalo naninan Mars téré tan Cadeira nori fan nan takulu kun sanfè.

Vietnamese : Hoạt động động đất lớn gây ra sự biến đổi pha đã xảy ra vào ngày 10 tháng 3 ở phía Đông Bắc của đỉnh núi lửa.



Dyula : Fara fara fiman mi mafara courou counon tawou la gnanfola courou dougouman yoro ro.

Vietnamese : Mây đen không liên quan đến hoạt động núi lửa được phát hiện tại chân núi.



Dyula : Kabasenw kɛcogo ya tu gwɛ ni tɛ i na fɔ takulu tasuman jii tu bɔn na.

Vietnamese : Những đám mây cho thấy nguy cơ nhầm lẫn rằng liệu có một vu phun trào đã xảy ra.



Dyula : Luno bè 120-160 mètri sazi akonnoon, naan tchila, ni fongnon ba ayé alataga kourou djila.

Vietnamese : Con tàu Luno đã có 120 - 160 mét khối nhiên liệu trên tàu khi nó bị hỏng và bị gió cùng sóng lớn đẩy vào đê chắn sóng.



Dyula : Elicôpitèriw yé tônmôgôw tan ni fila djigui ani dgoguida dôrôpén tou yé noukala kélén karinin.

Vietnamese : Máy bay trực thăng đã giải cứu mười hai thủy thủ đoàn và chỉ có một người duy nhất bị thương gẫy mũi.



Dyula : Metrè 100 dji kuru tum bè sira la kataga nôgô ta kassorô kotigui tun djoroni lo ko Kuru kana doni bom.

Vietnamese : Con tàu dài 100 mét đang trên đường đi lấy lô hàng phân bón như thường lệ và ban đầu các quan chức lo ngại rằng con tàu có thể làm đổ hàng.



Dyula : A ka amendement yira mi koubé fla ka voté san 2011 wagati la.

Vietnamese : Đề xuất sửa đổi đã được thông qua cho cả hai nhà trong năm 2011.



Dyula : Yèlèmali dô kèni chariya gnongonkoumbèn wagatimi kourouba filagnan djôssini ko djonan rô lassiguilidénw ra biro ani ala timini sawoura sougou kélénon chariya bulon boro Tènè lo.

Vietnamese : Một thay đổi đã được thực hiện đối với phần lập pháp này khi câu thứ hai được xóa đầu tiên bởi Hạ Viện và sau đó được Thượng Viện thông qua dưới hình thức tương tự vào hôm thứ Hai.



Dyula : Kumasen filana ka gnanbaliya, mine ya yira ko tchè ni thè fourou walima muso ni muso fourou ti bèn, touman dôla mèrirafourou da bi sé ka yèrè sini.

Vietnamese : Sự thất bại của bản án thứ hai, trong đó đề xuất cấm các quan hệ chung sống như vợ chồng giữa người cùng giới, có thể mở ra cánh cửa cho quan hệ chung sống như vợ chồng giữa người cùng giới trong tương lai.



[Day13]

Dyula : Ka gban a kè kola là, HJR-3 bè ya flè tuguni député election kula mi nankè san waga flà ni tan ni loru waliman waga flà ni tan ni wôrô oyé sarakan.

Vietnamese : Theo sau quá trình tố tụng này, HJR-3 sẽ được xem xét lại bởi cơ quan lập pháp được bầu cử tiếp theo trong năm 2015 hoặc 2016 để tiếp tục quá trình xử lý.



Dyula : Vautier ya kowgnannamanhoukèta ka bô aya a taga fan yala kohoula a ka a yèrèto kôngôla ka môgô ya kodjougoukè yira san waga kélé ni kèmè kôrondô ni biworovla ani saba.

Vietnamese : Thành tựu của Vautier ngoài sự nghiệp đạo diễn còn có sự kiện tuyệt thực vào năm 1973 chống lại những gì ông cho là kiểm duyệt về mặt chính trị.



Dyula : Francaisw ta saria yèlèman la. A ya bara kèlè ro, we daminana ka a to san tani lorrou a doni francaiisw ya bambagaya dounougnan kélé ba flanan wagati ro.

Vietnamese : Luật của nước Pháp đã thay đổi. Những hoạt động của ông bắt đầu từ năm ông mới 15 tuổi, khi ông tham gia lực lượng Kháng chiến Pháp trong Chiến tranh Thế giới lần 2.



Dyula : A ye durusiri ke san waga kele keme konnondon biloru anni shegi kitabu do le konnon.

Vietnamese : Ông ghi lại cuộc đời mình trong một quyển sách vào năm 1998.



Dyula : San 1960 fanfè waati la a y´a kôségui kata Algérie Diamana kan o mi toun kanhôrôya koura toun be ka môgôw karan filimoun tournèw tchogo la.

Vietnamese : Vào những năm 1960 ông ta đã quay lại Algeria mới độc lập để dạy đạo diễn phim.



Dyula : Zapônè zido kèbaga Hitoshi Saito, Olympiki sanou tanoulidjala fila sébaga faatou la a san da toun bè bi dourou ni nanni.

Vietnamese : Võ sĩ nhu đạo người Nhật Hitoshi Saito, chủ nhân của hai huy chương vàng Olympic, đã qua đời ở tuổi 54.



Dyula : A fola ko a sa la djagaro mo bolo wé lé intrahepatic biyên kounankounan canceri ye.

Vietnamese : Nguyên nhân gây ra cái chết được công bố là ung thư ống mật trong gan.



Dyula : A bana Osaka talatalo.

Vietnamese : Ông qua đời ở Osaka vào thứ Ba.



Dyula : A tou ye Olympiki ni dounougnan n´gana ye, Saito tou ye Japon bee la djeni Judo karan komite gnin mogo ye a sa wati la.

Vietnamese : Không chỉ là cựu vô địch Olympic và Thế giới, Saito còn là chủ tịch ủy ban huấn luyện của Liên đoàn Judo Toàn Nhật Bản vào lúc ông qua đời.



Dyula : Môgô kêmê gnôngôna nana gnênêguê la sabou ou kassé ka fourougnôngôw ka san kénlén tando. fouroumi sirila san têmêlén kônônala.

Vietnamese : Có ít nhất 100 người đã tham dự bữa tiệc để kỷ niệm một năm ngày cưới của một cặp đôi tổ chức lễ cưới năm ngoái.



Dyula : Kilisi sanyelemaseli koba nasigi ke kofe touman doh la, faaman hou kote.

Vietnamese : Một sự kiện kỷ niệm trang trọng đã được dời lại vào ngày hôm sau, theo lời của các quan chức.



Dyula : Djègnongon fila fouroula Tèguizasi san timinina ani o nana Bouffalo ka gnènègbè ni o téri ani oya lourô môgôw yé.

Vietnamese : Một năm trước, cặp vợ chồng này đã kết hôn tại Tiểu bang Texas rồi chuyển đến Thành phố Buffalo để tổ chức ăn mừng cùng với bạn bè và người thân.



Dyula : San bisaba furu tchè, mi tu worola Buffalo dugula, tunbè môgô kélé ni môgô nanni là mi fagala morifa tchi, jaa a muso tuman djôri.

Vietnamese : Người chồng 30 tuổi, sinh tại Buffalo, là một trong bốn người bị thiệt mạng trong vụ nổ súng, nhưng người vợ không bị thương.



Dyula : Karno ye Angilè degebaga tôgôtigi dô lo ye min ko la fen sugu tchaman be fô. A ka môgôw kalan Modern Education ni King´s Glory ye ka ban ka fô ko a ya kalanden bè tun be waga kônôton (9000) bô wagati min a sera a ya bara gnakun la.

Vietnamese : Karno là một thầy giáo dạy tiếng Anh nổi tiếng nhưng gây ra nhiều tranh cãi, là người đã giảng dạy tại trường Modern Education và King´s Glory và tuyên bố từng có 9.000 học viên vào lúc đỉnh cao sự nghiệp.



Dyula : Aye kouma dow bla ka sèbèli la wolobaga dow mii djate djèbèli ye, ani ou ya fö ko aye kouma djougou ba do fö classi konon.

Vietnamese : Trong ghi chú của anh ta, một số phụ huynh cho là có những từ ngữ thô thiển, và anh ta cũng bị báo cáo là sử dụng ngôn từ tục tĩu trong lớp học.



Dyula : ToubabouKalan bagara a man ko alélé ka sèbèba imprime ka ka bla bisi kan kasoro ou ma son aye o kèè man kè ani ka fanignan fô ko alé abé Anglè lakolikaramôgôtchè yé.

Vietnamese : Trường luyện thi Modern Education cáo buộc ông về việc in quảng cáo cỡ lớn trên xe buýt khi chưa được phép và nói dối mình là trưởng ban gia sư Tiếng Anh.



Dyula : A fana toun djalaki la fôlôfôlô josira bôrôtôli, n´gua a toun ma gnôôminin.

Vietnamese : Trước đó, ông ta cũng đã từng bị cáo buộc vi phạm bản quyền nhưng không bị truy tố.



Dyula : Karanguè dén kôrô dô na afôra ko "a tè sirabakan kan fôra classirô, ana wagati hakèya sigui kèra gnayirasèbè kônon ani a tè té yo karandéw téri".

Vietnamese : Một học trò cũ kể lại rằng ông ta thường sử dụng tiếng lóng trong lớp dạy kỹ năng hẹn hò và giống như một "người bạn¨ của học sinh.



Dyula : San tan saba têmêlén kônônala, kow ka siguignôngô dèmin politiki bôw ala siniwajamana ka nafarasôrosira djagow yiriwa.

Vietnamese : Trong suốt ba thập kỷ qua, mặc dù chính thức là nước cộng sản nhưng Trung Quốc đã phát triển kinh tế thị trường.



Dyula : Soro yiri wali djonan lakurayala ke la Den Xiaoping ya tere le konnon na ta djeme ba ye.

Vietnamese : Cải cách kinh tế được thực hiện lần đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đặng Tiểu Bình.



Dyula : Kamlan otumanan, Chinois economic fan bognanan signan bi kônondô.

Vietnamese : Kể từ đó, nền kinh tế của Trung Quốc đã tăng trưởng gấp 90 lần.



Dyula : A signa folo le ye san temeni Chine djamanan mobili fieri djamanan tohou man ka teme allemagni na ou fana temena ameriki la mi ye logoba ye be gnan o fere ra.

Vietnamese : Lần đầu tiên từ trước đến nay, năm ngoái Trung Quốc đã xuất khẩu xe hơi nhiều hơn Đức và vượt qua Mỹ để trở thành thị trường lớn nhất cho ngành công nghiệp này.



Dyula : Chine ya GPD béssé ka bognan katimi Amériki ta ye djani san mougan.

Vietnamese : Tông thu nhập GDP của Trung Quốc có thể vượt Hoa Kỳ trong vòng hai thập kỷ tới.



Dyula : Tropique sanfine mi togo ko Danielle, sanji baa fila ani tan sanfine togotigi naninan, mi ye Atlantiqui foronkoto ba wagati ye, a djouminan Atlantiqui kogodjiba tête boh fan le fe.

Vietnamese : Bão nhiệt đới Danielle, cơn bão thứ tư được đặt tên trong mùa bão năm 2010 ở Đại Tây Dương, đã hình thành ở vùng phía đông Đại Tây Dương.



Dyula : 3,000 miles bé fôgnô mi ni Miami, Floride, tchèma o bognan dan yé 40 mph (64 kph).

Vietnamese : Cơn bão cách Miami, Florida khoảng 3.000 dặm có tốc độ gió duy trì tối đa 40 mph (64 kph).



[Day14]

Dyula : Scientifiw minu be National Hurricane Center la olu ka fo djonan ko Danielle bènan préparé baakè ka fôgnô ba do gnatiguè sani arabalon tè.

Vietnamese : Các nhà khoa học thuộc Trung Tâm Dự Báo Bão Quốc Gia dự báo áp thấp nhiệt đới Danielle sẽ mạnh lên thành bão vào thứ Tư.



Dyula : Djaté conon, san ba te na dougoukolo fara, nga tiyen li mi bè na kè Ameriqui djamanan ani Caraibu djamana conon wé tè sé lon.

Vietnamese : Vì cơn bão vẫn còn lâu mới đổ bộ vào đất liền, nên vẫn khó đánh giá được mức độ tác động đối với nước Mỹ hay vùng Caribbean.



Dyula : Zagreb Bobek wolola Croate capitali le la n´aye Zagreb ye, nga a y´a ka saramaya sôrô ka sôrô abe jouéla Belgrade Partizan fè.

Vietnamese : Bobek sinh ra ở thủ đô Zagreb của Croatia, anh có được danh tiếng khi chơi cho Partizan Belgrade.



Dyula : A tala oo sôrô sangui kinmin ni saba ni bichégui ni chégui ani ka to no yé fôô ka sé sangui kinmin saba ni bi korondô ni chégui.

Vietnamese : Ông gia nhập vào năm 1945 và hoạt động đến năm 1958.



Dyula : aka waati mi kè tolatantonla, aka bi kèmè nanni ni saba lé do aboko kèmè saba ni biwôrôni ni segui.

Vietnamese : Trong thời gian cùng chơi với đội, anh ấy đã ghi được 403 bàn thắng trong 468 lần xuất hiện.



Dyula : Môgôssi man aka bôli gnongonkè, tari ka bii chaman do ton yé inafô Bobek.

Vietnamese : Không có ai có thể tham gia chơi và ghi bàn cho câu lạc bộ nhiều hơn Bobek.



Dyula : Saan waga kelen ni kèmè kônôdôn ni bi kônôdôn ni duru la o ye a wote ka kè balôntanna min gnôgôtè ka bini Partizan dan ra.

Vietnamese : Năm 1995, ông được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trong lịch sử Partizan.



Dyula : Gnanangbè djumlannan ni show gnôndô dinié dunugnan lôni grupu tôgô Cirque du Soleil.

Vietnamese : Lễ kỷ niệm bắt đầu bằng một chương trình đặc biệt của đoàn xiếc nổi tiếng thế giới Cirque du Soleil.



Dyula : Istanbul Djamana Orchestri Symphoniki, Janissary band, ani donkili lala munu tôgô Fatih Erkoç ani Müslüm Gürses olu bèè nânâ timini kôfè.

Vietnamese : Tiếp theo là Dàn nhạc Giao hưởng Quốc gia Istanbul ban nhạc Janissary cùng hai ca sĩ Fatih Erkoç và Müslüm Gürses.



Dyula : O touman la sissan Whirling Dervishes yé kouna wili sôrô.

Vietnamese : Sau đó, những tu sĩ dòng Whirling Dervishes bước lên sân khấu.



Dyula : Turquikaw ya donkililala musoman tôgôma min ye Sezen Aksu ye ka dônkili la ni Italiekaw ya donkililala gnuman tchèman ye min ye Alessandro Safina ani Grèsikaw ya donkililala Haris Alexiou.

Vietnamese : Nữ danh ca Sezen Aksu của Thổ Nhĩ Kỳ trình diễn cùng với ca sĩ giọng nam cao Alessandro Safina của Ý và ca sĩ Haris Alexiou của Hy Lạp.



Dyula : Sani kaban, Turquie jamana don do behi ko "Dire of Anatolia", la don le "Troy".

Vietnamese : Để kết thúc, nhóm vũ công Thổ Nhĩ Kỳ Fire of Anatolia đã trình diễn vở ¨Troy¨.



Dyula : Pter Lenz, sangni tani saba, gnogondan motoborila, sani a bénikô Indianapolisi wururu motobori yôrôlô.

Vietnamese : Tay đua mô tô 13 tuổi Peter Lenz đã thiệt mạng liên quan đến một vụ đụng xe ở Đường đua Mô-tô Indianapolis.



Dyula : Ayé déguénan toumannan, Lenz bénan ayanèguèsso kan, mi kèla borikèla Xavier Zayat ka mangbè.

Vietnamese : Khi đang trên vòng đua khởi động, Lenz đã ngã khỏi xe, và sau đó bị tay đua Xavier Zayat đâm phải.



Dyula : Oka ta ka bla djonan dôrôtrô nou oya yôrô la ani ka lataga dougou drôtôssola, a ssala kôfè oyôrô la.

Vietnamese : Tay đua này đã ngay lập tức được các nhân viên y tế theo dõi và đưa đến một bệnh viện địa phương, tuy nhiên sau đó đã không qua khỏi.



Dyula : Zayat man mandimi mabili bié ro.

Vietnamese : Zayat không bị thương trong vụ tai nạn.



Dyula : Dounougnan nafolo do koyaw ani a bo daw ta djatimina cononon na, Zapatero be a fora tougouni ko "Nanfolo la koyaw be djaman wari soro yorow djonan le yé.

Vietnamese : Về vấn đề tình hình tài chính toàn cầu, Zapatero tiếp tục nói rằng "hệ thống tài chính là một phần của kinh tế, một phần quan trọng.



Dyula : Wariko gberèya sandji kélé lo bé taga la an ka mi, do na a djougouya caro fila mi timi ni yé mi, né ta yé ro nanfolo logo bè fè ka la gnan nan ka nan".

Vietnamese : Chúng ta đã rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính trong suốt một năm, trong đó thời gian tồi tệ nhất là hai tháng vừa qua, và tôi nghĩ giờ đây các thị trường tài chánh đang bắt đầu hồi phục.¨



Dyula : Lôgôkun tèmènin, Naked News ka fô ko o be nan dô fara o ya kibaruw dili sarati kan djamana kan tôw la min be na kè ni wangoli kura saba ye.

Vietnamese : Tuần trước, Naked News thông báo sẽ tăng đáng kể các ngôn ngữ quốc tế cần thiết trong bản tin, với ba chương trình phát sóng mới.



Dyula : Akè kaban ka koumalaséli kè Anglè kan ani japonais kannon, djèkourou moumè ka èssipagnôl, italiyèn, ani koréyèn kan porogaramouw damina télévision, intèrinèti, ani bagarafén yèrèmataw yé.

Vietnamese : Đã báo cáo bằng tiếng Anh và Nhật, tổ chức toàn cầu đang phát hành các chương trình bằng cả tiếng Tây Ban Nha, Ý, Hàn Quốc, cho truyền hình, web, và thiết bị di động.



Dyula : Tandobala foyi makê néla, n´ga gné nilafi ko dô yé sabou môgôhou dêssêla fignêdoda karila kabô.

Vietnamese : Thật may là chẳng có gì xảy ra với tôi, nhưng tôi đã chứng kiến một cảnh tượng khủng khiếp khi người ta cố phá cửa sổ để thoát ra ngoài.



Dyula : Môgô tounbè vitri gbèssila ni siguinan (chaisi) yé, wa fénètri tountèssè katchi.

Vietnamese : Người ta dùng ghế đập vào kính nhưng cửa sổ không vỡ.



Dyula : "Vitriw dola kélé tchila sisan, ani ou ya samina ka bö fenètri fè", Franciszek Kowal mi balola o ya fö tan.

Vietnamese : ¨Một tấm kính cuối cùng cũng bể và họ bắt đầu thoát ra bằng cửa sổ¨, Franciszek Kowal, một người sống sót, cho biết.



Dyula : Lolow bei yéllen ni foundeini bouoh kamassoro hydrogèni atomous bei gnangami gnongonan kasséka fein ba wèrèw bouoh ola.

Vietnamese : Các ngôi sao phát ra ánh sáng và nhiệt bởi vì năng lượng được tạo ra khi các nhân hydro hợp nhất (hay hợp thể) để tạo nên những nguyên tố nặng hơn.



Dyula : Lônibagaw yé bagara la ka kissè yèrèmayôrô dô dlan mi béssé ka kissèya kè o gnan kélé man.

Vietnamese : Các nhà khoa học đang nghiên cứu để tạo ra một lò phản ứng có thể tạo ra năng lượng theo cách này.



[Day15]

Dyula : Nga ni ye kunko gwɛlɛman lo ye jango a ye ɲanabɔ. San caman fana be nan tɛmɛ yani an be reakitɔr ɲɛnin man ani min be se ka do yɔgɔ nan dilan ni ye.

Vietnamese : Tuy vậy, đây là một vấn đề rất khó giải quyết và sẽ mất nhiều năm nữa chúng ta mới được chứng kiến các nhà máy điện nhiệt hạch hữu dụng được xây dựng.



Dyula : Miseli asie laman be fogon dji sanfè kunna tansôn kôsôn.

Vietnamese : Kim thép nổi trên mặt nước do sức căng bề mặt.



Dyula : kounana tension bé kè bawo dji molecumi mi bé dji sanfè wélé la fanfan la o gnongon tchè ka tinmin fongnon moleculi mi bé o sanfè.

Vietnamese : Sức căng bề mặt xảy ra do lực hấp dẫn giữa các phân tử nước trên bề mặt nước lớn hơn so với lực hấp dẫn với các phân tử khí phía trên chúng.



Dyula : Sotigui Nepalè oya siguignon la ka môgô kadi oyé, ka téri kula sôrô ani ka lonan nanan oya sokônnon.

Vietnamese : Các phân tử nước tạo ra lớp da vô hình trên bề mặt của nước cho phép những thứ như cây kim có thể nổi trên mặt nước.



Dyula : lamu min be bii bii galasi patinw kan be dilan ni dakun fila lo ye ani wo kurunin dɔ o cɛ. Dakun fila nunun be patin lasigi kɔsɔbɛ galasi kan, hali ni a jɛngɛnin lo.

Vietnamese : Lưỡi dao của giầy trượt băng hiện đại là lưỡi kép và có một đường rãnh nông ở giữa. Lưỡi dao kép giúp giầy bám vào mặt băng tốt hơn, ngay cả ở góc nghiêng.



Dyula : Bawou laamou dougouman la datougou la dôwni, i´na fô laamou bé jèngèn kèrè dô la walima a wèrè la, a dakoun mine bé maka galasi la fana bé jèngè.

Vietnamese : Do phía dưới của lưỡi dao cong nhẹ, khi lưỡi dao nghiêng sang một bên này hoặc bên kia, phần cạnh tiếp xúc với băng cũng cong.



Dyula : Ni bé yoloyolobaga sababouya ka mounou. Ni yolo bé djèngèn kinibolofan fè, yoloyolobaga bi mounou kinibolofan na, ni yoloyolo bi djèngèn nouman fè, yoloyolobaga bé monou noumanfan na.

Vietnamese : Điều này giúp người trượt băng có thể đổi hướng. Nếu giày trượt nghiêng sang phải, người trượt băng sẽ rẽ qua bên phải, còn nếu giày trượt nghiêng sang trái, người trượt băng sẽ rẽ qua bên trái.



Dyula : Ni ow be fei ka segui ow ka Energi dan teimeini man, ow be Energi mi sôrô ka bô yelen na ou kakan ka ole blâ.

Vietnamese : Để quay lại mức năng lượng ban đầu chúng phải loại bỏ năng lượng dư thừa mà chúng nạp được từ ánh sáng.



Dyula : Ahi yé mi lé kèla ni a ka kè kaba kourou missinw mi togo yé ko "photon" la fili la.

Vietnamese : Họ thực hiện việc này bằng việc phóng ra các hạt vật chất ánh sáng nhỏ được gọi là "photon".



Dyula : Lônnibagaw be kokètchogoya ni wele ko "nôôrô bôli sorobanin" barisa missikara djarati sorobanin lo ni yelen pelepele ye, min kôsôn yelen fotôn be bô, ani yelen min ye nôôrô sugu dô ye.

Vietnamese : Các nhà khoa học gọi quá trình này là "phát xạ kích thích" vì những hạt nguyên tử bị kích thích bởi ánh sáng, tạo ra sự phát xạ của các hạt photon ánh sáng, và ánh sáng là một loại của bức xạ.



Dyula : Djaa kor fè ta ka yara ko tigui tigui kisè finw zaara bè yélé kisèw zaara labô, wa tchin tchin la yélé kisèw ka dorgor ka tinmin ni o bè djaa kan.

Vietnamese : Hình vẽ tiếp theo cho thấy hạt nhân đang phóng ra các photon. Tất nhiên, trong thực tế photon nhỏ hơn rất nhiều so với trong hình.



Dyula : Photonw yé a dôgô tougouni ka timi atomou la dlan man féw yé.

Vietnamese : Hạt pho-ton thậm chí còn nhỏ hơn cả những thứ cấu thành nguyên tử!



Dyula : Opéréli lèèri ba yirika korfè djourou min bè yélé bara konon bénan djinni wa anpouli yélé tè nan kè tougouni.

Vietnamese : Sau hàng trăm giờ phát sáng dây tóc bóng đèn cuối cùng cũng bị cháy và bóng đèn không sáng được nữa.



Dyula : Yelebarani kakan ka fale. Djanto yerela kakan ka korossi yelebarani falenan.

Vietnamese : Bóng đèn sau đó cần thay thế. Phải thật cẩn thận khi thay thế bóng đèn.



Dyula : Ka djumlan, curan ta mènin yôrô kakan ka tugu waliman ka curan djuru bô.

Vietnamese : Trước tiên phải tắt công tắc thiết bị chiếu sáng hoặc ngắt cáp.



Dyula : Wé yé kèla sababouya mi na wé lé couran lé bè woyo ka do djigan do konon, wé djigan konon nèguè dow lé bè ampoulou conon, ni djin ka sé we neguè man couran do i la gbirigbiri fagan la ni y ka tougou neguè wé konon non yoro la waliman amoulou wé dougouman yôrô la mi yé djigan we konon yé.

Vietnamese : Đó là bởi vì dòng diện vào trong các ổ cắm nơi có phần kim loại của bóng đèn có thể làm cho bạn bị điện giật nghiêm trọng nếu bạn chạm vào bên trong ổ cắm hoặc chuôi đèn khi một phần vẫn còn trong ổ cắm.



Dyula : Djoussoukoun lé ko ka gbrè djolibôssira sissitèmi la mi bé bassi fiè môgô ya farila.

Vietnamese : Cơ quan chính của hệ tuần hoàn là trái tim, đảm nhiệm công việc bơm máu đi khắp cơ thể.



Dyula : Djéri mi bôra sonnô ka woyo djéridjourou rô mitôgô sondjourou ido ségui sonma djéridjourouw miw tôgô djérifinsira. Djerifinsiraw bèrô dôgôman tôgôko Capiyèriw.

Vietnamese : Máu từ tim chảy trong những đường ống gọi là động mạch và chảy về tim trong những đường ống gọi là tĩnh mạch. Đường ống nhỏ nhất gọi là mao quản.



Dyula : Triceratopw gni toun bé na sé ka bînw dôrôpén gnimi n´ga hali yiribolow fasa dèrè ani liliw.

Vietnamese : Răng của khủng long ba sừng không chỉ có thể nghiền nát lá cây mà cả những nhánh cây và rễ cây rất cứng.



Dyula : Lônikèlaw do kô triceratopiw tumbé cycads, le domuna, cycads yé filaburu sugu dô mi.

Vietnamese : Một số nhà khoa học cho rằng khủng long Triceratop ăn cây mè, một loại thực vật có rất nhiều trong Kỷ phấn trắng.



Dyula : Yiri suw ni nugu boni be tehe yiri fitini dola. Yiri mi flabru be kuru komi bavla.

Vietnamese : Những cây này nhìn giống cây cọ nhỏ có tán lá sắc nhọn.



Dyula : Triceratopi dô tumbésé ka a da fanga kè ka filaburuw boyi kasôrô ka yiri domu.

Vietnamese : Khủng long ba sừng Triceratop có thể dùng chiếc mỏ cứng của nó để xử sạch lá trước khi ăn thân.



Dyula : Lonnibaga dow ko baga be yiride togowla ola sissan aka gbele dinosorow tou be a domou, ali ni biterela makoundo ni toukonnon sogo gberew inafo soloni (dinosorow bonson) besse ka bagaman yiribourou ni yiridew domou.

Vietnamese : Các nhà khoa học khác cho rằng những cây này có độc tính rất mạnh nên khó có khả năng khủng long lại ăn, mặc dù ngày nay, lười và các loài động vật khác như vẹt (một hậu duệ của khủng long) có thể ăn lá hoặc quả có độc.



Dyula : lo, Jupiteri ya sateliti dô ta Munumunu bésé kané saman tchogodi? Nii kii yere sôrô lo kounan, itésé ka gbiriya komi nii bé dugukolo kan.

Vietnamese : Trọng lực của vệ tinh lôi kéo được tôi như thế nào? Nếu bạn đứng trên bề mặt của vệ tinh, bạn sẽ nhẹ hơn so với trên Trái đất.



Dyula : Môgômi soumara 200 pounds (90kg) dougoukolo kan toumbéna souma 36 pounds (16kg) lo kan. O touma, soumanleya, ko-sôbè, fitchini lé samana irô.

Vietnamese : Một người nặng 200 pao (90kg) trên Trái Đất sẽ nặng khoảng 36 pao (16kg) trên Io. Vì vậy, tất nhiên trọng lực sẽ ít tác động lên bạn.



[Day16]

Dyula : Fara te tile la yo Dougou koro zango ambe se ka tagama a kan. Tile danna ni gazi ani tassouma ani plasma le ye.

Vietnamese : Mặt trời không có vỏ như Trái Đất mà chúng ta có thể đặt chân lên được. Toàn bộ Mặt Trời được tạo thành từ khí, lửa và plasma.



Dyula : Gazi be dôgôyala ni be ka mataga téré tchèmala la.

Vietnamese : Càng ở xa tâm Mặt Trời thì khí này càng loãng hơn.



Dyula : Tile faan min an ba ye ni an be a filɛ tɔgɔ lo ko fotosifɛri min kɔrɔ ko "yeelen balɔn".

Vietnamese : Phần bên ngoài mà chúng ta nhìn thấy khi nhìn vào Mặt trời được gọi là quang quyển, có nghĩa là ¨quả cầu ánh sáng¨.



Dyula : Ko San Biwôro kôfè, ya 1610 Galilleo Galilei italian dô ka telescopeta ka Venus tagama tchogo flè, yomi kalo é akè.

Vietnamese : Khoảng ba ngàn năm sau, vào năm 1610, nhà thiên văn học người Ý Galileo Galilei đã sử dụng kính viễn vọng quan sát thấy Sao Kim có các chu kỳ giống như mặt trăng.



Dyula : yèlèmayèlèmatchogo nun be kè walasa yeelen be Venus fan dôrô kan (tari kalo fan) min gnè gban ni be tile la. Venus yèlèmayèlèmatchogow tun be Copernicus ya miiriya tchogo lafasa. O miiriya tôgô ko tile nôfèlolow be munumunu tile dafè.

Vietnamese : Pha xảy ra vì chỉ có một mặt của sao Kim (hoặc của Mặt Trăng) đối diện Mặt Trời được chiếu sáng. Các pha của sao Kim đã góp phần chứng minh cho thuyết Copernicus cho rằng các hành tinh quay quanh Mặt Trời.



Dyula : O kôfè, san daman timini san 1639, Anguilê sananfèn kalanbaga mi tôgô touyén Jeremiah Horrocks yé djoumalolo katagama dôw mafilê.

Vietnamese : Vài năm sau, vào năm 1639, Jeremiah Horrocks - một nhà thiên văn học người Anh - đã quan sát được lộ trình của sao Kim.



Dyula : Angilètèri tèmè nan hèrè wagati djan dô la tuma mi nan o ka Danelaw minè kôtugu.

Vietnamese : Nước Anh đã có một thời gian dài sống trong hòa bình sau khi tái chiếm Danelaw.



Dyula : tunbè san kinmin kônnondôn bi kônondo ni kélé toubè viking cônouba yanfè ba kamlan Guyhrum touman ni tinminan.

Vietnamese : Tuy nhiên, năm 991, Ethelred phải đối mặt với một hạm đội Viking lớn nhất kể từ thời đại Guthrum ở thế kỷ trước.



Dyula : Ni djikankourouni djaman tou bé Olaf Trygvasson ka fangan kôrô, alé yé Norvègi djamana dé yé mi bé fè ka aka djamana bô Danemark ka mara konnon.

Vietnamese : Hạm đội này do Olaf Trygvasson, người gốc Na Uy, dẫn dắt và có tham vọng giành lại đất nước từ sự thống trị của người Đan Mạch.



Dyula : A dèssè ni kô tchêfali kêlê la, Ethelred sonnan Olaf ka kohou man, o mi tou séguila Norvège djamana konnon kata aka massabo ko gnangnini ni siga siga kounawolo dô yé.

Vietnamese : Sau những thất bại quân sự đầu tiên, Vua Etherlred đã có thể đồng ý các điều khoản với Olaf, người quay trở về từ Na Uy để cố gắng đạt lại vương quốc của mình với thành công lẫn lộn.



Dyula : Hangeul ye siguikolode ye mi baara logolo makogna kosson. A siguikolode baarala san waga kele ni keme nani ni binani ani nanila Massatche Sejong tere la (san waga kele ni keme nani ni tan ani segui kata bla san waga kele ni keme nani ni bilorou la).

Vietnamese : Hangeul là bảng chữ cái được phát minh chỉ nhằm mục đích sử dụng thông dụng hàng ngày. Bảng chữ cái được phát minh vào năm 1444 trong triều đại Vua Sejong (1418 - 1450)



Dyula : Mansa Sejong le té mansa nani nan yé Joseon ta douroula ro, do a kè mansa togo bo ni mansa djate ni yé.

Vietnamese : Vua Sejong là vua thứ tư trong Triều đại Joseon và là một trong những vị vua được kính trọng nhất.



Dyula : A damina la, a ka tôgô la ko Hangeul alphabet Hummin Jeongeum, mi kôrô le ko a kaan bèrè bèrè le ka môgôw kalan.

Vietnamese : Ban đầu, ông đặt tên cho bảng chữ cái Hangeul là Huấn dân chính âm, có nghĩa là ¨âm thanh chuẩn xác để hướng dẫn mọi người¨.



Dyula : Koh ke tchogo tchaman behi mi ka Sanskrit la serikoh gneneman ya la. A kelele bé Nansara gnanamini Inde mogo ka dougou taga ke la boh tête ben na, ka taga Inde jamana la ni a ta kan ye.

Vietnamese : Có rất nhiều giả thuyết xung quanh sự ra đời của tiếng Phạn. Một trong số đó là về một cuộc di cư của người Aryan từ phương tây vào Ấn Độ mang theo ngôn ngữ của họ.



Dyula : Sanskrit ye kan kôrô dô lo ye min be se ka suma ni Latin kan min môgôw ba fô faragwèla.

Vietnamese : Sanskrit là một ngôn ngữ cổ đại và sánh ngang với ngôn ngữ La-tinh được dùng ở Châu Âu.



Dyula : Kitabu folo mi donnon douniyara ti sebara Sanskrit kan lela. Upanishadiou wolomani boroman kera sababouye Sanskritou dogoyara bonyadira kosson.

Vietnamese : Cuốn sách được biết đến đầu tiên trên thế giới được viết bằng tiếng Phạn. Sau sự biên soạn của Áo Nghĩa Thư, tiếng Phạn bị phai mờ do sự phân cấp.



Dyula : Sanscrit bè kan douman gbèlèman, mi worola indien kan koula tchaaman na, yomi latin worola Faragbgè kanw tchaaman la yomi français ani espagnole.

Vietnamese : Tiếng Phạn là ngôn ngữ rất phức tạp và phong phú, được sử dụng như nguồn tham khảo cho các ngôn ngữ Ấn Độ hiện đại, giống như tiếng Latinh là nguồn gốc của các ngôn ngữ Châu Âu như tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.



Dyula : France keilei banni koffei, Allemand Djamanan ye ilabain ka Dji tchaiman djamanan Bretagne minan.

Vietnamese : Khi trận chiến trên đất Pháp chấm dứt, Đức bắt đầu chuẩn bị xâm lược đảo quốc Anh.



Dyula : Aliman Jamanan yé baga sariya-kounabô "Opertion Sealion". Angilétèri Militèri kèlèkèminèw gwiliman ani stôckiw toun gnamatounou la touman min a tchè la kabô Dunkirk, i ko kèlèkèbolo toun dôgôya la.

Vietnamese : Đức đặt mật danh cho cuộc tấn công này là "Chiến dịch Sư tử biển". Hầu hết vũ khí hạng nặng và đồ tiếp tế của Quân đội Anh đều bị mất khi di tản khỏi Dunkirk nên đội quân của họ khá yếu.



Dyula : Mansssara kounoug barayôrô fanga kabo alimanw tayé ("Kriegsmarine") ani a tumbésé ka juguw ya bato nata sugubè tchin.

Vietnamese : Nhưng Hải quân Hoàng gia vẫn mạnh hơn nhiều so với Hải quân Đức ("Kriegsmarine") và có thể đã phá hủy bất kỳ hạm đội xâm lược nào di chuyển qua Eo biển Anh.



Dyula : Tunbè, Royal navy côonou bà mi nou tounbè bèi saraka ko sorassi kountigui ba mou tounbè saranan ko allemand nou kanan ofaga oya sanfè benioka.

Vietnamese : Tuy nhiên, rất ít chiến hạm của Hải quân Hoàng gia đóng trên những tuyến đường có thể bị xâm lược vì các đô đốc lo ngại rằng tàu của họ sẽ bị không quân Đức đánh chìm.



Dyula : An ye dantigekan fo Itali mogohou ka pilan na. Itali ti bey o Alemagni ni Zapon dogoni le ye.

Vietnamese : Ta hãy bắt đầu với phần giải thích về kế hoạch của Ý. Ý về căn bản là "em út" của Đức và Nhật Bản.



Dyula : Oka kèlèbolo ni oka kounoubolo ka dôgô, kassôrô o touka kounouba nani koura bara sani kèlè bé damina.

Vietnamese : Họ có quân đội và hải quân yếu hơn, mặc dù học mới chỉ xây dựng bốn tàu mới trước khi bắt đầu cuộc chiến tranh.



Dyula : Itali jamana tigè gninsiyôrôw toun yé farafi jamanaw. Ka nounou jamanaw mina, o mako toun bèna kè ka tôrôntigè sèrè sôrô, o le la i´na fô sèrèw toun bé sé Miditérranéen kôkôdji tigè ani ka wili Afiriki kaman.

Vietnamese : Những mục tiêu chính của Ý là các quốc gia tại châu Phi. Để đoạt được những quốc gia ấy, họ sẽ cần phải có một căn cứ trú quân để các đội quân của họ có thể giong buồm vượt qua Địa Trung Hải và xâm chiếm châu Phi.



Dyula : da, mogow toukan kayele anglew ya bisi la ni egypti batola. Baraw kêrêfê, itali kêlêkê batow touteske ka fenwêrêkê.

Vietnamese : Vì vậy, họ cần phải loại bỏ các căn cứ và chiến hạm của Anh ở Ai Cập. Ngoài những nhiệm vụ đó, các chiến hạm của Ý không còn vai trò nào khác.



[Day17]

Dyula : Sissan, mini Japon tayé. Japon tè gouni djaman léhé, tôni inafô Bérétagni.

Vietnamese : Bây giờ hãy xét đến Nhật Bản. Nhật Bản là một đảo quốc, cũng giống như nước Anh.



Dyula : Dougoumanjikônôbaarafènw yé kouroun-ow mine labôra ka djikôrô taaman, ani o bi to o yôrô la lawèrè wakati hakè dô.

Vietnamese : Tàu ngầm là những con tàu được thiết kế để chạy bên dưới mặt nước và liên tục hoạt động ở đó trong thời gian dài.



Dyula : Môgôw tun be kèlè kè ni bato o ye mun be boli jii djukôrô tuma min nan o tun be dignè kèlèba fôlô ni dignè kèlèba filanan kèra. O wagati ra o tun ka suman ani fana o kisè bon fanga tun ga surun.

Vietnamese : Tàu ngầm được sử dụng trong Thế chiến thứ nhất và Thế chiến thứ hai. Lúc đó chúng rất chậm và có tầm bắn hạn chế.



Dyula : Lagèri daminin la o fanba tagamana kôgôdji sanfèla la, n´gua ina fô radari yiriwali damininna ani kèli lakika katimi djikônôn militèriw toun karabala ka taga dji dougouman ka o bali yéli ma.

Vietnamese : Vào thời điểm bắt đầu cuộc chiến, hầu hết họ đều đi trên mặt biển, nhưng khi máy ra đa bắt đầu phát triển và trở nên chính xác hơn, các tàu ngầm buộc phải đi dưới mặt nước để tránh bị phát hiện.



Dyula : Alimanw ya djidjoukôrô batow tunbé kiri ko U-Boats. Alimanw tun ka djisiralô ani kuwya djidjoukôrô batow boritchôgôlô fanani.

Vietnamese : Tàu ngầm của Đức có tên là U-Boat. Người Đức rất giỏi lèo lái và vận hành tàu ngầm của mình.



Dyula : Djikôrô kulun kèlèkè féng n´a tôgô ¨submarines¨ sabou olu Alimanw dèmè kèlè la ka gnè, kèlè balé kôfè môgô shi te da´la n´a chaman be sôrô ou bolo tougouni.

Vietnamese : Với thành công của họ về tàu ngầm, sau chiến tranh người Đức không được tin tưởng để sở hữu nhiều tàu ngầm.



Dyula : Faassi! Massatchè Toutankhamon mi tou bé wélé "Massa Tout" tari "Démissin Massa" yé Egypti djamana massa yé mi togô lonni bi téréla.

Vietnamese : Có! Vua Tutankhamun, hay còn được gọi là "Vua Tut", "Ông vua nhỏ", là một trong những vị vua Ai Cập cổ đại nổi tiếng nhất trong thời hiện đại.



Dyula : Mi ka kan ka lon ni nan, o le ye ko a toun ma djate mogo togo tigi ye wagati djan timini la, a fana togo toun ma bla massakôrôw hou tcheman.

Vietnamese : Thú vị là, ông không được xem là người rất quan trọng trong thời cổ đại và không có tên trong hầu hết các danh sách vua cổ đại.



Dyula : ôla, aka kaburu yeli saan baakelen kêmê kônôntôn mugan ni fila kakê môgôbaye. Toumamin kaburukôrô tou sonyala, aka kaburu tangala kabô nagasiliman.

Vietnamese : Tuy nhiên, việc tìm ra mộ phần của ông năm 1922 khiến ông trở nên nổi tiếng. Trong khi nhiều ngôi mộ trong quá khứ đã bị cướp, ngôi mộ này hầu như không bị xáo trộn gì.



Dyula : Tuttakhamum souhou dola ni fin nounou yé o tala sôrô famba tou kagni, ola toumbé sanoufin djoli djoli ani kabakouroufin gnannanman hou.

Vietnamese : Hầu hết những đồ vật chôn theo nhà vua Tutankhamun đều giữ được nguyên trạng, gồm cả hàng ngàn vật dụng làm từ kim loại quý và đá hiếm.



Dyula : Sén èrèyon laman djoubô na Assiriyeinw ra wotoro fiyein yara, ka ayra tériya ido arôbein ka timi kèrèkèdénw ani wotoro tôw ra.

Vietnamese : Phát minh bánh xe nan hoa làm cho những cỗ xe ngựa chiến của người Assyria nhẹ hơn, nhanh hơn và sẵn sàng hơn để đánh bại các binh lính và cỗ xe khác.



Dyula : Bignin minw bora mako sa kala fè touw tè sè ka don djougou kèlè kèdin tanga nanfèn la. Baa kélé B. C. la, Assyrian morgorw ka kèlèdin so tigui man koulou forlor la don.

Vietnamese : Những mũi tên bắn ra từ loại nỏ đáng sợ của họ có thể xuyên qua áo giáp của binh lính đối phương. Khoảng năm 1000 trước Công nguyên, người Assyria đã ra mắt lực lượng kỵ binh đầu tiên.



Dyula : Sofaya kèrèboro dôléyé mi kèrèkèla sohow kan. Sèli touma dan fôron, o toumana Assyriyein sofaw tè kèrèkèla ahia sohow kôgbèw kan.

Vietnamese : ¨Kỵ binh là một đội quân chiến đấu trên lưng ngựa. Khi ấy yên ngựa chưa được phát minh ra vì vậy các kỵ binh Assyria đã cưỡi ngựa không yên đi chinh chiến.¨



Dyula : an ka politikikɛla, lɔnnibagaw ni jadilannaw caman lɔ minw be bɔ gɛrɛci. Nasɔrɔ o ya mɔgɔ bɛ la mɔgɔw ka Homer le lɔ ka ɲɛ, ŋaara ba mi ɲɛ tu fiyen ni lo, mi ka gɛrɛsi jamana sɛbɛninmasalakulu ɲumanɲuman fila sɛbɛ : poyiw minw tɔgɔ ko Iliad ani Odyssey.

Vietnamese : Chúng ta biết đến rất nhiều chính trị gia, nhà khoa học và nghệ sĩ Hy Lạp. Có lẽ người nổi tiếng nhất của nền văn hóa này là Homer, nhà thơ mù huyền thoại, tác giả của hai kiệt tác văn học Hy Lạp: trường ca Iliad và Odyssey.



Dyula : Alibi, Sophocles ani Aristophanes yé gnatagali sèbèla tôgômaw yé ani ahi ra tiyatriw djatini dounougnan massalakourouw tchèman miw yé ahi bèrô bélébélébayé.

Vietnamese : Sophocles và Aristophanes vẫn là những kịch tác gia nổi tiếng và các vở kịch của họ được xem là thuộc hàng những tác phẩm văn học vĩ đại nhất của thế giới.



Dyula : Grecquou ta lonni kela ba, jatikalan la na Togo ko Pythagore, mi lonna la teme na ta djati fanh Saba hou tagnongon tcge ko hou Kan.

Vietnamese : Một danh nhân khác của Hy Lạp là nhà toán học Pythagoras, được biết đến nhiều nhất qua định lý về mối liên hệ giữa các cạnh tam giác vuông.



Dyula : Djate minan daman chaman be mi b´a yira môgô djate mi be Hindi kan fôla. A djaté minèra ko kan fila ani kan naani munui be fôla dounia kan bèè yé ko a be olu la.

Vietnamese : Có nhiều ước tính khác nhau về bao nhiêu người nói tiếng Hindi. Được ước tính đây là ngôn ngữ được nói phổ biến thứ hai và thứ tư trên thế giới.



Dyula : Dougoukanfo bagaw da yé yèlèman la ni y ka kan missenouw mbolo a la.

Vietnamese : Số lượng người bản ngữ khác nhau tùy thuộc vào việc kết hợp chặt chẽ giữa các phương ngữ với nhau hay không.



Dyula : Gnongon 340 million ka 500 million kouman fôlani wara môgô 800 million ohé kan minnan.

Vietnamese : Ước tính có khoảng 340 triệu đến 500 triệu người nói, và có tới 800 triệu người có thể hiểu được ngôn ngữ này.



Dyula : Hindi ani ourdou o koumankan bé kéléyé nga a sèbèlikètchogo té kélé. Oya lownbé barokè obé gnongon ya kan min.

Vietnamese : Tiếng Hindi và tiếng Urdu giống nhau về mặt từ vựng nhưng khác về chữ viết; trong trò chuyện hàng ngày, người nói được cả hai ngôn ngữ này thường có thể hiểu ý của nhau.



Dyula : San kèmèsi tan ni lorou dafè, Estoni saheliyanfan toun bé Aliman Jamana kôrôlensira kônônasouroukou kôrô.

Vietnamese : Vào khoảng thế kỷ 15, vùng phía bắc Estonia chịu ảnh hưởng rất lớn của văn hóa Đức.



Dyula : Alimagni diina môgô ba dow tou befè ka Mari gbara môgôw là, ole koson ou ye Estonian kan labô.

Vietnamese : Một số thầy tu người Đức muốn đưa Đức Chúa tới gần người bản địa hơn, nên họ tạo ra tiếng E-xtô-ni-a.



Dyula : A toun bè Aliman o siguidémafin ni sèbèdé kélé "õ/ō" toun fara la kan.

Vietnamese : Nó dựa theo bảng chữ cái của Đức và một ký tự ¨Õ/õ¨ được thêm vào.



Dyula : Ka soro wati be borira kumande tchaaman minu buora alleman kanna, o donan gnongonnan yoro. O kera sabu ka famuya wati ye.

Vietnamese : Theo thời gian, có rất nhiều từ được vay mượn từ tiếng Đức kết hợp. Đây là khởi đầu của Thời kỳ Khai sáng.



Dyula : An derinako ye mi ye, massasigilan tchintala be na taga sorossidayara lekoli bani kofe.

Vietnamese : Theo truyền thống, người thừa kế ngai vàng sẽ tham gia vào quân đội ngay sau khi học xong.



[Day18]

Dyula : O bee, Charly ti gara karan ke Tiriniti univerisitera, Kanbriji, a ye antoropolozi ani arikelozi, o ko isituari, ni ka fila fila klasi filan diplomu sôrô.

Vietnamese : Tuy nhiên, Charles đã học đại học ở trường Trinity College, Cambridge, ngành Nhân chủng học và Khảo cổ học, rồi sau đó là ngành Lịch sử và lấy bằng hạng 2:2 (hạng trung bình khá).



Dyula : Anglais lou la Massa Bon´da Môgôw bèè la, Charles le follow ka kallan kè ka djalla (diplomou) sôrô.

Vietnamese : Thái tử Charles là thành viên đầu tiên của Hoàng gia Anh được trao bằng đại học.



Dyula : Turquie min be faragwèla (min be wele fanan ko Easter Thrace tari Rumelia min be Balkan dugu o ra min nunu lamini ni lo ni jii ye) be dugu kèmèjata saba lo bô.

Vietnamese : Thổ Nhĩ Kỳ thuộc Châu Âu ( đông Thrace hay Rumelia tại bán đảo Balkan) bao gồm 3% quốc gia.



Dyula : Turki dougou bognon têmèna kilometri waa kélén ni kêê woro kan (mili waa kélén) a djangnana ani kilomètri kêmê ségui (mili kêmê lorou) a lasouroula, a naka gwêlêni gnôngôna sêlêkênani sawoura.

Vietnamese : Lãnh thổ của Thổ Nhĩ Kỳ dài hơn 1.600 km (1.000 dặm) và rộng 800 km (500 dặm), có hình giống như hình chữ nhật.



Dyula : Turquie marah hou, ka fara baji hou Kan, o bé bon kilometere carré ba keme woronvla ni bi seegi ni saba le ta dougou koro djate ya la, (300.948 mi) Doh ni ta 755.688 kilometere carré, (291.773 mi) le bé Asie banabolo ni a tere ben bolo fan hou ye, ka ban kilometere carré 23.764, ni (9.174 mi) bé Nansara la.

Vietnamese : Diện tích nước Thổ Nhĩ Kỳ, kể cả các hồ, chiếm 783.562 km2 (300.948 dặm vuông), trong đó có 755.688 km2 (291.773 dặm vuông) thuộc vùng tây nam Châu Á và 23.764 km2 (9.174 dặm vuông) thuộc về Châu Âu.



Dyula : Boyanra Tiriki is duniya jamana bi saba ni wolvilana leye, a boyan be yo Fransi Metiropoli ani Angile jamana.

Vietnamese : Diện tích của Thổ Nhĩ Kỳ nằm thứ 37 các nước lớn nhất thế giới, và nó bằng khoảng kích thước của Đô thị nước Pháp và Anh cộng lại.



Dyula : Turqui djaman la miniyé fan saba kôdjila: Kôdji Agéen térébéyôrô, Kôdji Fiman sanfè yôrô ani kôdji Mediterranéen dogouman yôrô.

Vietnamese : Thổ Nhĩ Kỳ được bao quanh bởi các vùng biển ở ba phía: Biển Aegean về phía Tây, Biển Đen về phía Bắc và Biển Địa Trung Hải về phía Nam.



Dyula : Tarikou djamba lé be Luxembourg la n´ga ala kanhöröya kèra kabini 1839.

Vietnamese : Luxembourg có một lịch sử lâu dài nhưng nền độc lập của họ chỉ bắt đầu có từ năm 1839.



Dyula : Bii bii nan yôrô dôw be Belgique yi mun tun be Luxembourg fôlô fôlô ra. Nga o kèra Belgique ya yôrôw o ye wagati min Belgiquekaw wili ra ka ban san waga kelen ni kèmè segi ni bii saba.

Vietnamese : Rất nhiều khu vực hiện nay của Bỉ trước đây từng là đất của Luxembourg nhưng sau đó đã thuộc về người Bỉ kể từ Cách mạng Bỉ những năm 1830.



Dyula : Luxembourg ka a yèrè kè kounakolon djamana le yé, nga ahi bié ni a ka dounougnan kèlèba fila ro Alemanw bolo.

Vietnamese : Luxembourg luôn cố gắng duy trì tư cách là nước trung lập, nhưng họ đã bị Đức chiếm đóng trong cả Thế chiến I và II.



Dyula : Sanji ba kele ni keme konondoh ni bilorou ni worofla la, Luxembourg ke la jamakulu sigi la doh ye, a bi togo le ye ko Nansara Jamana hou ta ton.

Vietnamese : Vào năm 1957, Luxembourg trở thành thành viên sáng lập của tổ chức ngày nay được gọi là Liên Minh Châu Âu.



Dyula : Drukgyal Dzong yé tata halakini dôyé mi kèla bouddah môgôw ka monasteriyé mibé paro dougou sanfèlala.

Vietnamese : Drukgyal Dzong là khu phế tích của một pháo đài kiêm tu viện Phật Giáo nằm ở thượng vùng Quận Paro (trong Làng Phondey).



Dyula : Môgôw ko san waga kelen ni kèmè wôrô ni bii naani ni kônôndô, Zhabdrung Ngawang Namgyel ka bonbaw dan jango môgôw ko be djigui a ya se sôrô ra Tibetan-Mongol kèlèkèbolow gnèfè.

Vietnamese : Chuyện kể rằng vào năm 1649, Zhabdrung Ngawang Namgyel đã dựng nên pháo đài này để tưởng niệm chiến thắng của chính ông trước quân Tây Tạng-Mông Cổ.



Dyula : San waga kélé ni bikonnondô ni kélé, tassoumanba dô ka Drukgyal Dzong segnoumanfindô inafô Zhabdrung Ngawang Namgyal foto.

Vietnamese : Vào năm 1951, một vụ hỏa hoạn xảy ra khiến cho chỉ còn sót lại một số di tích của Drukgyal Dzong, như hình ảnh của Zhabdrung Ngawang Namgyal.



Dyula : Ta fala toumami tata ma tchin a fana gardé la ka kè Bhuthan djamana mi bé toutirstihou sama ka séhi.

Vietnamese : Sau trận hỏa hoạn, pháo đài được bảo tồn chăm sóc và vẫn là một trong những điểm thu hút ấn tượng nhất của Bhutan.



Dyula : Kèmèssi tan ni chégui, Cambôdji gbinninla siguignonnan fangaba tchèman, Thailandi ani Vietman.

Vietnamese : Trong thế kỷ 18, Cambodia bị kìm kẹp giữa hai nước láng giềng hùng mạnh là Thái Lan và Việt Nam.



Dyula : Thais mogow tou bina cambodia djamana ka seyan tchaman folofolo wagati mi damina ni bè sanw ba tan ni wolofila ka taga bila san ba ta ni segui, o wagati san ba tan ni wolofila ani san dew biwolofila ani fila la ow ka Phnon Phen dougou tien pépé.

Vietnamese : Người Thái đã nhiều lần xâm lược Cam-pu-chia trong thế kỉ thứ 18 và năm 1772 họ đã phá hủy Phnom Phen.



Dyula : Keimeisi tanni séguinan ya sanlabanw nan, Vietnam tounka Cambodge Djamanan minan.

Vietnamese : Những năm cuối thế kỷ 18, Việt Nam cũng xâm lược Campuchia.



Dyula : Ni ka mɔgɔ kɛmɛ ta Venezuela yi, mɔgɔ ta ni seegi te bara la. Minw fana be barakɛla o ya bara.

Vietnamese : Mười tám phần trăm người dân Venezuela hiện bị thất nghiệp, và hầu hết những người còn đi làm đều làm việc trong nền kinh tế không chính thức.



Dyula : Venezuela môgôw fila sabananw mine bé baara kè bé a kè tén forobaara kônon, i ko kélén nanninan bé baara kè lizini kônôn ani kélén dourounan baara kè sènè la.

Vietnamese : Hai phần ba số người Venezuela đi làm làm việc trong ngành dịch vụ, gần một phần tư làm việc trong ngành công nghiệp và một phần năm trong ngành nông nghiệp.



Dyula : Lizini nafama Venezuelakaw yé bé tadji yé, yôrô mine a djamanan bi djôô djamana kôkanfééré baga yé, hali dôn kele kèmèna bi baara kè toulou lizini kônôn.

Vietnamese : Dầu mỏ là một ngành công nghiệp quan trọng của Venezuela. Đây là đất nước xuất khẩu ròng dầu mỏ dù chỉ có 1% người dân làm việc trong ngành này.



Dyula : Djaman ta indepandansi damina là, singapour ta falenfewso lônniya ka guun bayèlèman kakè funteni falenfeso dugu dôyé.

Vietnamese : Thời kỳ mới giành độc lập quốc gia, các chuyên gia của Vườn Thực vật Singapore đã có công biến hòn đảo này thành một Thành phố Vườn nhiệt đới.



Dyula : San waga kélé ni kèmè kônondô ni bi-ségui ani kélé (1981) na, Vanda Miss Joaquim, filèrisiyagnaganmini sougou mi tôgô ko ôrikidé tanidè kakè djamana bè fièri gneinbila yé.

Vietnamese : Vào năm 1981, Vanda Miss Joaquim, một giống lan lai, đã được chọn làm quốc hoa.



Dyula : San bè, octobre kônô, bindo sogo million kélé ni a tla timinnan ka bô dougouman yôrô, fô Mara Kôo samiya kosônn.

Vietnamese : Hàng năm vào tháng Mười, gần 1,5 triệu động vật ăn cỏ tiến về phía đồng bằng phía Nam, băng qua Sông Mara, từ những ngon đồi phía Bắc để đón những cơn mưa.



Dyula : A ni ka bo kogodougou ka taga worodougou, ka Mara badji tige, sandji watira nazara kalo nanni konnon.

Vietnamese : Và sau đó trở lại miền bắc đi qua miền tây, một lần nữa vượt sông Mara, sau mùa mưa vào khoảng tháng Tư.



[Day19]

Dyula : Serengeti dougou kounkolo i bé faso zaridénba mitôgôyé Sérengéti, Ngorongoro marali kounda ani Maswa tolon koundamibé Tanzani kônôn ani Masai Mara faso kounda kenya kônônala.

Vietnamese : Vùng Serengeti gồm Công viên Quốc gia Serengeti, Khu Bảo tồn Ngorongoro, Công viên Chăm sóc và Bảo tồn Động vật hoang dã Maswa ở Tanzania và Khu bảo tồn Quốc gia Maasal Mara ở Kenya.



Dyula : Kounafoli baarafé karanli mako bé djamadjinkan lonni ani yèrètôgôla lonko la, ani fonnonni baarakè mininw gnanlon mi bé karan karanso konnon (storyboardingui, audio ni video tiguè ka tougouli, tarikoufoli, oni a gnongon chaman).

Vietnamese : Học cách tạo ra phương tiện truyền thông tương tác yêu cầu kỹ năng tiêu chuẩn và truyền thống, cũng như các công cụ thành thạo trong các lớp tương tác (xây dựng cốt truyện, chỉnh sửa âm thanh và video, kể chuyện,...).



Dyula : Kounkènè lon pilan bi agnini ko i ka iya bisoukouya -o djati koura yé média labôli la a ni iyé djouroukélénaman miri bali taga bolo-o kalan.

Vietnamese : Thiết kế tương tác yêu cầu bạn đánh giá lại các giả định của mình về sản xuất truyền thông và học cách tư duy theo những cách thức phi tuyến tính.



Dyula : Conception interactivou kan be min ma owe progè kononfenw ye bèn gnongonan, nga körö be u bè ladjèle la.

Vietnamese : Thiết kế tương tác đòi hỏi các thành phần của dự án được kết nối với nhau, nhưng cũng mang ý nghĩa như một thực thể tách rời.



Dyula : Abe foh nansara hou ta kibaroh ya dih nan ni mogo djaha ta fen Doh ma loh "Zoom" ta toroh nankoh bé mi ye, olé ye gwele sigi ko ka gbelin la ban fana, mako beke gwele d´en chiaman la ka bara Doh hou kesabatiboroman, kaban koh gwele djonan la suru ni toh kele te.

Vietnamese : Nhược điểm của ống kính zoom là sự phức tạp của tiêu cự và số lượng chi tiết ống kính cần thiết để đạt được phạm vi độ dài tiêu cự lớn hơn ống kính một tiêu cự.



Dyula : Ni be kèla bôda dô dôbôli i´na fô dougalen sôrôkèlaw be sanfèla dansigininw gnansôrô dougalen sôrôta kônôn.

Vietnamese : Điều này ngày càng trở nên đơn giản khi các nhà sản xuất ống kính đạt được tiêu chuẩn cao hơn trong sản xuất ống kính.



Dyula : Okèla sababou yé Zoom dougaléw ka djaw bara i nafô dougaléw gnadéssiguiniw ta gnongonnan.

Vietnamese : Điều này giúp cho ống kính khuếch đại tạo ra những hình ảnh với chất lượng có thể sánh ngang với hình ảnh được tạo ra bởi ống kính có tiêu cự cố định.



Dyula : Baasi dôwèrè mi be zoom dugalenw ko ra oye a dugalen tannifilafili dayèrèli (a teliya) ka teli ka nôgôya.

Vietnamese : Một bất lợi khác của ống kính phóng đại là độ mở ống kính (tốc độ chụp) tối đa thường thấp.



Dyula : Ni ne be mogo dja ta la ni lantiyi songoh duman, na ta bara gbeleman ye, yelen nagassi ni la, la fara a flashi dan kan.

Vietnamese : Việc này khiến cho những ống kính giá rẻ khó có thể sử dụng trong điều kiện thiếu sáng mà không có đèn flash.



Dyula : Foroba baasi belebele ba kelen le ye ni be ka korobo la siniman falen DVD tchogo la, o le ye a sanfe scanneri ye.

Vietnamese : Một trong những vấn đề thường gặp khi cố chuyển định danh phim sang DVD chính là quét chồng lấn.



Dyula : Jabaranin tchaman dilan nan janko o ye dja foroba môgô o ye.

Vietnamese : Hầu hết TV đều được thiết kế theo hướng làm hài lòng công chúng.



Dyula : O kô son, fenw o fenw i ba ye jabaranin la dakun tigènin lo, a ni sanfè yôrô, ani dougouman yôrô ani fanw.

Vietnamese : Vì lý do nói trên, những gì bạn thấy trên truyền hình đều có các đường viền cắt ở trên, dưới và hai bên.



Dyula : Ni koun leye ko dja ka djabarani bei datougou; wo le be welle ko overscan Anglais kan´nan.

Vietnamese : Việc này để đảm bảo hình ảnh có thể phủ toàn màn hình. Nó gọi là quét chồng lấn.



Dyula : Naw ka DVD dô dan, a kèrèfèyôrô béséka tiguè tiguè fannani ni sèbèli nôn dow tunbé video kan a dougoumayôrôla, uw ténasé ka yira gananaman.

Vietnamese : Thật không may, khi bạn làm một đĩa DVD, phần biên của nó có lẽ cũng sẽ bị cắt đi, và nếu video có phụ đề quá gần với phần phía dưới, chúng sẽ không hiển thị hết.



Dyula : Wagati mitè san kèmè lorou ani san waga kélé ani kèmè lorou wotchè o namou koubé na toumana djan rô hakiliw lalira, Massatcè Arthur la sofaya, djitambaw, ani kèrèw djaa fanila.

Vietnamese : Tòa lâu đài truyền thống thời trung cổ từ lâu đã là niềm cảm hứng sáng tạo, gợi lên hình ảnh của những cuộc cưỡi ngựa đấu thương, những buổi yến tiệc và những hiệp sĩ dưới thời vua Arthur.



Dyula : Hali i ki i lo tomon mi mien na san wagakélé gnongon na a té gbèlè ya ka kèlè korow kouman kan ani souman mien, sow toron bori mangan sira kan ani sinanyan ka do kasso boun dougou djoukoro.

Vietnamese : Ngay cả khi đứng giữa các di tích hàng nghìn năm tuổi, bạn vẫn có thể dễ dàng cảm nhận âm thanh và mùi của các cuộc chiến đã kết thúc từ lâu, gần như nghe tiếng móng giẫm trên đá cuội và ngửi thấy mùi sợ hãi từ hầm ngục.



Dyula : Nga Anta miriiya bése kè sèbèsèbè koyéwa? Mukoson chateauw lô la yôrô fôlôla? Uw lô tchogôya kèla di?

Vietnamese : Nhưng liệu trí tưởng tượng của chúng ta có dựa trên thực tế? Tại sao ban đầu người ta lại xây dựng lâu đài? Lâu đài được thiết kế và xây dựng như thế nào?



Dyula : A waguati kèrè kèrè bolo man, Kirby Muxloe sangua so yé a barika man so yé ka tèmè sangua so yèrè yèrè kan.

Vietnamese : Là một ví dụ điển hình cho giai đoạn này, Lâu đài Kirby Muxloe giống một căn nhà được gia cố và phòng bị hơn là một lâu đài thực thụ.



Dyula : A ya fèrè vitiri finètiriw ani kogow misènman toun ma séé ka kègnin ni tchan baga man wakati djan kônon.

Vietnamese : Những cửa sổ lắp kính lớn và những bức tường mỏng manh sẽ không thể chống chịu lâu trước một cuộc tấn công mãnh liệt.



Dyula : A lo wagati la massatche Hastings bolo san waga kele ni keme nani ni bi segui la, djamana tou be gnassouman doni la wa latangali tou be daabo djaman koulou deniw kaman ani yalala beganli kelaw.

Vietnamese : Vào những năm 1480, khi mới được Vua Hastings bắt đầu xây dựng, đất nước khá thanh bình và chỉ cần phòng vệ để chống lại những băng cướp lang thang nhỏ.



Dyula : Setigiya dakɛɲɛnin tun ye sisitɛmu dɔ lo ye min faragwɛla duguw tun ba ta ka faragwɛla jamanaw ka yɛrɛtigiya la sigi.

Vietnamese : Các cân quyền lực là một hệ thống mà trong đó các quốc gia Châu Âu tìm cách duy trì chủ quyền quốc gia của toàn bộ các nhà nước Châu Âu.



Dyula : Europu Jamanan bei ya lagnini ko jamanan chi ka fanga kaan bognin, o kosson a Jamananw ya gouvernemanw bei o yongotchiê ya djiengnongoya yêlêman waati bei sango omiriya ka sabati.

Vietnamese : Ý tưởng là tất cả các quốc gia Châu Âu phải tìm cách ngăn một quốc gia trở nên quá mạnh và vì vậy, các chính phủ quốc gia thường thay đổi đồng minh để duy trì thế cân bằng.



Dyula : Espagni Masa Nôrôbla Kèlè le kèra kèlè fôlôma tômaséré ye, kèlè o badjou tou be fanga téléko leye.

Vietnamese : Chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha đã đánh dấu chiến tranh đầu tiên mà vấn đề trọng tâm là sự cân bằng quyền lực.



Dyula : Ni ye yèlèmali ba lo yira la, sabu Eurôpou fangaw te na se ka wuli ka o yèrè wele tugu dignè kèlèw. O la, kèlè min kèra fo san bii saba be na kè kèlè laban lo ye min môgôw be na wele dignè kèlè.

Vietnamese : Việc này đánh dấu sự thay đổi quan trọng vì các cường quốc Châu âu sẽ không còn cớ là chiến tranh tôn giáo. Vì vậy, Cuộc chiến tranh ba mươi năm sẽ là cuộc chiến cuối cùng được gắn mác chiến tranh tôn giáo.



Dyula : Artemis batoli kè yoro mi bè Ephesus, we tiyen ni le Juillet caro télé mouga ni kélé na, san kemin saba ni bilorou ni woro Issa wolo san gnanfè, ka laa wili a man ka taa do a la Herostratus bolo.

Vietnamese : Đền Artemis tại Ephesus đã bị phá hủy vào ngày 21 tháng 7 năm 356 TCN vì hành động đốt phá do Herostratus.



[Day20]

Dyula : maana jumana, jijani tulo katinmin, Ephesienw, maloyala, kafôko Herostratus tôgô tena sêbê abadan.

Vietnamese : Theo truyền thuyết, mục tiêu của y là trở nên nổi tiếng bằng mọi giá. Người Ephesians đã phẫn nộ tuyên bố rằng tên của Herostratus sẽ không bao giờ được ghi chép lại.



Dyula : Grèki historien Strabo kôfèka tôgô sèbè, myé ayé bi lô gnanminan. Bato yôrô tchilà su kélé minan alé su kélé Alexandre le grand wôrôla.

Vietnamese : Về sau, sử gia Hy Lạp Strabo đã ghi nhận tên gọi ấy và được lưu truyền đến ngày nay. Ngôi đền đã bị phá hủy vào đúng ngày mà Alexander Đại đế ra đời.



Dyula : Alexandri toumbémassa wagati minan, a toumbé fè ka wariba di ka Massabayasriyôrô lô nga môgôhou bana aya wari la. Alexandri ya saya kofè oka sériyôrô lô sanhan kinmin saba ni mougan ni saba Jésus touma wolo ban.

Vietnamese : Alexander, với tư cách là vua, đã đề nghị bỏ tiền ra xây dựng lại đền thờ nhưng bị khước từ. Sau này, khi ông mất, ngôi đền đã được xây lại vào năm 323 trước công nguyên.



Dyula : I ka da ala ko i borokenedeou labilla le ni ibe foli kera ka gnan wati mina. I fan kana o ma magamaga kodjougou.

Vietnamese : Hãy đảm bảo tay của bạn được thư giãn nhất có thể khi nhấn tất cả các nốt nhạc chính xác - và cố gắng đừng làm nhiều cử động ngón tay không cần thiết.



Dyula : Gnami ma, ibéna iyèrè lassèguè ossi ko fitchiniyé missé kè. A ladjigui ikônon ko nafa tara ka kogniw gbissi ni fanga chamayé bogna gbèrè kosson yo piano kan.

Vietnamese : Chơi đàn theo cách này sẽ giúp bạn giảm mất sức tối đa. Hãy nhớ rằng, bạn không cần phải dùng nhiều lực để ấn phím nhằm tăng âm lượng như khi chơi đàn piano.



Dyula : Accordion foli ro, ni y ka fo ko ka kann baa bo, y do djourou dougouman taw saman seyan kele daa gbèrènè.

Vietnamese : Trên đàn phong cầm, để tăng âm lượng, bạn sử dụng ống thổi tác động mạnh hơn hoặc nhanh hơn.



Dyula : Sôli kolé oyé akiri faragnon ka koyé, ni djigui yôrô, wala lôni myé tchien yé, massaba, massaba tchien ko, wala Massaba dantigui.

Vietnamese : Chủ nghĩa Thần bí theo đuổi mối quan hệ, nhận diện hay nhận thức về thực tế tối thượng, thần tính, sự thật tâm linh hay Chúa trời.



Dyula : limaniya mogor bè kolonni koun kélé gnini ni bisiguiya walima filèli fèssèni alahya ko la wala finw la min bè bato.

Vietnamese : Các tín đồ tìm kiếm một trải nghiệm trực tiếp, bằng trực giác hoặc hiểu biết sâu sắc về thực tại thiêng liêng/một hoặc nhiều vị thần.



Dyula : Tougoubagaw bi tougou gnanranmaya kèko dôw kô, walima waléyaw mine bé a dabô ka o lôniyaw laçé kalan bola ma.

Vietnamese : Những người tham gia theo đuổi những cách sống khác nhau, hoặc luyện tập để nhằm nuôi dưỡng những trải nghiệm đó.



Dyula : Goundo lonni ayéssé kalô sougou tchanman dina ka dinè ani dali mi djiguila môgô lani oyèrèla, minyé lagafia, minoué doni, nisôdiani waliman môgôw mi ba kèla kô ofani.

Vietnamese : Chủ nghĩa thần bí có thể được phân biệt với các hình thức tín ngưỡng tôn giáo và thờ phượng khác bằng cách nó nhấn mạnh vào trải nghiệm cá nhân trực tiếp về một trạng thái ý thức duy nhất, đặc biệt là những trải nghiệm có đặc tính an nhiên, sâu sắc, vui mừng, hoặc dễ xuất thần.



Dyula : Sikhisimi yé diinan yé kabô Indien ow gounkoun tilebéfan ra. A lisiri bôla Punjab kinda ra san tanni lorou kèmèsi touman kabô sira bôgnôgôna Hindou laada fè.

Vietnamese : Đạo Sikh là một tôn giáo xuất phát từ tiểu lục địa Ấn Độ. Nó bắt nguồn ở vùng Punjab trong thế kỷ 15 từ một sự phân chia giáo phái bên trong Ấn Độ giáo truyền thống.



Dyula : Sikhs bi o ya limaniya djati ka kè diinan faara yé kabô Hinduisimi dinan ra hali ni o bi a ya Hindou lasiri ni laadaw don.

Vietnamese : Người Sikh xem đức tin của họ là tôn giáo tách biệt với Ấn Độ Giáo, mặc dù họ thừa nhận nguồn gốc và truyền thống từ Ấn Độ Giáo của tôn giáo đó.



Dyula : Sikou be o ka dinan wele ko Gurumat Pundjabi "guru taga siraye". Guru ye Indienhou be ka dinan sawura leye nga Sikismou ka korota soro a fan kera o ya limanaya furencara.

Vietnamese : Người theo Sikh giáo gọi tôn giáo của mình là Gurmat, tức là Punjabi vì đường lối của guru¨. Guru là một khía cạnh cơ bản của mọi tôn giáo Ấn Độ nhưng trong Sikh giáo đã chiếm vai trò quan trọng tạo thành cốt lõi trong tư tưởng của Sikh giáo.



Dyula : Dinan sigui la kèmèsi tan ni dourou la Guru Namak fè (san ba kélé ni kèmè nani ni bi biwôrô ni konnondon- san ba kélé ni kèmè dourou ni bi saba ni konondon). Gurus ka konondon sonni tougoula gnon nabila la.

Vietnamese : Tôn giáo này được thành lập vào thế kỷ thứ 15 bởi Guru Nanak (1469–1539). Kế tiếp theo đó là sự xuất hiện của thêm chín vị đạo sư.



Dyula : olaa, juwênKalo saan bakelen biduru ni wôrô, Krushchev layidu kêla lajarabiliye balawu tumanla Pologne, barakêlaw murutila domini baliya kama ani saratigê, kêlê bêmurutiye communismi kanma.

Vietnamese : Tuy nhiên, vào tháng Sáu năm 1956, một cuộc bạo loạn nổ ra tại Ba Lan đã thách thức các cam kết của Krushchev. Ban đầu chỉ là cuộc biểu tình phản đối tình trạng khan hiếm thực phẩm và giảm lương của công nhân, nhưng về sau đã biến thành cuộc tổng biểu tình phản đối Chủ Nghĩa Cộng Sản.



Dyula : Ali ni Krutchev ye Char combaw labouô ka bassigui don´w kow ra, a man djabi gnouman di nafolo ko ra, a faman son ka Wladyslaw Gomulka kei premier minisry ye.

Vietnamese : Mặc dù cuối cùng Krushchev vẫn điều xe tăng đến để thiết lập lại trật tự nhưng ông cũng đã nhượng bộ đối với một số đòi hỏi về mặt kinh tế và đồng ý bổ nhiệm Wladyslaw Gomulka, một người được lòng dân chúng, làm thủ tướng mới.



Dyula : Indu kouroutchèforon séko ani longo tè siranèguè san longo indiyèn boro-bangou kôgôdougou ani téré bié rô mi sissan pakistan famba tara ani mara dôhi indi kôgôdougou ani téré bié ani Afouganistan kôgôdougou ani a kôron nô.

Vietnamese : Nền Văn Minh Lưu Vực Sông Ấn là một nền văn minh thời Đồ Đồng ở khu vực phía tây bắc tiểu lục địa Ấn Độ, bao gồm phần lớn nước Pakistan ngày nay, một số vùng thuộc miền tây bắc Ấn Độ và đông bắc Afghanistan.



Dyula : Yannan manya kètchogo yiriwala ka bor Indus korhor badjou la, yoror la a torgor borra yoror min nan.

Vietnamese : Nền văn minh phát triển rực rỡ bên lưu vực sông Indus, từ đó cũng được mang tên này.



Dyula : Ninagbèlè lônikèlaw yé kouman ko môgô sia toumbé Sarasvati bâ folon mi djala sissan kônon, a kahan tou ka wéelé Sarasvat-induw ya sia, wagatimi dôw ba wéelé la Harapan Sia ka ôgôla Harappa ra, a yôrô fôlô mi séguila a yôrôw la o kèla san 1920 toumanw ra.

Vietnamese : Mặc dù một số học giả suy đoán rằng vì cũng tồn tại ở các lưu vực của sông Sarasvati nay đã khô cạn nên nền văn minh này cần được gọi là Nền văn minh Indus-Sarasvati, mặc dù một số người gọi là Nền văn minh Harappan theo tên của Harappa, di tích đầu tiên của nền văn minh này được khai quật vào thập niên 1920.



Dyula : Rome djamana fôlô masaya ya gologtiguiya fitira yé dèmè kè dôgôtôrôya siriwali ka avansi-o la.

Vietnamese : Bản chất quân sự của đế chế La Mã góp phần thúc đẩy thêm sự phát triển của những tiến bộ về y khoa.



Dyula : Masatchè mi tôgô Augstus o ye dotorow tali daminan ani aye ban ka Romain Dotorow Djekoulou kalan walassa ou kasse ka baara kèlè kôfè.

Vietnamese : Các bác sĩ bắt đầu được Hoàng đế Augustus tuyển chọn và thậm chí thành lập Tập đoàn Y khoa La Mã đầu tiên để sử dụng sau các trận chiến.



Dyula : Opérassion dogotoro ni flaw lônniya ani mo môrfini mi bebô pavo kisêla ani êscopalamini bôla binburula.

Vietnamese : Các bác sỹ phẫu thuật lúc này đã có hiểu biết về các loại thuốc an thần, trong đó có morphin chiết xuất từ hạt anh túc và scopolamine từ hạt giống cỏ dại



Dyula : Oka gnassôrô tiguèli lonnila ka banabagatôw kissi kabô dimi tôrôyaman, ani fanani manassiri ni djolibôssira dèrènan ka djolibon lalô.

Vietnamese : Họ đã thành thục trong thủ thuật cắt bỏ chi để cứu bệnh nhân khỏi hoại tử cũng như kĩ thuật cầm máu và kẹp động mạch để ngăn máu chảy.



Dyula : Kèmèsiw ba yirika kônonan nan, oromèni masaya ba ka anw lasé tonnon bélé bélé la dôtôrôya lonni la wa anka lonni fan ba kèra ka bô o lé la bi.

Vietnamese : Trải qua nhiều thế kỷ, Đế chế La Mã đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực y học và tạo nên nhiều kiến thức mà chúng ta biết ngày nay.



Dyula : Origami min tôgô ye pureland ye origami sugu dô le ye min tanan ko a kè tchogo be sôn kuruli kelen dôrôn le la signè kelen, kuruli gwèlèman i n´a fô kuruliw mun dabirini lo dagani tè. O la tugu kuruli yôrôw bè ye kunkeleniw le ye.

Vietnamese : Origami Thuần khiết là loại origami với quy tắc là mỗi lần chỉ được gấp một hình, những kiểu gấp phức tạp hơn như gấp kết hợp là không được phép, và tất cả nếp gấp đều phải thẳng.



[Day21]

Dyula : John Smith le ya ladinnin san 1970 nabe Issa kan wolo kofe. A kela ka barankelaw jemin. Barakelaw mi nugu man moteri bara famuya kosebe.

Vietnamese : Nó được phát triển bởi John Smith trong những năm 1970 để giúp những người không có kinh nghiệm trong tập tài liệu hoặc những người có khả năng vận động hạn chế.



Dyula : Denimesenw bé siya ko hakilison lagneneman ya la, kaban koh ale siyako mogo bé fen mi miri misenman kodjougou kaban tougou ale siyako mogo bé fen mi miri bé mogo ketchogo yereman.

Vietnamese : Trẻ em phát triển nhận thức về chủng tộc và định kiến rập khuôn chủng tộc từ rất sớm và những định kiến rập khuôn chủng tộc này ảnh hưởng đến hành vi.



Dyula : Ali la, denw myu yéla mi siya dôyé, oyé yarala ko ta kèla gnanraman lakolo là, abènantoté i tènanssé kagnan ni aka mi oya siya yé.

Vietnamese : Ví dụ, những trẻ thuộc nhóm dân thiểu số hay bị rập khuôn cho là không học giỏi ở trường sẽ có xu hướng không học giỏi ở trường một khi chúng biết về sự định hình rập khuôn liên quan đến chủng tộc của mình.



Dyula : MySpace lobei sabanan yé Ameriki Djamanan ka sabou môgô miliyon 54 lo bei a ka ni sangan ni nan.

Vietnamese : MySpace hiện là trang web phổ biến thứ ba tại Hoa Kỳ với 54 triệu hồ sơ người dùng.



Dyula : Intèrinèti siti nunu janto ka bon kôsôbè, kèrènkèrènnenya la ladamuni minanw.

Vietnamese : Những trang web này thu hút được nhiều sự chú ý, đặc biệt là trong môi trường giáo dục.



Dyula : Nafa chalan bei websites nounoula, sabou mogo ibessé ka yé yoro labein ka feinw chaman bla alla inafo djaw, mogo kokei toh, any kounafoli chaman.

Vietnamese : Cũng có những mặt tích cực của các website này như dễ xây dựng một trang có thể bao gồm blog, video, ảnh và những tính năng khác.



Dyula : Ale gafefura bé se ka lasoro nogoya boroman ni kibarohya kele diliye mi bah toh jigi bé diya hakilila, a sebeli fana be nogoya kalan denw ye, ordinateri sebeli ke manogo miw man waliman ni kumankolo kelegelen foh bagaw ye.

Vietnamese : Trang này có thể sử dụng dễ dàng bằng cách chỉ cung cấp một địa chỉ web, giúp dễ nhớ và dễ đánh máy đối với những học sinh gặp khó khăn trong việc sử dụng bàn phím hoặc đánh vần.



Dyula : A be se ka ke iyere taye walasa a karan ye nogoya ni tchaama walima lfitini tchogo mi ki dia.

Vietnamese : Nó có thể được điều chỉnh để tạo sự dễ dàng cho việc đọc và nhiều hoặc ít màu sắc theo ý muốn.



Dyula : Djansigui Baliya Bana "ayé cougolofin syndrome mi éfôlà symptomi nronni, miyé djoussou kassi, toloon, ni ko tchanman kèla wala fagan ba sôrôni".

Vietnamese : Chứng giảm chú ý "là một hội chứng thần kinh được đặc trưng bởi bộ ba hội chứng gồm bốc đồng, mất tập trung, tăng động hoặc thừa năng lượng".



Dyula : A tè k´ou téssé ka kalan kè, hakili le gnagamira ole b´a kèla ou tisse ka kalan; a be kè démisèniw bèè ladjèle pourcentagi 3 han 4 na, toumandô a be seka chaya han Ameriki démisèniw môgô million 2.

Vietnamese : Đây không phải là khuyết tật học tập mà là rối loạn học tập; nó "ảnh hưởng đến 3 tới 5% tổng số trẻ em, có thể lên đến 2 triệu trẻ em Mỹ".



Dyula : ADD demissein miw ya wagati gbèren ro timina ido i gnassing fénw ra yo lôkôlisso bagara, n´ga ahi béssé i gnassi fénw ra miw kè ra di aw yé yo toronkè ani ayira wa ka koumassénw sèbè koumalônaw tè miw ra.

Vietnamese : Trẻ mắc chứng Rối loạn giảm chú ý (ADD) khó tập trung vào những thứ như bài tập ở trường, nhưng các em có thể tập trung vào những thứ các em thích, như chơi trò chơi, xem phim hoạt hình yêu thích hoặc viết câu không có dấu chấm câu.



Dyula : Demisɛn nuguw be to ka mankan sɔrɔ, barisa o "be faratiman kow kɛ, be kɛlɛ kɛ, ani te kuntigiw yaabu", o be o kɛ ka o yɛrɛ hakili soroba, ikomi o hakili te se ka soroba ni fɛɛrɛsira gwansan ye.

Vietnamese : Những đứa trẻ này có khuynh hướng tham gia vào nhiều chuyện rắc rối, vì chúng "tham gia vào những hành vi nguy hiểm, đánh nhau và thách thức người nắm quyền" hầu để kích thích não bộ của chúng, bởi não bộ của chúng không thể kích thích bằng những phương pháp thông thường.



Dyula : ADD bé walé terisirakan ni tôwuyé kamasôrô demisén towu tésé ka famouya kôrô mi kosson ubé uya tagasira ni tagamanan, walima kôrômi kosson ubé siguinindenfô tchôgôyaninan, walima fana uwya kôgôya té kénlén yé.

Vietnamese : Chứng giảm chú ý ảnh hưởng đến mối quan hệ với bạn bè vì những đứa trẻ khác không thể hiểu vì sao đứa trẻ này lại cư xử như vậy, tại sao nó lại phát âm như vậy hoặc mức độ trưởng thành của chúng là khác nhau.



Dyula : Saboula lonni ani kalan tchogoyaw yèlèmanla yomi anw gnin a fo sanfè yorola gnan mi nan, lonni soro tchogoya yèlèmanla.

Vietnamese : Khi khả năng tiếp nhận kiến thức và học hỏi thay đổi theo cách nói trên thì tốc độ căn bản của việc tiếp thu kiến thức cũng sẽ thay đổi.



Dyula : Suruniya ka kunafoli sôrô tite keleye, Tintin be adamande be ka durisirira, nga masalabolo durisi be yerekosiri leye.

Vietnamese : Cách tiếp cận để có được thông tin là khác nhau. Không còn áp lực trong việc thu hồi riêng lẻ, nhưng khả năng thu hồi văn bản trở nên tập trung hơn.



Dyula : Kolola, bangeli kura na nan ni yèlèmali gnuman ye lônniya kalan tchogo ani a laseli tchogola.

Vietnamese : Về bản chất, thời kỳ Phục Hưng đã tạo nên sự thay đổi lớn về cách thức nghiên cứu và truyền bá kiến thức.



Dyula : Primati tôw bôko tè, hominidew te tagama ni o bolow ye tugu walima u te doninw tâ n´aye tugu walima o ta kèla ka pan pan yiriw tchè tugu.

Vietnamese : Khác với các loài linh trưởng khác, vượn nhân hình không còn dùng tay để vận động hay nâng đỡ trọng lượng cơ thể hoặc để đánh đu trên cây nữa.



Dyula : Woroni bolo ani a sen boyan ni djayan be be keleye, o ba yirala ko a be fen gbiliman tara na boloye ni tagama ye a lesebugu kan.

Vietnamese : Bàn tay và bàn chân của tinh tinh có kích thước và chiều dài bằng nhau, phản ảnh việc sử dụng bàn tay để nâng đỡ cơ thể khi đi theo kiểu chống tay xuống đất.



Dyula : Adamadén bolo ka sounou ni a sé yé wa bolo kolo missêni hou télé ni lé.

Vietnamese : Bàn tay của người ngắn hơn bàn chân, và có các đốt thẳng hơn.



Dyula : San million fila kata million saba chissan bolo kolokoun dow ka bolo yèlèmali tôgô lakènèkan kabô lamagalila kata yèlèmantchogola.

Vietnamese : Hóa thạch xương bàn tay hai đến ba triệu năm tuổi cho thấy sự biến đổi trong chuyên môn hóa của bàn tay từ di chuyển đến thao tác.



Dyula : Môgô dôw lani b´ala ko ni yèrè yi karama ka ko tchaman bla i hakiri la ko i befè kakè mi ye walima i befè ka mi sorn ika dugnaratiguè la k´o bissé ka môgô sèguèn baakè.

Vietnamese : Một số người tin rằng việc trải qua nhiều giấc mơ tỉnh do tác động con người thường xuyên cũng đủ để gây ra mệt mỏi



Dyula : Ni koni sababou folo ye sougokan gbeniw ye mi be kountaga djan REM ketchogow man.

Vietnamese : Nguyên nhân chính cho hiện tượng này là kết quả của những giấc mơ tỉnh kéo dài thời gian giữa các trạng thái REM.



Dyula : Ni REMs dôni yé soussou, sawoura mi ni iyé sôbè sounôgo lôniyara ani i féri ka lagafia, o ka manôgô fok akè koungoa yé.

Vietnamese : Với REM ít hơn mỗi đêm, trạng thái mà trong đó bạn trải nghiệm giấc ngủ thực và cơ thể bạn phục hồi trở nên ít xảy ra để trở thành một vấn đề.



Dyula : A bé môgô sègè iyafô ni môgô bé wili wagatibèè miniti binani-bissaba ani ka télévijon flè.

Vietnamese : Việc này thật kiệt sức như kiểu bạn phải thức dậy mỗi hai mươi hoặc ba mươi phút để xem TV.



Dyula : Ko layirésôrô ni siko gbèla souho sou.

Vietnamese : Tác động phụ thuộc vào tần suất não bộ của bạn gắng sức để mơ tỉnh mỗi đêm.



[Day22]

Dyula : Kow taga tchogo man dia Italienw la Farafiw djamana sanfè yoro ro fo a daminan ro. Logotchè kélé conon, Itali ka kèlè daminan mi kè juin caro télé tan nan san ba kélé san kemin conondo ni san binani, anglaisw ya kèlè kè la kourou mi togo té Hussar tan ni kélé nan ka bolo kè Fort Capuzo ro Lybie conon.

Vietnamese : Gần như từ đầu, mọi việc diễn ra không mấy tốt đẹp cho người Ý ở Bắc Phi. Trong vòng một tuần kể từ khi Ý tuyên chiến vào ngày 10 tháng 6 năm 1940, trung đoàn kỵ binh thứ 11 của Anh đã chiếm giữ Pháo đài Capuzzo ở Libya.



Dyula : Jaan dôla, Bardia tilébôla la, anguilèw ka zenerali Lastucci mina, minbé Itali ya sôrôdasiya tanan ya ingenieri chefou yé.

Vietnamese : Trong cuộc phục kích phía Đông Bardia, quân đội Anh đã bắt giữ được Tổng chỉ huy mười Quân đoàn Mười của Ý, Tướng Lastucci.



Dyula : Zuwenkalo tilé mouga´ ni tchégui, Marshal Italo Balbo, Liby gouvèrènèri zeénérali ani Mussolini tchignètala gwè, toun faga la tériya tasouma fè kamsôrô avion djiguitô Tobruk.

Vietnamese : Vào ngày 28 tháng Sáu, Marshal Italo Balbo, Người nắm toàn quyền Libya và là người thừa kế rõ ràng của Mussolini, đã bị giết bởi những người cùng phe khi hạ cánh ở Tobruk.



Dyula : férikolognanagbè koura miyé mourou djan gnongondanyé yé kèla dakoun chamana, ka damina sanfèkaransoba dénw ma fô bagara kèlaw ma ani Olympiki gnongondan.

Vietnamese : Môn đấu kiếm hiện đại được chơi ở rất nhiều cấp độ, từ sinh viên theo học tại trường Đại học đến chuyên nghiệp và thi đấu Olympic.



Dyula : Sport ayé adjumlan toumantounbè kèla fan fla, fan kélé ani atôkélé.

Vietnamese : Môn thể thao này chủ yếu thi đấu theo hình thức song đấu, một người đấu kiếm tay đôi với một người khác.



Dyula : Golfibé tulon ni spori doyé golfi tananw be balonw tan ni nègè doyé kaw lado woni dôkônon.

Vietnamese : Gôn là một hoạt động giải trí trong đó người chơi sử dụng gậy để đánh bóng vào lỗ.



Dyula : djigan tan ni segui le bè joué segnan kele conon, foli kè bagaw bè a daminan djigan djonan la do wa a dabila djigan ta ni segui nan la.

Vietnamese : Một vòng thông thường gồm mười tám lỗ, với người chơi thường bắt đầu ở lỗ đầu tiên trong sân và kết thúc ở lỗ thứ mười tám.



Dyula : tolon kêlahou mou ma koungna walama boumousso sôrô ka bô tohon fanfê yôrôla, kafô ka boli laban, ouw ya sôrô (gagnéla).

Vietnamese : Người chơi cần ít lần đánh hay lần vung gậy nhất để hoàn tất đường bóng sẽ chiến thắng.



Dyula : Golfu tulon be kèra bin kan, o la tugu bin min be woo dafè tigè ni lo fo duguman min tôgô ye ko gazôn.

Vietnamese : Trò chơi này được chơi trên cỏ, cỏ xung quanh lỗ được cắt ngắn hơn và được gọi là vùng xanh (green).



Dyula : I na soro gnadelogo mi lonbaga kacha oye mogow be mi ni tagama ke kele ye: gnanadje gnadelogo.

Vietnamese : Có lẽ loại hình du lịch phổ biến nhất là loại hình mà hầu hết mọi người đều kết hợp khi đi du lịch, đó là Du lịch giải trí.



Dyula : O waati léla môgôw beta yôrôdôla, mi ni ow ya siguiyôrô té kénléyé, kuw yèrè gnanagbè, ka tolonkè.

Vietnamese : Đó là khi người ta đi đến một địa điểm khác xa so với cuộc sống thường nhật của mình để thư giãn và tìm niềm vui.



Dyula : Kôgôdjidaw, ni dakunzaridenbaw, layôrô kènè gbèw, ubèbé turisiw ya yaalayôrôw ni tolonkèyôrôw yé.

Vietnamese : Bãi biển, công viên giải trí và khu cắm trại là những địa điểm phổ biến nhất mà khách du lịch giải trí thường đến.



Dyula : Ni mogow nakoun ye ka yôrô ko korow ni aya mogoya tchogow, a befo o lonaya man ko mogoya tchogow ya tourisiya.

Vietnamese : Nếu mục đích của việc đến thăm một địa điểm cụ thể nào đó là để tìm hiểu lịch sử và văn hóa ở nơi đó thì loại hình du lịch này được gọi là du lịch văn hóa.



Dyula : Gnandélôgôlôlaw béssé ka djamana dô filèféw chaman ladjè tari o béssé ka oni la yôrô kélépé kan.

Vietnamese : Du khách có thể tham quan nhiều danh lam thắng cảnh khác nhau của một quốc gia cụ thể hoặc họ có thể chọn lựa chỉ tập trung vào tham quan một khu vực nhất định.



Dyula : Maralibagaw ka kewale ni ye min kè, o ka kow fisaya ko fô ka gwèlèn.

Vietnamese : Nhận thấy động thái này, phe Thực Dân cũng kêu gọi tiếp viện.



Dyula : Touw mouw bina dôfara gnafêlaw djôyôrôkan ka New hampsire kêlêbolo fôlô ni filanan djaté a kônôn mouw akê yé maa bina, Colonel John Stark ni James Reed ka mara la (ouw fila labana kakê Générali yé).

Vietnamese : Quân tiếp viện cho các tiền đồn bao gồm trung đoàn 1 và 3 New Hampshire có 200 binh sĩ, dưới sự chỉ huy của Đại tá John Stark và James Reed (cả hai ông về sau đều lên tướng).



Dyula : Stark ya mogow ki i loh nèguèdjourou kèrèfè mârâkèlaw mogow djo yôrô sanfè yorola.

Vietnamese : Bên Stark vào vị trí phòng thủ dọc theo hàng rào về phía bắc vị trí của bên Thực dân.



Dyula : Kôgôji seguitô ye yôrô lakolon do toh Mystic Rievr gueirèfè, djitcheiman dugukolo ni kogodugu ni koro tchei. Mogow fana ye kogo suruni lô djonan ni kabaw ye djidala ka taga kôgôdugu fan fei.

Vietnamese : Khi thủy triều xuống mở ra một khoảng hở dọc theo dòng sông huyền bí chảy qua vùng phía đông bắc của bán đảo, họ nhanh chóng mở rộng hàng rào bằng một bức tường đá ngắn về hướng bắc kéo dài đến mép nước trên một bãi biển nhỏ.



Dyula : Gridley walima Stark tounga bolo do gbangan metri bissaba hakangnan, neguè djourou gnanfè, do a fo ko mogochi kanan mougoutché fo ni mogo korow timi na.

Vietnamese : Gridley hoặc Stark đã cho chôn một cái cọc trước hàng rào khoảng 100 feet (30 m) và ra lệnh không ai được bắn cho đến khi nào quân địch đi qua cọc đó.



Dyula : Americainw ya pilan tou lé ka bié ngali wagati kele na ka bo fanw saba ro.

Vietnamese : Kế hoạch của Mỹ là dựa vào việc phát động tấn công phối hợp từ ba hướng khác nhau.



Dyula : Zénérali John Cadwalder tou béna barala kèlè bé Britaniki kèlèdéw kan Bordentown, ola dèmèbaga gbèrèw kanana fara oukan.

Vietnamese : Đại tướng John Cadwalder sẽ mở cuộc tấn công nghi binh chống lại nơi đóng quân của quân Anh tại Bordentown, để chặn đứng bất kỳ quân tiếp viện nào.



Dyula : Zenerali James Ewing toun be na militia kèmè wolonfila taa baa kôkan Treton Ferry marra la, babali bôçi Asumpink Creek bolo ni ka djougou kele kele ya kèlèkèdén-o bali boli ma.

Vietnamese : Tướng James Ewing sẽ đưa 700 lính qua sông ở Bến phà Trenton, chiếm giữ cây cầu qua Con lạch Assunpink và chặn quân địch trốn thoát.



Dyula : Kêlêkê djaman môgô waga fila ni kèmè nani tou béna kôô tiguè kilo tan ani lorou kôgôdougou fanfê ka sôrô ka tanran djamakoulou fila, kélé ni Greene yé a tô kélé ni Sullivan yé.

Vietnamese : Lực lượng tấn công chính bao gồm 2.400 người sẽ qua sông chín dặm về phía Bắc Trenton, và sau đó chia làm hai đội, một dưới quyền chỉ huy của Greene và một dưới sự chỉ huy của Sullivan, để tiến hành cuộc tấn công trước bình minh.



Dyula : Ni yèrèmanliyé kabô taran nanignan ma kassé taranko fila mayili borima, tériya kèni nafaya ma ani sôbèkôrô kanyara.

Vietnamese : Với sự thay đổi từ 1/4 sang 1/2 dặm chạy, tốc độ trở nên ít quan trọng hơn nhiều và sức bền trở thành điều kiện tiên quyết.



Dyula : Kôsôbè, kilomètri taran gnanaman, môgô mi béssé k´o kè miniti fla kônôn, a bi sôrô o tigui teliman bori la, n´ga djidiali kakan ka do djogow la tchogo bèè la.

Vietnamese : Tất nhiên, một vận động viên hạng nhất trên đường đua nửa dặm, người có thể về đích trước hai phút, phải sở hữu một tốc độ khá lớn, nhưng sức bền phải được trau dồi ở mọi thử thách nguy hiểm.



[Day23]

Dyula : Kosagon jamana dow ta nene wagati bori, ka gymnastiki fara kan, o le be bori tile yere laben tchogo gneneman ye.

Vietnamese : Cách tốt nhất để chuẩn bị cho mùa thi đấu môn chạy là chạy xuyên quốc gia trong mùa đông, kết hợp với tập luyện phần cơ thể phía trên.



Dyula : Domini gbè minanborow kélén téssé gnana séw kè, n´ga ahi béssé ka ferikorognanagbèlaw ya diyaw bèmanôgôla kossôbè.

Vietnamese : Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý không thôi không thể tạo nên một màn trình diễn xuất sắc, nhưng nó có thể tác động đáng kể đến sức khỏe tổng thể cho các vận động viên trẻ.



Dyula : Kuruba kan kow ye keneya, fari makoya bi barikafen korotanan, keneyadji tolon laderi, ka soro lonni dowerew famouli bé se ka koh kebagaw djemen koh ya sebagaya laben kagnan ka doh fara spori diya Kan.

Vietnamese : Duy trì sự cân bằng năng lượng lành mạnh, thực hành thói quen uống nước hiệu quả và hiểu rõ mọi khía cạnh của việc tập luyện bổ sung có thể giúp vận động viên cải thiện thành tích và tăng niềm yêu thích thể thao của họ.



Dyula : Tchèmantchè djanyan boli bi ina fô sôngô nôgôman djarasisi; o´na taa bèè, hakilinan tilébaliw dakoun minan dama dô nônfè ka tôgosèbè béi.

Vietnamese : Chạy cự ly trung bình là một môn thể thao tương đối rẻ. Tuy nhiên, hiện có nhiều cách hiểu sai về những thiết bị cần thiết cho việc tham gia bộ môn này.



Dyula : Fenw be se ka san ni mako se la o man, nga o fanba barakè tchogo be na dôgôya tari o te na saga bèrè sôrô.

Vietnamese : Các sản phẩm có thể được mua nếu cần nhưng hầu như sẽ có rất ít hoặc không ảnh hưởng thực sự đến phong độ.



Dyula : Farikolognagwèlaw be se ka miri ko o be fen dô kanu hali ni tônô bèrè fohi te o fen tôgô la.

Vietnamese : Vận động viên có thể cảm thấy thích một sản phẩm nào đó ngay cả khi nó không mang lại lợi ích nào.



Dyula : atomu be se ka ye komu nafamafɛn min be sɔrɔ fɛn bɛ kuru na kɛcogoya la.

Vietnamese : Nguyên tử có thể được xem là nền tảng cơ bản của mọi vật chất.



Dyula : Ayé few dô myé, kafô Bohr model mika nôgô, tchèman obiti là mi sababou yé electroni, fendô nôogon myé téré là. Flè foto 1.1.

Vietnamese : Chiếu theo mô hình Bohr giản hóa, đây là một thực thể vô cùng phức tạp bao gồm một hạt nhân có các electron xoay quanh theo quỹ đạo, gần giống như các hành tinh xoay quanh mặt trời - xem Hình 1.1.



Dyula : Danfeinw bei ka kissè fitini tlanni siguiyoroma fla : tlan kelen ye neutrons ye, flanan ye protons ye.

Vietnamese : Nhân gồm có hai loại hạt - neutron và proton.



Dyula : Couran bèrèkè le yé kolokissè mi togo protons nasra kan non, ka soro, kolo kissèn mi togo nasra kan non ko neutrons, couran tè welougou ro, couran djougouman lé bè kolo kissè mi togon yé ko electrons nasra kan non, we lougou ro.

Vietnamese : Proton mang điện tích dương trong khi neutron không mang điện tích. Electron thì mang điện tích âm.



Dyula : Tchèli ye môgô mi na n´i bafè ko maflè, i kakan ka tchèli yôrô walasa ko ka i sôrô.

Vietnamese : Khi kiểm tra nạn nhân, bạn phải khảo sát hiện trường trước để bảo đảm an toàn cho bản thân.



Dyula : Aw kanga ka victimiw la nôyôrô jateya naa be gbèrèlaw la, ani darapo wuléma bè.

Vietnamese : Bạn cần phải để ý vị trí của nạn nhân khi tiến lại gần họ và để ý xem có lá cờ đỏ nào không.



Dyula : Ni kiyèrè mandimi kii to maa dèmin nina, ina kohouw guèlèya dôrôn kataga.

Vietnamese : Nếu bạn bị tổn thương khi cố gắng giúp đỡ thì có lẽ bạn chỉ khiến vấn đề tồi tệ hơn.



Dyula : Djate bow la yira ko farifaga, siranhya ni koh ladjougouyaba le be dimi ni dêssê tê heman fen ye, doni doni koh dimi bagawla.

Vietnamese : Nghiên cứu chỉ ra rằng trầm cảm, sợ hãi và rối loạn nhận thức gián tiếp là mối quan hệ giữa sự đau đớn và bất lực với những người bị đau phần lưng dưới.



Dyula : Balaw kou dron noo lo, farifaga ni siran ya teh logokun kele PA tonsigi basiginin sababouman laben ni ye.

Vietnamese : Chỉ những tác động do tình trạng bi kịch hóa, không phải là trầm cảm hay sợ hãi mới là đối tượng của các buổi hoạt động vật lý được thiết kế hàng tuần.



Dyula : Dunugnan fan dôla, ni tukôrô fen oyé kula iléman, i mandjan koman.

Vietnamese : Những người tham gia hoạt động bình thường đã yêu cầu sự giúp đỡ nhiều hơn trong nhận thức tiêu cực về việc phân biệt sự khác nhau của cơn đau giữa đau mãn tính và sự mất thoải mái trong hoạt động thể chất bình thường.



Dyula : Yélikè, or yélikè fôn lébôla yélikè mara, or yankissè léla.

Vietnamese : Thị lực, hay khả năng nhìn thấy phụ thuộc vào các cơ quan thụ cảm trong hệ thống thị giác hay mắt.



Dyula : Gna dulan tiogo katcha, ka minè a guèlèya man mi be bola fari mako be munu la.

Vietnamese : Có nhiều loại cấu trúc khác nhau của mắt, với mức độ phức tạp tùy thuộc vào nhu cầu của sinh vật.



Dyula : Loliw mi té kélé yé ow seew té kélé yé, kasôrôow fén chintékélé yé, otumana ow taco té kê kélé yé, ow ta chogoya tékè kélé yé kamansôrrô ka tagagnouman di ow tagabolo ma.

Vietnamese : Các cấu trúc khác nhau có những khả năng khác nhau và có độ nhạy riêng với các bước sóng khác nhau và có các độ tinh khác nhau. Các cấu trúc này cũng yêu cầu quy trình xử lý khác nhau để thông tin đầu vào có ý nghĩa cũng như các con số khác nhau, để hoạt động tối ưu.



Dyula : Fasodjama ye chougou kele organismou farani ye gnongon kan siguiyoro kelena.

Vietnamese : Một quần thể là tập hợp của nhiều sinh vật của một loài cụ thể trong một khu vực địa lí nhất định.



Dyula : Ni yoro do mogohou be gnanda bola gnongnon la fo kataga o ketchoogo sounou ya kekela abe foo o mogonougou man ko monomorphic.

Vietnamese : Khi tất cả các cá thể trong một quần thể giống hệt nhau về một đặc điểm kiểu hình cụ thể thì chúng được gọi là đơn hình.



Dyula : Wagati mi môgôw yé ni bissigui djonforo siguiyôrôman ko chaman yé; O lougou yé sawouratuigui chamanw yé.

Vietnamese : Khi có người thể hiện nhiều biến dị của một đặc điểm cụ thể cho biết họ có tính cách đa hình.



Dyula : Dugumènènin jamakulu kèlèbolo be tagama ani ka gnaga la dakun wèrè la fana.

Vietnamese : Kiến lê dương di chuyển và cũng làm tổ ở nhiều giai đoạn khác nhau.



Dyula : siratumanan, dugumênênininw sôrôdasiya be tagama suufê ô kôfê o be lô ka Lafiya tilefê.

Vietnamese : Trong giai đoạn di chuyển từ nơi này đến nơi khác, kiến quân đội di chuyển vào ban đêm và dừng ở một nơi nào đó vào ban ngày.



Dyula : O ya jamakulu ka yaala daminè tuma minan o ya bolo kôrô dumunifen dôgôyala. O be kè wagati tminan, jamakulu be gnaga dôw dilan mun te mè ani mun be yèlèma lon bè.

Vietnamese : Giai đoạn bầy đàn bắt đầu từ giai đoạn du mục khi thức ăn có sẵn suy giảm. Trong giai đoạn này, bầy đàn tạo những chiếc tổ tạm thời thay đổi từng ngày.



[Day24]

Dyula : Tagaman djan nounou kelen kelen bei be taga tlé 17 gnongon.

Vietnamese : Mỗi chặng du mục hoặc hành quân này kéo dài đến xấp xỉ 17 ngày.



Dyula : Celluli kôrô ko di? Kumaden min ye "celluli" ye be bô la Latin kan na min kôrô ko "bon deni". Ka fara o kan, a dilan ni fôlô bôra lièji labèn tchogo filèli lo la.

Vietnamese : Tế bào là gì? Từ tế bào bắt nguồn từ tiếng La-tinh "cella", nghĩa là "căn phòng nhỏ", và được sử dụng đầu tiên bởi một nhà nghiên cứu quan sát cấu trúc của gỗ bần dưới kính hiển vi.



Dyula : Nimafenw bè dantchogo nôyé kénlé yé ka daakè kolo kisè déni doyé mi bé sôrô danfew bèla, fana danfew farokolominan bè kèla ni kolokisè kénlé, walima kolo kisè tchaman yé.

Vietnamese : Tế bào là đơn vị cơ bản trong các thực thể sống, và tất cả các cơ quan được tạo thành từ một hay nhiều tế bào.



Dyula : Sogokissèw badjouyani ani ka dougna baro ta karan boroman, orô ahi yé yéra wagati chaman yo "baro lôli si".

Vietnamese : Tế bào là đối tượng căn bản và thiết yếu để nghiên cứu về sự sống, cho nên chúng thường được gọi là ¨những viên gạch xây nên sự sống¨.



Dyula : Fasajourouw bé dakègnéni ladôn nege fasa tchi fè farisogo kônon ka joli woyo djato tagali i´na fô tôgnonbali.

Vietnamese : Hệ Thần Kinh duy trì cân bằng nội môi bằng cách truyền xung thần kinh khắp cơ thể để đảm bảo dòng máu lưu thông mà không bị tắc nghẽn.



Dyula : Fassa mi fangan béssé taga djanan gnan mima fari fè miyé fari tora kènèyarô kayôbô barka bagabagaw bè ra.

Vietnamese : Những xung lực thần kinh này có thể được truyền đi nhanh chóng khắp cơ thể giúp giữ cho cơ thể an toàn khỏi mối nguy hiểm tiềm ẩn.



Dyula : Sanfignèw be fiyè yôrô fitinin dô le la min ni fôgnô fariman sugu wèrèw te kelen, nga o be se ka fèn bè tchin o tèmè sira la.

Vietnamese : So với những cơn bão cấp độ mạnh khác, lốc xoáy tấn công một khu vực nhỏ hơn nhưng lại có thể phá huỷ mọi thứ trên đường di chuyển của chúng.



Dyula : Sanfignèw bé yiriw lilibon, ka panparaw walo kabô bow la, ani ka môbiliw firi sanfê. Sanfignè gniyanlikèlaw kèmèssarada filaw mènan foo niguêkan gnan saba.

Vietnamese : Cơn lốc nhổ bật gốc cây, xé toạc bảng hiệu trên các tòa nhà, và nhấc bổng những chiếc xe hơi lên trời. Hai phần trăm số cơn lốc dữ dội nhất có thể kéo dài đến hơn ba giờ.



Dyula : Nin sanfingnè djougounounou fôgnôn tou bésé ka fiyê fô kilo kêmênani ni biséguila (metere kêmê ni bissaba ni saba komi kélén na ; mètri kêmê saba lèri man).

Vietnamese : Những cơn bão khủng khiếp này có sức gió lên tới 480 km/giờ (133 m/giây; 300 dặm/giờ).



Dyula : kabini fo wagati djan mogo ni fiw yé dougalenw ta la ka aw yèrè massiri.

Vietnamese : Con người đã tạo ra và sử dụng thấu kính phóng đại trong hàng ngàn năm.



Dyula : Jaa, yôrôdjanyéli fôlôw yêrê dilan na faragwêla kêmêsi tan ani wôrônan laban toumana.

Vietnamese : Tuy nhiên, chiếc kính viễn vọng thực sự đầu tiên được chế tạo tại Châu Âu vào cuối thế kỉ 16.



Dyula : Yôrôdjanyénan nounou tou bé barakè ni dougalé fila lé yé ka yôrôdjan féw lassounouya ani ola bognan.

Vietnamese : Các kính viễn vọng này sử dụng kết hợp hai thấu kính để làm cho đối tượng cách xa xuất hiện gần hơn và to hơn.



Dyula : Natabaya ni gnakunaya bé an sonnan and gnongondèmè ta môgôninfinyalé ko djaman fanbabè bé hèrèsôrô ala, l walima antésé ka nafa sôrô ka miyen ni anman gnakunaya dabila.

Vietnamese : Tham lam và ích kỷ luôn tồn tại trong chúng ta và nó là bản chất của sự kết hợp khi lợi nhuận luôn đạt được nhiều hơn trong một khoảng thời gian ngắn bằng những hành động ích kỷ



Dyula : Djigiyaman, môgô fan baw bi na a lôn ko o ya wakati djan sougandili gnouman ye ka djinkouloubaara kè ni môgô wèrè ow yé.

Vietnamese : Hy vọng rằng hầu hết mọi người sẽ nhận ra lựa chọn dài hạn tốt nhất cho họ là hợp tác với người khác.



Dyula : Mogo tchaman kigo Kan ye le ko adamaden ye se ka taga lolo dohwere Kan waliman ka taga dounia dohwere Kan ka a djati l´on, doh bé o yere gnininga la ko mou be soro o yorola. Doh lara siginfe waliman fen gbere bé douniya wele la yorodomi nizn ta ye kele.

Vietnamese : Nhiều người mơ ước đến ngày mà loài người có thể đi đến một vì sao khác và khám phá những thế giới khác, một số người thắc mắc là có cái gì ở ngoài kia và một số người tin rằng người ngoài hành tinh hoặc những dạng sống khác có thể tồn tại ở một hành tinh khác.



Dyula : N'ga, na tala soror a kèla, a tèna wagati djan ta. Lolow yèrè kèla tchogo mina, miw bè guèrè fè fouran tchè million ta million kilomètri bè ow tchèma.

Vietnamese : Nhưng nếu việc này xảy ra, thì sẽ không xảy ra trong thời gian lâu dài. Những ngôi sao trải rộng đến mức có những ngôi sao gọi là "hàng xóm" cách xa nhau đến hàng nghìn tỷ dặm.



Dyula : Ayé nankè lon kélé, hi manman denw bénanlô alien (môgô sugu mitè adamanden yé) kuntigui djanmannan konnon nimissa là aya bèmantchè kôrô nuyé?

Vietnamese : Biết đâu một ngày nào đó, cháu chắt của bạn sẽ đứng trên một đỉnh núi ở một thế giới ngoài hành tinh và thắc mắc về tổ tiên thời cổ đại của chúng?



Dyula : bègènw kèla ni celili chiamanba. O bé fin chiaman domon wa a bé souma o konnon. Bégénw chiamanbé sé ka taga.

Vietnamese : Động vật được tạo nên từ tế bào. Chúng ăn và tiêu hóa thức ăn bên trong. Hầu hết các loài động vật có thể di chuyển.



Dyula : Kunsèmè be sogow dôrô lo ma (hali ni sogow bè tè; misali la, kunsèmè te meduse ma).

Vietnamese : Chỉ động vật có não (mặc dù không phải tất cả các động vật đều có não; ví dụ như sứa không có não).



Dyula : Sogow be yé dunuya fanbe. Dow be dugu see; doz be nonni ba baw ula. Dow yere be wili.

Vietnamese : Động vật sinh sống ở khắp nơi trên trái đất. Chúng đào hang trong lòng đất, bơi dưới đại dương và bay trên bầu trời.



Dyula : Cellili ye farikoro niman fe misenman leye.

Vietnamese : Tế bào là đơn vị chức năng và cấu tạo nhỏ nhất trong cơ thể (vật) sống.



Dyula : Cell bôdjou yé cella yé latin kan konnon do yé a kôrôkè bo déni yé.

Vietnamese : Từ cell xuất phát từ chữ cella trong tiếng Latinh có nghĩa là căn phòng nhỏ.



Dyula : Ni y ka danfew filè ni microscopou yé, i bè a yé ko aw sogo few la denin ni ni carréw ani balonw lé yé.

Vietnamese : Nếu quan sát những sinh vật sống dưới kính hiển vi, bạn sẽ thấy rằng chúng được tạo nên bởi những khối vuông hoặc những quả cầu nhỏ.



Dyula : Rober Hooke, mi bôra Anguilétèri, na sélékénani fitchini datougounamaw yéra ni labognalan dôyé.

Vietnamese : Robert Hooke, nhà sinh vật học người Anh, nhìn thấy những khối vuông nhỏ trong gỗ bần khi quan sát dưới kính hiển vi.



Dyula : A bô bé sîbo la. A kèla môgô fôlô mi ka celili sami flè.

Vietnamese : Chúng nhìn giống những căn phòng. Ông là người đầu tiên quan sát được tế bào chết.



[Day25]

Dyula : Fenw ni lou daw bé se ka boh jamana doh la ka se doh werela, a te yêrêman.

Vietnamese : Các nguyên tố và hợp chất có thể chuyển từ trạng thái này qua trạng thái khác mà vẫn không thay đổi.



Dyula : Nitrogéni mi bé gazi yé abé a tchogoyala lohoubé abé iya fô azôti djiman. A djilaman gring a kissê bé alé kéléléyé.

Vietnamese : Ni-tơ dạng khí có cùng tính chất như ni-tơ dạng lỏng. Trạng thái lỏng đặc hơn nhưng phân tử thì giống nhau.



Dyula : Ji yé misali dôwèrè yé. Jii ya kuludominanw yé Hydrogen atom fila ani oxygen atom kénlé.

Vietnamese : Nước là một ví dụ khác. Hợp chất nước được tạo thành từ hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy



Dyula : A sogolan fitinou bè bè kélégnin ali ni a kera gazi yé, dji yé aliman kabakourou yé.

Vietnamese : Nó có cùng cấu trúc phân tử bất luận ở thể khí, thể rắn, hay thể lỏng.



Dyula : Ali ni a gboutrou bè sé yèlèman, a sogolaw bè to gnankéléman.

Vietnamese : Mặc dù trạng thái vật lí có thay đổi nhưng trạng thái hóa học vẫn giữ nguyên.



Dyula : Wagati yé femi yé mi bé an kunan tuma bè, a bésé anta kokètabè la, nga an tésé ka famouya.

Vietnamese : Thời gian là thứ luôn xoay quanh chúng ta, và ảnh hưởng mọi hành động của chúng ta, nhưng cũng rất khó để hiểu.



Dyula : San ba ni ba ou, loni kelaw ye wati kala.

Vietnamese : Các học giả tôn giáo, triết học và khoa học đã nghiên cứu về thời gian trong hàng nghìn năm.



Dyula : An bè timi wagati ro yomi kow bè timi na tchogo mi na, a bè bo kow nan ta ro, ka na sisani kow ro, ka taga kow timi nouw ro.

Vietnamese : Chúng ta chứng nghiệm thời gian qua một loạt sự kiện từ tương lai chuyển qua hiện tại và trở thành quá khứ.



Dyula : Tuma fana yé tchogomi an bé kow mèni dan djateminè.

Vietnamese : Thời gian cũng là cách mà chúng ta chuẩn bị cho thời lượng (độ dài) của sự kiện.



Dyula : Mogo besé ka wagati tali jaté minan kow mi benan ka taa obolo ka. Kow mi benan ka taa oyé Kow yé mi be ségi wagati caman.

Vietnamese : Bạn có thể tự mình đánh dấu thời gian trôi qua bằng cách quan sát chu kỳ của sự kiện tuần hoàn. Sự kiện tuần hoàn là điều gì đó xảy ra lặp đi lặp lại đều đặn.



Dyula : Ordinatèrw yé tara bi ka fotow ani vidéow dlan.

Vietnamese : Máy tính ngày nay được dùng để thao tác hình ảnh và video.



Dyula : Animassion munu dulan kaguèlèn olu béssé ka dulan ni ordinatèriw ye, ani sisan animassion suguya o beto ka yira damina télévisionw ni filimounw la ka tchaya.

Vietnamese : Hoạt hình phức tạp có thể được thực hiện trên máy vi tính, và thể loại hoạt hình này ngày càng được sử dụng nhiều hơn trên truyền hình và trong phim ảnh.



Dyula : Wagati caman, miziki kan be ta ni ordinatew yé mi fanga kabo ka miziki kan fara gnongon ka.

Vietnamese : Âm nhạc thường được ghi lại bằng cách sử dụng những máy tính chuyên dụng để xử lý và phối trộn âm thanh lại với nhau.



Dyula : Kabini wagati djan, kêmêsi kônôndô ani kmêsi mougan wagatiw la, a tou mogow gnanan ko New Zelandi sigui baga djonan tou Maori mogow lé yé, wi mi tou bè conon baw faga la mi togo tou bé ko Moas.

Vietnamese : Trong khoảng thời gian dài ở thế kỷ XIX và XX, người ta cho rằng những cư dân đầu tiên của New Zealand là người Maori, những người săn bắn loài chim khổng lồ mang tên moa.



Dyula : Miriya na a yira la ko siguira ko Maori kaw na bôra Polinézi djikankounoug ba dô kônon ido Nouvèli Zélandi bôssi Morioriw boro, ido sènèkè djègnongonya dô sigui.

Vietnamese : Thuyết này sau đó đưa ra ý tưởng rằng những người Maori di cư từ Polynesia trong Quân đoàn vĩ đại và giành lấy New Zealand từ tay người Moriori, lập nên xã hội nông nghiệp.



Dyula : Ni akèla yôrô myé, yé ko kulà tunbè afolà ko Moriori tunbè a bàa grupu Maori kônnô mi bôla New Zéland ka taga Chatham Islands, Ka o yèrè ya nissôdia bôkô ladjiriwa.

Vietnamese : Tuy nhiên, bằng chứng mới cho thấy Moriori là nhóm người Maori lục địa di cư từ New Zealand sang Quần đảo Chatham phát triển văn hóa hòa bình, độc đáo của riêng họ.



Dyula : Siya dôwèrè fana tunbé Chatham guunw kan, maoriw dôhuw lé tunbé kabô nouvelle zéland.

Vietnamese : Còn có bộ lạc khác trên quần đảo Chatham, đó là những người Maori di cư từ New Zealand.



Dyula : Ahi ka ahi yèrè togola ko Moriori, ahi ka kèlè ko daman daman, a laban non Moriori don ka gbè ka boyé.

Vietnamese : Họ tự gọi mình là Moriori; một số cuộc giao tranh đã xảy ra và cuối cùng người Moriori bị xóa sổ



Dyula : Mogo mi hou ye ho fangan ban a kola san tan chi chaman konnon nanan an gnan yele an seko ni an nikan kohoula dou ye borola gbeleya kisse kan tian la.

Vietnamese : Các cá nhân đã tham gia trong nhiều thập kỷ giúp chúng tôi đánh giá năng lực và niềm đam mê của bản thân nhưng cũng đánh giá thẳng thắn về khó khăn cũng như thất bại.



Dyula : Ka sôrô an beka mogow lamain´nan ou beka kuma oya dembayaw ni siguidaw kow kôrôw la, an nye ko nafama tchaman famou korôw ra ani môgô minw ka gnouman kei walma minw ka djougouman kei.

Vietnamese : Khi lắng nghe người khác chia sẻ câu chuyện của bản thân, gia đình, và tổ chức của họ, chúng ta thu thập được những kiến thức quý báu về quá khứ và một số nhân vật có ảnh hưởng tốt hay xấu đến văn hóa của tổ chức đó.



Dyula : Kamasôrô dô ka tarikou faamouli té lônko faamouli bisigui, a bé môgôw dèmè dôgô ka tagafan sôrô minw o bé o yèrè sôrô tarikou labèntchogo kônôn.

Vietnamese : Mặc dù sự hiểu biết về một lịch sử của người nào đó không có nghĩa mang lại sự hiểu biết về văn hóa, nhưng ít nhất nó cũng giúp mọi người hiểu được tình hình trong bối cảnh lịch sử của tổ chức.



Dyula : Kounawolo barakani djateboni ko ani kegnin laloni watila, djama koulou be ani dookebaga beladjeni hakili dayelela djin baraka ani ataga bro kan.

Vietnamese : Trong quá trình đánh giá những thành công và nhận thức về những thất bại, mỗi cá nhân và tất cả những người tham gia sẽ khám phá nhiều hơn về các giá trị, sứ mệnh, và các lực lượng điều khiển của tổ chức này.



Dyula : Touman minan, ka kognan mi tinmin ka gnangbè myé bara bô, kèko ni yékêla ka môgô dinmin ka ko koula ni saro koula l´églisi sara koula bô.

Vietnamese : Trong trường hợp này, việc gợi nhớ lại những trường hợp trước đó về hoạt động khởi nghiệp và kết quả thành công đã giúp mọi người cởi mở hơn đối với những thay đổi và hướng đi mới cho nhà thờ địa phương.



Dyula : Ni gnongonnan tariku be chaman bo yelemanli siranyala, dou ye hakililata gnouman kouraw sizi sini.

Vietnamese : Những câu chuyện thành công như vậy đã làm giảm những nỗi sợ về sự thay đổi, trong khi tạo nên những khuynh hướng tích cực về sự thay đổi trong tương lai.



Dyula : Hakililata fara gnongonkan ye feregnini tagabolow ye mi be hakilila tari ketchogow gbere gnongonnan ka kounafli soro kow la.

Vietnamese : Tư duy hội tụ là kỹ thuật giải quyết vấn đề bằng cách kết hợp các ý tưởng hoặc lĩnh vực khác nhau để tìm ra giải pháp.



[Day26]

Dyula : Mogow kei kadi kawo ni la feinw ka, téléniya ni kisseiya, ani feinw ka longo, wale koro ka lassegui, kunafoli ladjieinli.

Vietnamese : Sự tập trung tâm trí là tốc độ, sự hợp lý và tính chính xác, cũng như sự xác định thực tế, áp dụng lại các kỹ thuật có sẵn, thu thập thông tin.



Dyula : Hakililaboli ni kow bèla nafaman yé: djaabi gnouman dan yé kélé yé. Ibi hakilibla djaabili fila léla, miw yé alélo tari alétè.

Vietnamese : Yếu tố quan trọng nhất của tư duy này là: chỉ có một câu trả lời đúng. Bạn chỉ được nghĩ tới hai câu trả lời, đúng hoặc sai.



Dyula : Ni miriya sougou kori la ni lôniya yé walima dansiginin tchogo.

Vietnamese : Kiểu suy nghĩ này liên quan đến một môn khoa học hoặc quy trình chuẩn nhất định.



Dyula : Môgo miw yé kèla ni miriya sougou yé kèla ni sôbèna hakiri yé, béssé ka misaliya douroussi, ka kognanw gnanabô ani ka bagara kè ana lônibagaw ya kèkafilè kan.

Vietnamese : Những người có lối suy nghĩ này có khả năng suy luận, ghi nhớ khuôn mẫu, giải quyết vấn đề và thực hiện những thử nghiệm khoa học.



Dyula : Adamadé ne hakiri kabon ni danféng bèè ye mi bé sé ka a adamadé gnongon hakiri famou.

Vietnamese : Cho đến nay, con người là loài giỏi nhất trong việc đọc suy nghĩ của người khác.



Dyula : O kôrô leye ko ambesse ka adamadeinw yéko, ni o gnananko, ni oya lagnini, ni o longow walima nataw bé yé.

Vietnamese : Điều đó có nghĩa là chúng ta có thể dự đoán được những gì người khác nhận thức dự định tin tưởng biết hoặc mong muốn.



Dyula : Ni dalilhou tchèla, tôhou ka miriya famounyali léya nijourouyé. Ow bé kè sababouyé anbéssé ka adamadén ka kokèta faranfasibali dilan.

Vietnamese : Trong những khả năng này, hiểu được ý định của người khác là rất quan trọng. Nó giúp chúng ta giải quyết những sự mơ hồ có thể có của hành động lý tính.



Dyula : Ina´afô, ni itounka kè môgô dô yé mi ka môbili do finètri tchi, i toumbé na a bissigui ko atè afè ka lonan dôra môbili sognan.

Vietnamese : Ví dụ, khi bạn nhìn thấy ai đó làm vỡ kính xe hơi, bạn có thể giả định là anh ta đang muốn trộm xe của một người lạ.



Dyula : O toumbé nan kiri tiguè gnanwèrè man ni aya monbili kilé touman tounou ani ni atouman a yèrè monbri kari ka do a konnon.

Vietnamese : Sẽ cần phải phán xét anh ta theo cách khác nếu anh ta bị mất chìa khóa xe và anh ta chỉ cố gắng đột nhập vào chiếc xe của chính mình.



Dyula : Sikanèri yé latiguèfén fouraw min ye kounabô ko kisè samanli yaloyalo (KSY) , mine tooun bô fénkoura kan ra san ba kéle ni kèmè kônôntôn ni bisabaw kônôn Felix Bloch fè (baaratô Standford Kalansoba kônôn).

Vietnamese : MRI dựa trên một hiện tượng vật lý được gọi là hưởng từ hạt nhân (NMR), được phát hiện bởi Felix Bloch (làm việc tại Đại học Stanford) và Edward Purcell (đến từ Đại học Harvard) vào những năm 1930.



Dyula : Laminin kan nina, champ magnétiki ani aradio maangan lé bakè ko atomiw bé aradio signali fitini fitini labila.

Vietnamese : Trong sự cộng hưởng này, lực từ trường và sóng vô tuyến tạo nên các nguyên tử phát ra những tín hiệu vô tuyến siêu nhỏ.



Dyula : 1970 Raymond Damadian, drôtrôtchè, ni science flètigui, ka fin dô labô ka flnn nimankan yé oyé bi dôtrô finn yé.

Vietnamese : Vào năm 1970, Raymond Damadian, một bác sĩ y khoa đồng thời là nhà nghiên cứu khoa học, đã tìm ra cơ sở cho việc sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ làm công cụ chẩn đoán y khoa.



Dyula : San nanni tèmini, brevet (sèbè myé nissodja) tun dila, mi tunbè brevet dugnugnan djonan dini MRI oya bara là.

Vietnamese : Bốn năm sau, phát minh này được cấp bằng sáng chế. Đây là bằng sáng chế đầu tiên trên thế giới được cấp cho lĩnh vực MRI.



Dyula : Sangui waga kélékèmè kôrondô ni biworonvla ni woronvla dotrotchè Damian ka môgô ya faribè IRMou scanèri dilan, a ka a tôgô la ko mi tésé ka tôtô.

Vietnamese : Năm 1977, Tiến sĩ Damadian đã hoàn thành công trình máy quét MRI "toàn thân" đầu tiên, cái mà ông gọi là "Bất khuất".



Dyula : Asynchroni communication be miriya ni ko la sara wagati lafarinya la.

Vietnamese : Phương pháp giao tiếp bất đồng bộ khuyến khích dành thời gian để suy nghĩ và phản ứng lại người khác.



Dyula : O be univerisite kalande deme ka barake oka folissen ra ani karan tchogoya funafolihou.

Vietnamese : Phương pháp này giúp học sinh học tập ở nhịp độ phù hợp theo khả năng của bản thân và kiểm soát nhịp độ lãnh hội thông tin được truyền đạt.



Dyula : Kafara akan touman dôgôya fangan maabo ani baarakè wagati gnoumanw nôgômanw (Bremer, 1998).

Vietnamese : Ngoài ra, giới hạn thời gian cũng giảm đi vì có thể sắp xếp linh hoạt giờ làm việc. (Bremer, 1998)



Dyula : Ka baara kè Interneti ni World Wide Web la ole b´a tola kalankêlahouw yamarouya gnasôrô kounafonila ma waati bê.

Vietnamese : Việc sử dụng mạng Internet và hệ thống Web giúp người học tiếp cận thông tin mọi lúc.



Dyula : Kalendenw béssé ka gninigaliw karamôgôw ma filé wagati si ani k´ou djan sigui Dhabi djonanw la, sani ou ka kônô fo kata sigui ou la gnôgônye nâtô la.

Vietnamese : Học sinh cũng có thể gửi những thắc mắc đến giáo viên vào bất cứ lúc nào trong ngày và sẽ được trả lời khá nhanh chóng, thay vì phải chờ đến lần gặp mặt kế tiếp.



Dyula : Bi télé kalan gwèrè tchogo korfè bé mabor sèbè kôrôfinw la. Lônni karanli sira gnanama téhi.

Vietnamese : Cách tiếp cận hậu hiện đại với việc học giúp thoát khỏi chủ nghĩa tuyệt đối. Không chỉ có một cách học tốt duy nhất.



Dyula : Barisa, fɛn ɲɛnɛman kelen teyi min be se ka kalan. Famouyali be kèla experianci mi be lôni gninina ni lôni tchèma.

Vietnamese : ¨Thật ra chẳng có thứ gì hay để học. Việc học diễn ra trong kinh nghiệm giữa người học và kiến thức được trình bày.¨



Dyula : Anta ni Loniya gnini ni borro barra, ani kounafoli di tchogo, ani djabarani ka mogo ladoniya tagabolo, ye ni yorro ni tchiein tiguiya.

Vietnamese : Kinh nghiệm hiện tại của chúng ta với tất cả các chương trình tự tay làm nấy và các chương trình thông tin, học tập minh chứng điểm này.



Dyula : An tchaaman ba bé an yèrè sôrô télévison filè min bi an kibaroya tchogoya dôla walima siifèli min kônon an tinan gnantaali kè abaada walima ka ka ale lôniya labaara.

Vietnamese : Nhiều người trong chúng ta thấy bản thân xem chương trình truyền hình dạy ta kiến thức về một quá trình hoặc trải nghiệm nào đó mà ta sẽ không bao giờ tham gia hoặc áp dụng.



Dyula : An ti na mabili lalaga koura yé, walima ka colon ché an ya lou koffè yoro la, ka taga Péru djamanan na do djonan djonan tomonw filè walima ka sigui gnongonw ta boun koura bo.

Vietnamese : Chúng tôi sẽ không bao giờ đại tu một chiếc xe, xây một vòi phun nước ở sân sau, đi du lịch Peru để thám hiểm các tàn tích cổ đại, hoặc sửa sang nhà của hàng xóm.



Dyula : Allah ni dji koro fibre optiki mi be Europe ni bradband satelliti blalagnogo ma, Greenland connectélen do ka gna diamana konnon deng 93% ye interneti sorola.

Vietnamese : Nhờ có liên kết cáp quang dưới biển đến Châu Âu và vệ tinh băng thông rộng, Greenland kết nối tốt với 93% dân số có truy cập internet.



[Day27]

Dyula : Wifi tari intèrènèti oridinatairi kakan kassôrô Ika lonandjiguissola tari i djatiguilala (ni i djiguila denbayala tari yèrèbo konnon) , afonnon cybèri café tari foroba wifi sôrôkadi a yôrôw bèla.

Vietnamese : Khách sạn và nhà trọ (nếu ở nhà khách hoặc nhà riêng) đều có wifi hoặc PC kết nối Internet, và tất cả khu dân cư đều có quán cà phê Internet hoặc một số nơi có wifi công cộng.



Dyula : Yo sebe mi kon nan kake, aali ni Etats Unis mogow sonni be "Eskimo" togo wele la bere, gbekan poli mogow mi faranni kaboh États Unis mogow la, o lougou ta djate la togo gneneman teh tougou, Canada Jamana yere le be o djate kebaga gnanfe.

Vietnamese : Như đã đề cập ở trên, mặc dù từ "Eskimo" vẫn được chấp nhận ở Hoa Kỳ, nhưng nhiều người Bắc Cực không phải người Mỹ coi đó là từ ngữ có tính cách miệt thị, nhất là ở Canada.



Dyula : Wagati mi iyésséka koumakan dô mièn Greenlanikaw da, lonanw makantè ka ahi makognan nayé.

Vietnamese : Mặc dù bạn có thể nghe thấy người bản địa Greenland dùng từ này, nhưng người nước ngoài nên tránh sử dụng.



Dyula : Greenland dugudenw ko o tôgô lo ye Inuit Canada la ani Kalaalleq (cayanan ye Kalaallit) , ani Greenlander ni be Greenland yi.

Vietnamese : Các cư dân bản địa tại Greenland tự xưng là người Inuit ở Canada và Kalaalleq (Kalaallit), hay người Greenland tại Greenland.



Dyula : Môgôfaga, ni kônôndjougouya dounnanw nônfè touman tchaman, ma lôn kèwaliya ra Greenland kônôn. Hali dougoubaw kônôn, "gnègnin koundaw" té-i.

Vietnamese : Tội phạm, và ác ý nhắm đến người nước ngoài nói chung, hầu như không có tại Greenland. Ngay cả trong các thị trấn, không hề có "những khu tệ nạn."



Dyula : Touandô nènè waati kénlé dôrôn lebe féng jugu kélé ye môgô préparébaliw bena blâ mi na.

Vietnamese : Thời tiết lạnh có lẽ là mối nguy hiểm thực thụ duy nhất mà người thiếu chuẩn bị sẽ gặp phải.



Dyula : Naw kaw senayalayala Groenlandi foonènè tumanla (kamasôrô naw bédjanvala kôgôdou fanfè, nènè bé djougouya ka taga) , minkafisa aw bé fani gbilimanw ta.

Vietnamese : Nếu bạn đến thăm Greenland vào mùa đông (vì càng đi xa lên hướng Bắc thì sẽ càng lạnh), nhất thiết phải mang theo quần áo giữ ấm.



Dyula : Tereboh wagati m´en ni be se ka n´a fari toro hou ye.

Vietnamese : Những ngày rất dài vào mùa hè có thể dẫn đến những vấn đề liên quan đến giấc ngủ đầy đủ và các vấn đề sức khỏe khác.



Dyula : Été toumanan na, aye djanto Nordic sosoniw la. Hali n´ou tesse ka banaw di môgô ma, oyé idjossou kassi.

Vietnamese : Vào mùa hè, cũng nên coi chừng loài muỗi Bắc Âu. Mặc dù không lây truyền bệnh, chúng vẫn có thể gây khó chịu.



Dyula : Hali ni San Francisco nafasôrôsira be bôra a gnadenlôgôlô saramaya le la min tôgôma lo dunigna yôrô bè, a nafasôrôsira sugu ka tcha.

Vietnamese : Khi nền kinh tế của San Francisco gắn liền với việc đó là nơi thu hút khách du lịch đẳng cấp quốc tế, nền kinh tế của nó đa dạng hóa.



Dyula : Baara sôrô dakoun fanba yé profesionnèli baarakoundaw, gouvérénéman, nafolobaara yôrôw, djago, ani gnadélôgô.

Vietnamese : Các khu vực tuyển dụng lớn nhất là dịch vụ chuyên ngành, cơ quan chính phủ, tài chính, thương mại và du lịch.



Dyula : A tôgôfôli donguiriw la, filimouw la, sèbènimassalakoulouw konnon ani logolo séko ni lonkoyirala kèla sababou ka dougou tôgô lassé dounougnan fanbèfè.

Vietnamese : Việc thường xuyên xuất hiện trong âm nhạc, phim ảnh, văn chương và văn hóa phổ thông đã giúp cho thành phố và những danh lam thắng cảnh được biết đến trên khắp thế giới.



Dyula : San Francisco na lonanadjigui lôli fén ba yiriwa la ni lotèli bo chama, domini kèyôrô ani dalilou kèyôrô gnoumaw.

Vietnamese : San Francisco đã phát triển cơ sở hạ tầng du lịch rộng lớn với nhiều khách sạn, nhà hàng, và cơ sở hội nghị cao cấp.



Dyula : San Francisco oyé yôrô gnaranman Asi dougou gba: koréen, thai, Indien, Japonais nou.

Vietnamese : San Francisco cũng là một trong những địa điểm trong nước tốt nhất để thưởng thức những nền ẩm thực Châu Á khác: chẳng hạn như ẩm thực Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ và Nhật Bản.



Dyula : Walt Distiney World wayasi bé bisigiya hiji kounma yé Amérikikaw somogôw tchaaman yé.

Vietnamese : Đối với nhiều gia đình Mỹ, hành trình du lịch tới Walt Disney World chính là một cuộc hành hương lớn.



Dyula : Nankun gwansan ra a be pan fo Orlando jamananw aviyônso ra, ka bisi ta ka ta lotèli dô ra min be Disney yi. A be lôgôkun kelen yôngô kè yi a te bô ka bô Disney dugu ra, ka ban o la a be tchôkô so.

Vietnamese : Chuyến thăm quan ¨điển hình¨ bao gồm bay đến Sân bay Quốc tế Orlando, đi xe buýt về một khách sạn ở Disney, ở chơi khoảng một tuần mà không rời khỏi nơi cư ngụ tại Disney và trở về nhà.



Dyula : Yèlèmani sugu katcha fo dan t´a la, n´ga ni ye môgô famba ka miriya ye n´ou beka kuma ¨isney World yôrôla taga kan¨.

Vietnamese : Có thể có vô số biến thể nhưng điều này vẫn là ý của hầu hết mọi người khi họ nói về ¨đi Thế giới Disney¨.



Dyula : Ticket tchianman fiéréla internet yôrôla inafô eBay, walima Craigslist ticket miyé kèla fintchianman lonbè.

Vietnamese : Rất nhiều vé bán trực tuyến trên các website đấu giá như eBay hoặc Craigslist là loại vé hopper dùng một phần trong nhiều ngày.



Dyula : Kèmasôrô ni yé foroba jarasisi, a haramouya la Disney fè: biyéw té tèrèmè tèrèmè.

Vietnamese : Dù đây là hoạt động rất phổ biến, nhưng Disney vẫn cấm: vé không được sang nhượng.



Dyula : Dagaw daga min kan ka kɛ Grand Canyon da jukɔrɔyɔrɔ fan fɛ mako be siradili sɛbɛ dɔ la.

Vietnamese : Bất kể cuộc cắm trại nào dưới vành đai Grand Canyon đều yêu cầu có giấy phép cho khu vực ít người.



Dyula : Yamaruyasèbèw dantiguèla walimanka canyoni latanga, ani ubésé kasôrô kalo tilé fôlônan la, nga kalo kadjin naanni yani tagalôn yésé.

Vietnamese : Giấy phép được cấp với số lượng hạn chế để bảo vệ hẻm núi, và chỉ được phục vụ vào ngày đầu tiên của tháng, bốn tháng trước tháng khởi hành.



Dyula : Ola, djamana kôfè yôrô damina wo damina Mai kalo la mi bena kè ye Janvier kalo tere 1 na.

Vietnamese : Do đó, giấy phép lao động tại vùng nông thôn cho bất kỳ ngày bắt đầu nào trong tháng Năm sẽ có vào ngày 1 tháng Giêng.



Dyula : Kèyôrô dawoulatiguiw ka kafoyôrô i nafô Bright Angel Compound mi nôrôni bé Phantom Ranchi la, lagniliw bé a yôrô fa siguiyôrô gnèssigui daminalo fôlô.

Vietnamese : Thông thường, ngay từ ngày đầu tiên tiếp nhận yêu cầu xin cấp giấy phép, không gian cắm trại tại các khu vực phổ biến như Khu cắm trại Bright Angel gần Phantom Ranch đã kín đơn đăng ký cấp giấy phép.



Dyula : Siradili sèbè hakèya dô béyi miw bé di téliyala n´ga abé sôrô na djognan sôrô djognan léla.

Vietnamese : Giấy phép cấp cho những yêu cầu không hẹn trước chỉ có số lượng giới hạn, và ai đến trước thì được phục vụ trước.



Dyula : Ka mobiri bari ka do afiriki worodougou fanfè oye kabaniko ye mi bakè ibe djamananfandô tchègnoumaniw ye ani kata sira douw kan munu te tourissi sira ye.

Vietnamese : Đi xe hơi vào vùng Phía Nam Châu Phi là một cách tuyệt vời để thưởng ngoạn toàn bộ vẻ đẹp của khu vực này cũng như để đến những địa điểm ngoài các tuyến du lịch thông thường.



[Day28]

Dyula : Mi béssé kè môbili gbanzan nô ni hakili ma borolayé n´ga katikati lé kofôni kosôbè ani yôrô chamanw béssé lassôrô ni dôron ni môbili sén na wirini yé mi badjou kati kati yé.

Vietnamese : Điều này có thể thực hiện được bằng một chiếc xe bình thường nếu có kế hoạch cẩn thận nhưng bạn rất nên sử dụng loại xe 4 bánh và nhiều địa điểm chỉ có thể đến được bằng xe 4 bánh có bánh cao.



Dyula : Be ka a bila a akilila ko Afiriki woroduga fan basigini le o t ayira ko kerefe djamanan be te.

Vietnamese : Khi bạn lập kế hoạch hãy nhớ rằng mặc dù Nam Phi là một nơi ổn định, không phải tất cả các nước láng giềng của họ đều như vậy.



Dyula : Jamanan bei ni aya Visa wari ni a feirei lo. Visa gninibaga bei bouoh jamanan fanan be sse ka ow kow yelemen.

Vietnamese : Yêu cầu và chi phí thị thực khác nhau tùy theo quốc gia và chịu ảnh hưởng bởi quốc gia mà bạn đến từ.



Dyula : Sariya béré kélé pé tèw bè djamanan kélé kélénan bèèra min ba fè korotorfin djiman kan ka kè mobili la.

Vietnamese : Mỗi quốc gia có luật riêng bắt buộc mang theo những đồ khẩn cấp gì trong xe hơi.



Dyula : Victoria djisuru ye dougou ye mi bé Zimbabwé jamana tere ben fan fe, la teme Livingstone dan nan, ka n´a se Zambie ani Botswana kerefe.

Vietnamese : Victoria Falls là thị trấn nằm tại phía tây Zimbabwe, ở bên kia biên giới với thành phố Livingstone của Zambia và gần Botswana.



Dyula : Dougou nôrô nibei djibonkourou ra, ominw bei fein kabakoman ye, nga nihi tourists gnanan yôrô ba ni ye yallan bagaw ni fleilibagw ka min sababou ye.

Vietnamese : Thị trấn này nằm ngay kế bên các thác nước, và chúng là điểm du lịch thu hút, nhưng điểm đến du lịch phổ biến này tạo nhiều cơ hội cho người tìm kiếm phiêu lưu và người tham quan ở lại lâu hơn.



Dyula : Sandji nan wagatiro (novembru caro ani marsi caro) conon, dji do bognan do dji bié yoro djougouya.

Vietnamese : Vào mùa mưa (Tháng 11 đến Tháng 3), mực nước sẽ cao hơn và Mùa Thu sẽ trở nên kịch tính hơn nữa.



Dyula : Ayé o bla kounan ko abenan a yèrè gnigui ni abé pon tchètiguè ani ni abé tangamana bisara wanganinilé mi bé dji mi bé bô kouroukan ka djigui kèrèfè.

Vietnamese : Bạn đảm bảo sẽ bị ướt nếu đi qua cầu hoặc đi bộ dọc theo các con đường quanh co gần Thác nước.



Dyula : O´kôfè tougouni, a bi lakikaya sabou dji hakèya kounda yé ko i ya sisan benniw bé na kè fiman titi ye--dji mumè fè.

Vietnamese : Mặt khác, chính xác là do lượng nước quá cao nên tầm nhìn Thác của bạn sẽ bị nước che khuất!



Dyula : TutanKhamun ya kaburu gnongontei kodinguain kaburuw ra Howard Carter ka yira kabini san 1922 ko ni Fahman kambelle ya kaburu ma torroya si sorro.

Vietnamese : Mộ của Tutankhamun (KV62). KV62 có thể là ngôi mộ nổi tiếng nhất trong số các ngôi mộ tại Thung lũng các vị Vua, cảnh Howard Carter phát hiện ra nơi chôn cất hoàng gia gần như nguyên vẹn của vị vua trẻ năm 1922.



Dyula : ka asanga masa kaburu towma, Tutankhamun ta kaburu yèrè tésé ka ladjè kamasôrô alé kadôgô ani a ma magnôgôlôn tén.

Vietnamese : Tuy nhiên so với hầu hết các ngôi mộ hoàng gia khác mộ của Tutankhamun không hấp dẫn lắm với khách tham quan vì nó nhỏ hơn và trang trí rất đơn sơ.



Dyula : Môgômi ba fè ka tchianmi mi kèla chouhou kan môgô tpumba a bô la chouhougolo wagati la djigui benan tiguè barii kounwgolo ani kamangou dron lé bé yéla.

Vietnamese : Bất cứ ai muốn nhìn thấy bằng chứng về việc xác ướp bị tổn hại do các nỗ lực di dời khỏi quan tài sẽ phải thất vọng vì chỉ có thể nhìn thấy phần đầu và vai mà thôi.



Dyula : Dakabana nafolo mi tou bé kabourou konnon o chi té yi tou, hou yé a bôyi kata Misira kôrôlenféou marassola Cairi dougou konnon.

Vietnamese : Những chi tiết thể hiện sự giàu sang của ngôi mộ nay đã không còn bên trong đó, vì đã được đưa về Viện bảo tàng Ai Cập ở Cairo.



Dyula : Dounan minw waguati kôrô tô la, a ka fissa o man o yé o ka waguati tinmin yôrô gbèrè la.

Vietnamese : Những du khách không có nhiều thời gian nên đến một nơi khác.



Dyula : Phnom Krom tan ni fla Siem Reap duguman yôrô. Bato bohoun kuru yêrê a tun lôla kêmêsi laban toumanan, massa Yasovarman a tumanan.

Vietnamese : Phnom Krom, cách Xiêm Riệp 12km về phía Tây Nam. Ngôi đền trên đỉnh đồi này được xây dựng vào cuối thế kỷ thứ 9, trong thời đại trị vì của Vua Yasovarman.



Dyula : Ni ibé yèrèla kouroukan, ibé sérikèyôrô yé a konnonyôrô fini lé ani ibé kôôdji yé fanan. Ola kouroukan yèrètô ka di.

Vietnamese : Bầu không khí trầm mặc của ngôi đền và tầm nhìn ra hồ Tonle Sap rất xứng đáng để bỏ công sức leo lên đồi.



Dyula : Ka taga yôrô ola ani ka kouroun tâ ka taga badala, o fla bisse ka kè gnogonfè.

Vietnamese : Chuyến tham quan nơi này có thể kết hợp thuận tiện với một chuyến đi thuyền đến hồ.



Dyula : Angkor Pass ka kan kado bato bônnan ko kanangninnan kanan gnina ya passiport yé ni ya mla sôni kuru.

Vietnamese : Bạn cần vé vào Angkor để vào đền, vậy nên đừng quên mang theo hộ chiếu của bạn khi đi đến Tonle Sap.



Dyula : Zeruzalèmu ye Israel faaba ni duguba ye, hali ni jamana wèrè fanbaw ni dignèforobatônba te sôn ko a lele ye Izirayèli faaba ye.

Vietnamese : Jerusalem là thủ đô và thành phố lớn nhất của Israel, mặc dù hầu hết các quốc gia khác và Liên Hiệp Quốc chưa công nhận thành phố này là thủ đô của Israel.



Dyula : Judean kuru ba ta dougou koro kokeniw douman doh behi miw be nan san baa tchaman ke foh la.

Vietnamese : Thành phố cổ đại ở Judean Hills có lịch sử đầy thu hút trải dài hàng nghìn năm.



Dyula : Dougouni baraka yôrô saba seli massa kélé (Judaism, Christiani, ani Islam (salamaya) ni séliyôrô ni cultur yôrô yé.

Vietnamese : Thành phố này là vùng đất thánh của ba tôn giáo đơn thần - Do Thái giáo, Kito Giáo và Hồi giáo và đóng vai trò như một trung tâm tâm linh, tín ngưỡng và văn hóa.



Dyula : Dugu diina kow nafa kôsôn, ani kèrènkèrènnenya la dugu fôlô yôrôw fanba kôsôn, Zeruzalem ye turisi tagayôrô kunba dô le ye Isirayèli.

Vietnamese : Do ý nghĩa tôn giáo của thành phố và đặc biệt là nhiều địa điểm của khu vực Thành Cổ nên Jerusalem là một trong những điểm du lịch trung tâm ở Israel.



Dyula : fôlô fôlô minan ni danbe yôrôw kaca Zerusalem, ni kunkkênê ni wôyô sanniyôrô, cafew ni duminikêyôrôw.

Vietnamese : Giê-ru-xa-lem có nhiều khu di tích lịch sử, khảo cổ, và văn hóa cùng với các trung tâm mua sắm, quán cà phê, và nhà hàng sôi động và đông đúc.



Dyula : Ekouatèr ko Kubainw yé wéléni sèbè sôrô fônon kassôrô ka do aw ya dounigna djamanaw ya pankunountayôrô walima fôkabèn dantiguè yôrôw rô.

Vietnamese : Ecuador yêu cầu công dân Cuba phải nhận được thư mời trước khi vào Ecuador thông qua các sân bay quốc tế hoặc các điểm kiểm soát biên giới.



Dyula : Equateur Djamanan ni djamanan werew tchiai ya kognabouola Minisry kan kan ka ni bataki tchiaintiguigna, de ban ka lakagnan ni lagnini chaman ye.

Vietnamese : Bức thư này cần được Bộ Ngoại Giao Ecuado phê chuẩn và phải tuân thủ một số quy định nhất định.



[Day29]

Dyula : Ni chariaw blakoun´ye ka mogow teimin djia djamanfla nignongon tchai.

Vietnamese : Những đòi hỏi này được thiết kế để bảo đảm dòng di dân có tổ chức giữa hai nước.



Dyula : Cuba môgô nou mi amérikin green carti bè ofè kan ka taga Ecuadorian Consulate flè ani ka sèbè mi o kôrôta ta.

Vietnamese : Những công dân Cuba sở hữu thẻ xanh do Hoa Kỳ cấp nên đến Lãnh sự quán của Ecuador để xin miễn yêu cầu này.



Dyula : I ya tagamasèbè kan ka boli fô karo wôrô dôgôman ka timi iya toli lô kan.

Vietnamese : Hộ chiếu của bạn phải còn hiệu lực trong vòng 6 tháng trước thời điểm chuyến đi của bạn. Yêu cầu phải có vé khứ hồi/chuyển tiếp để chứng minh thời gian bạn lưu trú.



Dyula : Djamakuru ladje ka nogo ni kelena ye ladje ye. Olekosson ki ikele lo waliman ibe ni teri do ye, a ka gnini ka maou were fara a yere ra kan de ka ke djaman kuru ye nogo ya boro man kemenan.

Vietnamese : Tour tổ chức theo nhóm lớn sẽ rẻ hơn nên nếu bạn đi một mình hoặc chỉ có một người bạn, hãy thử gặp những người khác và tạo thành nhóm từ bốn đến sáu người để có giá tốt hơn.



Dyula : Wa ni te na ke jaati a ka amina koye sabu yendelogolaw benan tugu yongon ko do mobiliu kônnôn.

Vietnamese : Tuy nhiên, bạn không cần phải quá lo ngại về vấn đề này vì thông thường, lượng du khách rất đông và bạn sẽ nhanh chóng tìm đủ người đi chung một chiếc xe.



Dyula : Bi binan yanla filèli la kow kèra ka bila mogow miriya la ko o kan ka wari tchaman di.

Vietnamese : Đây thật ra có vẻ như là một cách lừa gạt để mọi người tin rằng họ phải trả nhiều hơn.



Dyula : Koulou djènkèni nile djamjan be yela Machu Picchu kôgôdou laban sanfè, tuma chaman alele bei yela yôrô kôrô ni photo kôfè.

Vietnamese : Cao chót vót phía trên cực Bắc của Machu Picchu, sườn núi dốc đứng này thường là phông nền cho nhiều bức ảnh về phế tích này.



Dyula : A bé môgô la sinan ka ito dougounan, wa kourou gbinlin faratinilé n´ga môgôhou mi kalan ni lo béssé ka aban sanga miniti binani ani lorou konnon nan la.

Vietnamese : Trông có vẻ nản chí nếu nhìn từ bên dưới, và nó là một dốc đi lên dựng đứng và khó khăn, nhưng hầu hết những người mạnh khoẻ sẽ có thể thực hiện được trong khoảng 45 phút.



Dyula : Sen bilayôrô kaba lamanw lala sira fanba ra. Bolo ja ja ni o kan nègèdjuruw be mun môgô dèmè jango o ye se ka den a ka.

Vietnamese : Những bậc đá được xếp dọc hầu hết các lối đi và ở những đoạn dốc sẽ được trang bị cáp bằng thép như là tay vịn hỗ trợ.



Dyula : Ni fôra min kè, i kan ka i yèrè labèn nènèkili jaa ko ra ani ka i yèrè janto yôrô tilanda jajani o kan, Kèrènkèrènnenya la ni i gnigi nin lo barisa a be se ka farati joona.

Vietnamese : Điều đó nghĩa là bạn sẽ mệt đứt hơi và nên cẩn thận với những khúc dốc, nhất là khi ẩm ướt, vì nó có thể trở nên nguy hiểm rất nhanh.



Dyula : Wo déni dô sanfè yôrô dafè mi kahan ka lô timi. Ama djiguini kossôbè ido agbènè fanani.

Vietnamese : Phải đi qua một cái hang nhỏ ở gần đỉnh, nó khá thấp và chật chội.



Dyula : Galapagosse bigan hou ni a sigui yôrô yé hou filê gnongontè djikouroun la ina fô Charles Darwin kakê tchogo minan san waga kélé ni kèmè ségui ni bi saba ni lorou la.

Vietnamese : Cách tốt nhất để ngắm phong cảnh và động vật hoang dã ở Galapagos là đi thuyền, như Charles Darwin đã từng làm vào năm 1835.



Dyula : Katimi tchètiguè batow biwôrô bé Galapagos djiw kourou-koundama koulousiguili kabô pasazé tchégui fo kèmè.

Vietnamese : Trên 60 tàu du thuyền qua lại vùng biển Galapagos - sức chứa từ 8 đến 100 hành khách.



Dyula : Môgô fambaw yé ahi sigui yôrô tara djonan (komi kounoung ba fara wagati bè bagara toumana).

Vietnamese : Hầu hết hành khách đều đặt chỗ trước (vì các thuyền thường kín chỗ trong mùa cao điểm).



Dyula : Hakilito iyèrèla ko aw bé reservation kalifala walekela mimani, ayékè galapagos silonbaga dôyé ani kakè bato sugu tchaaman lônikèla yé.

Vietnamese : Hãy đảm bảo rằng đại lý mà bạn đăng ký là một chuyên gia về Galapagos và thông thạo về nhiều loại tàu thuyền khác nhau.



Dyula : Moldava capitali ayé Chisinau yé. Oya sigui kan yé Romanian, man oyé okan ni fôla dôni. Nga Russi kan béfôla yôrô chiaman la.

Vietnamese : Điều này sẽ đảm bảo rằng các lợi ích và/hoặc ràng buộc cụ thể của bạn tương ứng với tàu phù hợp nhất.



Dyula : Yani Esipayoliu ye nan san kemeshi tani woroyan nan, Chili kogodugu fan tibe Inkau ka marara konnon kasoro Araucanianhu, Mapuchi, duguden tigi siginibe Chili tcheman ani worodugu.

Vietnamese : Trước khi người Tây Ban Nha đặt chân đến đây vào thế kỷ 16, miền bắc Chile thuộc sự cai quản của người Inca trong khi các tộc thổ dân Araucanian (người Mapuche) sinh sống ở miền trung và miền nam Chile.



Dyula : Mapucheouw touyé Ameriki dougoudén dôyé mouw kouya yêrêmahôrônya sôrô ama mèn, min ouw massé kou yêrê dégui espagnôl kan ka chariyala fô Chili ya ka indépendanci sôrô.

Vietnamese : Mapuche cũng là một trong những tộc thổ dân được độc lập sau cùng ở châu Mỹ không bị ảnh hưởng hoàn toàn bởi quy tắc nói tiếng Tây Ban Nha cho đến khi Chile giành được độc lập.



Dyula : Alli ni Chili Djamanan ka aya gneireiman horonya soro san 1810 (Napoléon ya keilei waati; o keilei min toun keira sababou yé ka Espagne Djamanan marabaga djiein labé fo san chaman) ow serra Espagne djamanan ra waati djan koffei kabein san 1818.

Vietnamese : Mặc dù Chile đã tuyên bố độc lập vào năm 1810 (giữa bối cảnh các cuộc chiến tranh của Napoleon khiến cho Tây Ban Nha không có chính quyền trung ương hoạt động trong vài năm), nhưng mãi tới năm 1818 họ mới có được chiến thắng quyết định trước Tây Ban Nha.



Dyula : Republic Dominiken (nuba wele kon Republika Dominicana espagnol kanan) o ye jamana ye mi be Hispaniola ni Haiti ce. A jamana ye Hispaniola koronya fa clanje ta.

Vietnamese : Cộng Hòa Dominica (Tiếng Tây Ban Nha: República Dominicana) là một đất nước thuộc vùng Ca-ri-bê chiếm một nửa phía đông của đảo Hispaniola, cùng với Haiti



Dyula : Ka fara a djidaw ni oka tchintchin gbèni kan oni a koulouba chamanw, faragbèlakaw ka dougou fôlô amériki djamana kan mi farala Santo Domingo kan fonnon bé yén.

Vietnamese : Không chỉ có những bãi cát trắng và phong cảnh núi non, quốc gia này còn là quê hương của thành phố Châu Âu lâu đời nhất trong các nước Châu Mỹ, hiện thuộc về Santo Domingo.



Dyula : Tainos ni caraibe jamanw lé tun sigui la guun ni la, jamanw mi tunbé arawakan kan fôla, uw nanan sigui san waga tan kasôrô angna waati ni tuun masé fôlô.

Vietnamese : Những cư dân đầu tiên đến sinh sống trên đảo là người Taíno và người Carib. Người Carib nói tiếng Arawak xuất hiện trên đảo vào khoảng 10.000 trước công nguyên.



Dyula : Sandaman nanzara yorokurasegesege lahou nani kofe, Tainos djama kourou dogoyara essipagnoliou yorokurasegesege lahou boro.

Vietnamese : Chỉ trong vài năm ngắn ngủi sau khi các nhà thám hiểm Châu Âu đặt chân đến đây, dân số bộ tộc Tainos đã giảm sút đáng kể do sự chinh phạt của người Tây Ban Nha.



Dyula : Ka gban a kè kola là, HJR-3 bè ya flè tuguni député election kula mi nankè san waga flà ni tan ni loru waliman waga flà ni tan ni wôrô oyé sarakan.

Vietnamese : Theo Fray Bartolomé de las Casas (Tratado de las Indias), từ năm 1492 đến năm 1498, quân xâm lược Tây Ban Nha đã giết khoảng 100.000 người Taíno.



Dyula : Jardin de la Unión. Ni kènè toun gôsi la i´na fô kèmèsi 17na diinanso dô sokônônna, minou Templo de San Diego bé labannan lô sojan.

Vietnamese : Jardín de la Unión. Nơi này được xây dựng như là cửa vòm của một nhà tu kín vào thế kỷ 17, trong đó Templo de San Diego là tòa nhà duy nhất còn sót lại.



[Day30]

Dyula : A bé chiya bi i´na fô djagokèyôrô, ani touman bè fèn tchaman bé gnôntchè, sou ani tilé.

Vietnamese : Hiện nay khu vực này có vai trò như một quảng trường trung tâm và luôn có rất nhiều hoạt động diễn ra cả ngày lẫn đêm.



Dyula : Dumunikèyôrôw daman damani beyi jardin dafè, ani wula ni sufè fôli dôw be kè wagati kelen kelen gazebo ba la mun môgôw be se ka filè ou te wari sara.

Vietnamese : Có nhiều nhà hàng xung quanh khu vườn và vào buổi chiều và buổi tối, có các buổi hòa nhạc miễn phí từ khu vực khán đài trung tâm.



Dyula : Callejon del beso (djoukɛ sira). goun fila min fara la yongon na donron ni santimètèrè bi woror ni korlondor yé kanou koror dor tarikou so yé.

Vietnamese : Callejon del Beso (Con hẻm của Nụ hôn). Hai ban công cách nhau chỉ 69 cm là ngôi nhà của một chuyện tình xưa huyền thoại.



Dyula : Wari fitini kosô denw bènan ko bèfô.

Vietnamese : Chỉ với một vài đồng xu, một số trẻ em sẽ kể chuyện cho bạn nghe.



Dyula : Bowen djin loni bè télé kélé tagama walima logotchèkélé chi li lé man, a bè couroun bori, courouka yèlè, sanli missinw, dogoni kè yorow ani few tchaaman gbèrè.

Vietnamese : Đảo Bowen là địa điểm du lịch trong ngày hoặc tham quan cuối tuần được ưa chuộng với dịch vụ chèo thuyền kayak, đi bộ đường dài, các cửa hàng, nhà hàng và nhiều dịch vụ khác.



Dyula : Ni djamakoulou yèrèwolo siguinibè howe sound. vancouver fanfèlala, a lasôrôkadi djila taksi mouw bé bô granville gounkan ka taga vancouveri kônônlala wagati ni wagati.

Vietnamese : Cộng đồng này nằm ở Howe Sound ngoài khơi Vancouver, và có thể đến đó dễ dàng bằng taxi đường thủy chạy theo giời khởi hành từ Đảo Granville ở trung tâm thành phố Vancouver.



Dyula : Keninman baraketaou ka di minougou ye negesso bori ka daminin kogo dji fo a kasse gnadan ra.

Vietnamese : Những người ưa thích các hoạt động ngoài trời thực sự nên khám phá hành trình leo hành lang Sea to Sky.



Dyula : Whistler (lèri1.5 le b´a ni vancouver tchèma) sôngôn guêlêya lé don n'ga ka kow djaté minan a bôra san baa fila ni tan foonênê toulon mi kêla.

Vietnamese : Khách sạn Whistler (cách Vancouver 1,5 tiếng đi xe) đắt tiền nhưng nổi tiếng nhờ Thế vận hội Mùa đông năm 2010.



Dyula : Hiveri wati (fountélibankalo) , aw béssé ka fêrê Amériki djamana konronlafan glassikouroukantolo man, ani été wati (danlikalo) a béssé kata koulouba kan nèguèsso bori yèrèyèrè nènè.

Vietnamese : Vào mùa đông hãy tận hưởng một số môn trượt tuyết tốt nhất ở Bắc Mỹ và vào mùa hè hãy thử đi xe đạp leo núi đích thực.



Dyula : Yamaruyasèbèw kanka kakon ka maminè. Aw makobénakè yamayuruyasèbè kénléla kasôrô ka su kénlé chi Sirena dugu kônnon.

Vietnamese : Phải xin sẵn giấy phép. Bạn phải có giấy phép để ở qua đêm ở Sirena.



Dyula : Sirèna yé ranger gari kélépéyé mi siyôrô mayarala ani domini gbaniw ido o fara daga siguili ra. La Leona, San Pedrillo ani Los Pato daga siguili mayarala domini féng tèmina.

Vietnamese : Sirena là trạm kiểm lâm duy nhất cung cấp chỗ ở và bữa ăn nóng cùng với chỗ cắm trại. La Leona, San Pedrillo và Los Patos chỉ có chỗ cắm trại mà không có dịch vụ ăn uống.



Dyula : A bé sé ka Zaridènba Siradisèbè tanga kounkéklénya kabô Ranger Station na Puerto Jiménez kônôn, n´ga ka na sôn banki karatiw la.

Vietnamese : Giấy phép công viên có thể xin trực tiếp tại trạm kiểm lâm ở Puerto Jiménez, tuy nhiên họ không chấp nhận thẻ tín dụng.



Dyula : Parki barakeilaw tei tickei di kateimin kallo kélé kan sani i selli tchei.

Vietnamese : Cục quản lý Công viên (Bộ Môi trường, Năng lượng và Viễn thông) không cấp giấy phép vào công viên trên một tháng trước chuyến đi dự kiến.



Dyula : Mi sanfè tagana ni atè dôonon option ni ya fè kanpan South Pacific kan ani duguman American téré bè yôrô fan (aflè duguman yôrô).

Vietnamese : CafeNet EI Sol cung cấp dịch vụ đặt chỗ trước với mức phí $30, hoặc $10 cho vé vào cửa một ngày; chi tiết có trên trang Corcovado của họ.



Dyula : Djin mi togo Cook, wé yé djamanan do lé ye mi ni New Zelandi bè ni ka djekourou do kè, a yé Polynesie cogodji mi togo Ocean pacifiqui, wé dougouman yoro ro.

Vietnamese : Quần Đảo Cook là một quốc đảo được tự do liên kết với New Zealand, tọa lạc tại Polynesia, ở giữa biển Nam Thái Bình Dương.



Dyula : A be Archipèli dô leye île 15 fènsèni be kôgôdji kan yôrô mi kata sigui han 2.2 million km2.

Vietnamese : Đó là một quần đảo bao gồm 15 đảo trải dài suốt một vùng biển rộng 2,2 triệu cây số vuông.



Dyula : Jènè waati kénlé mi bé Hawaii ukélé lébé guunw la, kamasôrô guunw jatila sisan komi Hawaii.

Vietnamese : Với múi giờ trùng với Hawaii, quần đảo này đôi lúc được coi là "phần dưới Hawaii".



Dyula : Hali ni a ka dôgô, a be Hawaii dunan sitigi dôw lo ko la djigi môgô kônô yani a ye kè faso ye tuma mi a tun ye dunanjigiyôrô baw ni yiriwali bali ye.

Vietnamese : Mặc dù nhỏ hơn nhưng nơi này vẫn gợi cho những du khách lớn tuổi về hình ảnh Hawaii trước khi nơi này trở thành tiểu bang và chưa có sự xuất hiện của những khách sạn lớn, hòn đảo cũng chưa phát triển nhiều.



Dyula : Dougouba té Ïles Cook ayiwa a kèla ni djida yôrô tan ni lorou. Djida yôrô béré ba bé rarontonga ani Aitutaki.

Vietnamese : Quần đảo Cook không có một thành phố nào mà bao gồm 15 hòn đảo, trong đó Rarotonga và Aituta là hai hòn đảo chính.



Dyula : Setiguijamanahou kônôn bi, gulan ni daraka gnouman sôrôli labanan kakê sekoyira bissigui dô léyé.

Vietnamese : Ngày nay ở những nước phát triển, dịch vụ phòng nghỉ có phục vụ ăn sáng hạng sang đã được nâng lên tầm nghệ thuật.



Dyula : A laban na B&Bstou bè sangan gnongoman kè la ko fila non fè: la yoro ani danogobo.

Vietnamese : Ở phân khúc cao cấp, B&Bs rõ ràng chỉ cạnh tranh hai điều chính: giường ngủ và bữa sáng.



Dyula : Yumana, sigiyôrô sanima nason na, tumandô be fe ka siroya samani sôrô, nasôrô borobarakela do dilan walima fôlôfôlô dilan do.

Vietnamese : Theo đó, ở những cơ sở có cách bài trí hoa mỹ nhất, người ta thường có khuynh hướng tìm đến căn phòng ngủ xa hoa nhất, có thể là một chiếc chăn khâu tay hay một chiếc giường cổ.



Dyula : Daraka éyé djamannan dominin bôla, wala domini mi kadi miki wélé ofè.

Vietnamese : Bữa sáng có thể là một món ăn đặc sản trong vùng hoặc là một món đặc biệt của chủ nhà.



Dyula : Yôrô toun bena kè galen sodjan kôrôni dô ni bônmina kôrôw, bônkônôyôrôw kôlôsi, ani gnômini boubayôrô.

Vietnamese : Địa điểm có thể là một tòa nhà cổ kính với nội thất cổ, mặt đất bằng phẳng và một hồ bơi.



Dyula : Ka do iyèrè tôgôla môbili rô ido ikoun sou siradjn tagama dôra kèni ka kononrô ko mara ara gbanzanya rô.

Vietnamese : Ngồi vào chiếc xe của bạn và bắt đầu một chuyến đi đường dài có sức hấp dẫn nội tại trong chính sự giản đơn của nó.



[Day31]

Dyula : Ika mobili boli ni a sèrèsèrè mi lon, oni mobiliba boli té kélé gné.

Vietnamese : Khác với những loại xe lớn, có lẽ bạn đã quen với việc lái chiếc xe của mình và biết rõ các hạn chế của nó.



Dyula : I ka y ya tandan gbangan mogo djélégué do ta yôrô ka waliman dougou do konon ha li a man bognan, o bè mogow gnan bila dia y i la.

Vietnamese : Dựng lều dù lớn hay nhỏ trên đất tư nhân hoặc trong một thị trấn đều rất dễ hu hút sự chú ý không mong muốn.



Dyula : Ni an be fɛ ka kuma surunya, ni i be i yɛrɛ ya mobili boli, wayasi be nɔgɔya i bolo, nga wagati dɔw la a be se ki i dɛmɛ ka daga yɔrɔ dɔ la.

Vietnamese : Nói tóm lại, sử dụng xe ô tô là cách tuyệt vời cho một chuyến đi đường nhưng hiếm khi là cách để đi "cắm trại".



Dyula : Mobiri ta kongo konon taga bé se ka ke ni baase jaminidjan, SUV, sedan waliman train gari n´a sigi yoro lani ye.

Vietnamese : Có thể đi cắm trại bằng xe hơi nếu bạn có xe minivan lớn, xe SUV, xe Sedan hoặc xe Station Wagon có hàng ghế gập xuống được.



Dyula : Hoteli boouw dow ta tchien boni fo djonan djonan tèrin mi tou la minin la ni charibon yé o waagati la ni cogo dji ka bato baw mi nan sani Dougnougnan Kèlè ba Flanan ka sé, san XIXe siècli ka taga bila san XXe siècli conon.

Vietnamese : Một số khách sạn thừa hưởng di sản từ thời kỳ hoàng kim của đường sắt chạy bằng đầu máy hơi nước và tàu biển; trước Đệ Nhị Thế Chiến, vào thế kỷ 19 hoặc đầu thế kỷ 20.



Dyula : Hoteli nugu ye yoroye nafolo tigihu ani ma togoma mogo bena shi, ani toun be dumini gnuma kè ani touma dow la ani ka sufèla gnuma latimi.

Vietnamese : Là nơi giới thượng lưu và nhà giàu lưu trú, những khách sạn này thường có nhà hàng và chương trình giải trí ban đêm đặc sắc.



Dyula : Minan goro koroni mi ou te sangara bele, ni ka fara gnanagbe feou soro bariyala ka o koroya de o djoussoukoun dja.

Vietnamese : Đồ đạc kiểu cổ, sự thiếu vắng những tiện nghi mới nhất và sự duyên dáng của thời xa xưa cũng là một phần đặc điểm của chúng.



Dyula : Kasôrô o bé laada kèrèfèli doumoudougouma, o bé touman dô julôn ka bô djamanakountiguiw ra ani môgôbaw wèrè.

Vietnamese : Mặc dù chúng thường thuộc sở hữu tư nhân, đôi khi chúng có thể phục vụ các cuộc viếng thăm của các nguyên thủ quốc gia và những người có chức vụ cao cấp khác.



Dyula : Dugutagabaga min wari sogoloni ba kun kan ka miri duguta man jamana fan bè aviyôn ra, ka to ka djigi ka lafignè yôrôtôgôw lotèli ra.

Vietnamese : Ai rủng rỉnh tiền có thể xem xét làm một chuyến vòng quanh thế giới, nghỉ ngơi trong những khách sạn này.



Dyula : baramogoya djourou lé bè ka djè douw kè, djè mi nou bè sé ka tagama bagaw ani djétiguiw gnan kè kélé yé ow bé taga souw mi nou conon la.

Vietnamese : Mạng lưới trao đổi lưu trú là tổ chức kết nối du khách với dân địa phương của thành phố họ sẽ đến thăm.



Dyula : Doli ni gnongonnan djinla moussaraka dan ye ka sèbèri kè sèbè dô kônôn intereneti kan, hali n´aya sôrô djin gbèrèw be sèguèsèguèli gbèrè kè walima ou mako bena kè ala .

Vietnamese : Để gia nhập một mạng lưới như vậy thường chỉ yêu cầu điền vào đơn trên hệ thống trực tuyến; mặc dù một số mạng lưới có thể cung cấp hoặc yêu cầu xác thực bổ sung.



Dyula : I be se ka jatigiw tôgô sèbèni sôrô sèbèfura kan ani/tari intèrinèti kan. Wagati dô ra i be na ye ko dugutagabaga wèrèw ka o ko fô ani o kè tchogo.

Vietnamese : Sau đó, một danh sách nơi ở hiện có sẽ được cung cấp dưới dạng bản in và/hoặc bài đăng trên mạng, đôi khi kèm theo phần tham khảo và nhận xét của những lữ khách khác.



Dyula : Sosyété Couchsurfing lô la janvier san 2004 la kasababou kè tumaminan Casey Fenton l$onikèla dô ka avion sssssongon duman sôrô ka taga Island la owaati atuman jiguiyôrô wèrè sôrô.

Vietnamese : Couchsurfing được thành lập vào tháng Giêng năm 2004 sau khi lập trình viên máy tính Casey Fenton tìm được chuyến bay giá rẻ đến Iceland nhưng không tìm được chỗ ở.



Dyula : A ka imaili tchi sigiyɔrɔ kalansoba kaladenw dow man minw caman ka fɔ aye ko o benan jatigiya di aman gwansan.

Vietnamese : Ông đã gửi email cho sinh viên tại các trường đại học địa phương và nhận được rất nhiều lời đề nghị cho ở nhờ miễn phí.



Dyula : Lonandjiguissow gnanchounibè kamélé dew lé man - lonan dow chi yé san mougan yé- n´ga i béssé ka môgô kôrôba tagamakèla dow fonnon yé a yôrôla.

Vietnamese : Nhà nghỉ chủ yếu phục vụ những người trẻ tuổi - thông thường khách ở đó trạc tuổi đôi mươi - nhưng bạn cũng có thể thường xuyên bắt gặp những khách du lịch lớn tuổi ở đó.



Dyula : Denbaya miw beyi ni denw yé uwmachèya, nga dunnandjiguiyôrô dow soona ka ladjiguiyali yôrô diw ma.

Vietnamese : Hiếm khi thấy gia đình có trẻ em, nhưng một số ký túc xá có phòng dành riêng cho trẻ em.



Dyula : Chine dougou mi tôgô Pekin o bé na kè foonènè Jeux Olympiques djatigui yé san 2022 la, a béna kè dougou fôlô ye fountéri ani foonènè jeux Olympiques fla kèra fan min.

Vietnamese : Thành phố Bắc Kinh ở Trung Quốc sẽ là thành phố đăng cai Thế vận hội mùa đông Olympic vào năm 2022 đây sẽ là thành phố đầu tiên từng đăng cai cả Thế vận hội mùa hè và mùa đông



Dyula : Dèyèlè ani tagugu tolonw ani bo kônôn glaci évènémanw bena kè Beijing le.

Vietnamese : Bắc Kinh sẽ tổ chức lễ khai mạc và bế mạc cùng với các sự kiện trượt băng trong nhà.



Dyula : Siki yongondan bena kè Taizicheng ski yôrôla Zangjiakou, ani Beijing tchè be kilometiri 220 (miles 140).

Vietnamese : Những sự kiện khác liên quan đến trượt tuyết sẽ được tổ chức tại khu trượt tuyết Taizicheng ở Zhangjiakou, cách Bắc Kinh khoảng 220 km (140 dặm).



Dyula : Sankunbèn gintanba be alabatoso tchaman la. A be daminin novanburukalo la ka ta mènkalo tchèman ka ban ka yèlèman ka kègna ni alabatoso sankubèn lonjatelan bè ye.

Vietnamese : Hầu hết các đền chùa đều có một dịp lễ hội hàng năm bắt đầu từ cuối tháng Mười Một đến giữa tháng Năm, tùy theo lịch hoạt động hàng năm của mỗi đền chùa.



Dyula : Batoli boun tchaman gnanangbèw bè kè ow ta san koura gnanangbè waliman o ta batolikè fenw san nan yeleman waliama tougouni soyaga gbèrè mi bè kè batoli kè yoro mi na.

Vietnamese : Hầu hết các lễ hội của ngôi đền được tổ chức như là một phần lễ kỷ niệm của ngôi đền hoặc sinh nhật vị thần cai quản hoặc các sự kiện trọng đại khác liên quan đến ngôi đền.



Dyula : Kerala la batoli kè yôrô ta gnanangbèw filèli ka di ka timi, fo samahi la dlani gnoumaw bè tagama djouroula, batoli kè yoro tolo kè minanw ani o gnongonnanw.

Vietnamese : Các lễ hội đền thờ Kerala rất thú vị để xem với lễ diễu hành rước voi được trang trí thường xuyên, dàn nhạc đền thờ và các lễ hội khác.



Dyula : Duniya fisa (mine foroba tôgô yé Duniya Yirali, walima nôgôman Fisa) yé Duniya Djamanaw Sékoyiraw ani Lônniyaw.

Vietnamese : Hội chợ thế giới (World's Fair, hay còn gọi là World Exposition hay chỉ đơn giản là Expo) là lễ hội nghệ thuật và khoa học lớn mang tầm quốc tế.



Dyula : Djamana miw sébé akola bé oka sékoféw ni kalansira féw yira djamana fé yira yôrôw la ka dounougnan kounkankow lalonniya tari o fadjamanaw maana.

Vietnamese : Các nước tham gia trưng bày các vật phẩm nghệ thuật và giáo dục trong gian hàng của mình để thể hiện những vấn đề quốc tế hoặc văn hóa và lịch sử của nước mình.



Dyula : Douniya djamakourou nankonsene logo ka dougoukoro kalike yira ani bara minou be se ka ke ni oye.

Vietnamese : Những Triển Lãm Làm vườn Quốc tế là những sự kiện chuyên trưng bày hoa, vườn thực vật và bất cứ thứ gì khác liên quan đến thực vật.



[Day32]

Dyula : Alini, ubé sé kakè san ohh san (ali ni uwté djaman kénlé konnon) , tignan fanfè, akèkan fanfè uw té kénléyé.

Vietnamese : Mặc dù theo lý thuyết, chúng có thể diễn ra hàng năm (miễn là chúng ở những quốc gia khác nhau), nhưng thực tế thì không.



Dyula : Kohou nounou be mien kalo saba kalo wôrô tchè ani abé kèla kèlayôrô kan mi fitininan kan ka mèmètèrèkènè kinmin yé.

Vietnamese : Những sự kiện này thường kéo dài trong khoảng từ 3 đến 6 tháng, và thường được tổ chức tại các khu vực có diện tích từ 50 hecta trở lên.



Dyula : Filmou tchogoya chaman lé yénô miw kèni san chaman nô. Milimètrii-saba ni lorou (35 mm) hakèya (négativou bi-saba ni wôrô sigui yôrômako milimètri mougan ani nani) oyé kosôbè ko gbanzan yé.

Vietnamese : Có nhiều loại phim khác nhau đã được sử dụng trong những năm qua. Trong đó phim 35 mm tiêu chuẩn (phim âm bản cỡ 36 x 24 mm) là loại thông dụng nhất.



Dyula : Touman tchaman, a bè sé ka kè koura yé nogor ya la korsor bè ni i bora ka binkan for in'a for minw borla s DSLR koura fè.

Vietnamese : Nó thường được bổ sung khá dễ dàng khi bạn dùng hết, và cho ra độ phân giải gần tương đương máy DSLR ngày nay.



Dyula : Tchèman film cameras dô myé wôrô wôrô 6 cm fan, dô myé bi lôru ni ségui ni i lôru ni ségui négatif.

Vietnamese : Một số máy chụp hình loại trung bình sử dụng định dạng 6x6 cm, chính xác hơn là phim âm bản cỡ 56x56 mm.



Dyula : Ni ka imagi tchèkagni sougnè naani ka timi 35 mm negative (3136 mm2 versus 864) ta ola.

Vietnamese : Độ phân giải đạt được sẽ gấp khoảng bốn lần so với một film âm 35 mm (3136mm2 so với 864).



Dyula : Toukônôn bèguènw dia tâko le kagwèlèn diatalaw boro n´a bèè ye, ani a mako bè ka kounan diya, ka mouyou, ka kolon, ani diâtâ minan gnamaw.

Vietnamese : Động vật hoang dã là một trong những chủ đề mang tính thách thức nhất đối với nhiếp ảnh gia, yêu cầu người chụp phải có được sự may mắn, kiên nhẫn, kinh nghiệm và thiết bị chụp ảnh tốt.



Dyula : Môgôw miriya la kongo fenw fotota ni fotata tôw ye kelen, nga ni ka lon bè fotota jatiminè, foto kelen be kumanden waga kelen bô.

Vietnamese : Chụp ảnh động vật hoang dã thường là công việc tự nguyện, song cũng giống như nhiếp ảnh nói chung, một bức ảnh giá trị hơn ngàn lời nói.



Dyula : Kongokonofenw ya fotota mako be jadonyoro djaminidjan lela, o nata, fen doh, yena foh kononikuluw waliman danfen fitini werew mako be jadonyoro suguwerela.

Vietnamese : Chụp ảnh động vật hoang dã thường cần một ống kính tele dài, tuy vậy chụp ảnh đàn chim hay những sinh vật nhỏ cần những ống kính khác.



Dyula : Koungokonon sogo dognou tchaaman yé man di, wèrè conon bagaw bè ban tougouni ka sariya bila a photo ta li la publicité tafan fè.

Vietnamese : Nhiều loài thú ngoại nhập rất khó tìm và đôi khi các công viên có cả quy tắc về việc chụp ảnh cho mục đích thương mại.



Dyula : Kongo sôgôw bésé ka masuman walima ibésé ka fariya. Binayôrô bésé ka suman, ka gban waliman ka faratiman.

Vietnamese : Động vật hoang dã có thể nhút nhát hoặc hung hăng. Môi trường có thể lạnh, nóng, hoặc nếu không thì rất khó thích nghi.



Dyula : Dounia koutourou be Kan foh ta ye baa lorou, ka fara kan foh la sougou milliyon mougan la se bilorou man, dohni bé soro a kan.

Vietnamese : Trên thế giới, có hơn 5.000 ngôn ngữ khác nhau. Trong số đó, hơn hai mươi ngôn ngữ có từ 50 triệu người nói trở lên.



Dyula : Kouman missèbèni o famou kadi ni kouman nié fola, Ni étian kouman yé, co kana kouman fo, a for a koumannan.

Vietnamese : Ngôn ngữ viết cũng thường dễ hiểu hơn ngôn ngữ nói. Điều này đặc biệt đúng với địa chỉ bởi thông thường, rất khó để phát âm một cách dễ hiểu các địa chỉ.



Dyula : Anguilèkan fô ka nôgô djamanan chaman man, fo ka tèmè ahou hakililata kan ali a kamélé ni a bobotigui hou.

Vietnamese : Nhiều quốc gia hoàn toàn thông thạo tiếng Anh, và ở nhiều quốc gia khác người dân cũng hiểu biết phần nào - nhất là trong số những người trẻ tuổi.



Dyula : A bisigui, ni i bi nan, Mancunika dô, Bostonika dô, Jamaiikika dô a ni Sydiney kèrèsigibaga siguilila tabali kele nan sourafanan ra douminikèyôrô Toronto kônôn.

Vietnamese : Hãy tưởng tượng rằng một người Manchester, người Boston, người Jamaica và người Sydney ngồi cùng một bàn và dùng bữa tối tại một nhà hàng ở Toronto.



Dyula : Ow bè gnongon nisson dia la ow ya djamana conon ndaléw la, ow bè ka a fo aow ya kanw ani koumanfo tchogolaw la.

Vietnamese : Họ vui vẻ kể cho nhau nghe những câu chuyện quê nhà bằng chất giọng đặc trưng và từ lóng địa phương.



Dyula : Doumini san supèrimarchéw kônon ye kèko lada balo nôgômani. Ni ama kè ni tobilikè bolominin yôrôw yé, sougandili-o bi bèn labin doumini ma.

Vietnamese : Mua thực phẩm tại siêu thị thường là giải pháp ăn uống tiết kiệm chi phí nhất. Tuy nhiên, nếu không có điều kiện nấu ăn thì bạn có thể lựa chọn việc mua đồ ăn chế biến sẵn.



Dyula : Ko chaya rô, supermarchéw kakè dogoni- môni kaban ya yèrèmali borofanra dôyé.

Vietnamese : Các siêu thị ngày càng có nhiều khu vực thực phẩm làm sẵn khác nhau. Thậm chí một số nơi còn trang bị lò vi sóng hoặc các dụng cụ khác để hâm nóng thức ăn.



Dyula : Djamanan dôhou konnon ani féré kê yôrô dô hou la, dominikèyôrô béhi, wati dô aka dôgô wa a domini songon ka nongô.

Vietnamese : Ở một số nước hay loại cửa hàng, có ít nhất một nhà hàng tại chỗ, mang đến kiểu nhà hàng bình dân hơn với giá vừa túi tiền.



Dyula : i ka kan i y a politiki sɛbɛja dɔw kɛ ani ka bila i yɛrɛ bolo kɔrɔ ka ban ka i ya asuransi tigi tɔgɔ ni a ya nimɔrɔ fara a kan.

Vietnamese : Tạo và mang theo các bản sao hợp đồng đồng bảo hiểm và các chi tiết thông tin liên hệ với công ty bảo hiểm của bạn.



Dyula : O kakan ka assuransi kèbaga ka iméli ladèrèssi yira ani aka djamanadjan téléfoni nimorow di ka ladili/ sirassôrô ani ka djo kofôlikè.

Vietnamese : Họ cần hiển thị địa chỉ email và số điện thoại quốc tế của công ty bảo hiểm để được tư vấn/cấp quyền và yêu cầu bồi thường.



Dyula : Filèkasèbè kélén sôrô ila minin ow la (a sérikô e_mail la iyéré man a enrégitéré "Cloud là").

Vietnamese : Hãy dự phòng một bản sao lưu để trong hành lý của bạn và một bản sao lưu trực tuyến (gửi email có chứa tệp đính kèm cho chính mình, hoặc lưu trữ tài liệu lên "đám mây")



Dyula : Ni kêla tagafènyé inika ordinatairi walama tableti, fou ika copi dôw mara a hakili walama diski kônôn (mi lasôrô kadi ali ni interneti ti bolo).

Vietnamese : Nếu mang theo máy tính xách tay hoặc máy tính bảng khi đi lại, hãy lưu trữ bản sao chép vào bộ nhớ máy hoặc đĩa (có thể truy cập mà không có Internet).



Dyula : Kèwale fèrè fana dii/ filèkasèbè-o gwèrè tamangnon-o ni sindjima-o walima kafognongonw ségui li so bé dèmè fè.

Vietnamese : Đồng thời cung cấp những bản sao chính sách/thông tin liên lạc cho bạn đồng hành du lịch và người thân hay bạn bè ở nhà để sẵn sàng trợ giúp.



Dyula : Minanba (mi fana lonni be minandjan togo man) ma woro ni djougouya ye, nga ni ka se a man, o le a ba a yere tagan yoro gnini.

Vietnamese : Nai sừng xám (còn gọi là nai sừng tấm) vốn dĩ không hung dữ, nhưng chúng sẽ tự vệ nếu nhận thấy sự đe dọa.



[Day33]

Dyula : Ni môgôw djigui ko mouzi ¨original¨ masirani, ayi béssé ka gbèrè ala ani ayi be ayi yèrè blâ masoubako la.

Vietnamese : Khi cho rằng nai sừng tấm không nguy hiểm, con người có thể đến quá gần nó và tự rước họa vào thân.



Dyula : Doro mi ni hakiri ye. Doro bé a mi sira do a mibaga be koro, woromani tah la, o lela y bi dan lon, o le kafissa kodjougou.

Vietnamese : Uống thức uống có cồn với lượng vừa phải. Mức độ ảnh hưởng của rượu đến từng người đều khác nhau và biết giới hạn của bạn rất quan trọng.



Dyula : Waatidjan Keneyamanya kow miw sababouyé dôlômiba bayé, bésé ka sé bangira bana ma, ani fiyentôya, walima saya. Farati minbésé kasôrô ala, abe buguyala sariyabilako dôlomikodjugukosson.

Vietnamese : Các vấn đề sức khỏe lâu dài từ việc lạm dụng đồ uống có cồn có thể bao gồm tổn thương gan và thậm chí là mù lòa và tử vong. Sự nguy hại tiềm tàng tăng lên khi tiêu thụ rượu sản xuất trái phép.



Dyula : Nôgôtôya fen djuguman sugu wèrèw be se ka kè sariyabilako mifenw la o do be se ka môgô gnè fiyen tari ka môgô faga hali ni o hakèsuma ka dôgô.

Vietnamese : Rượu sản xuất bất hợp pháp có thể chứa nhiều tạp chất nguy hiểm trong đó có methanol, một chất có thể gây mù lòa hoặc tử vong ngay cả với những liều lượng nhỏ.



Dyula : Linèti songon bé sé ka nôgôya dougnan djamanan la, mi wari man chia ani oya barakèla songon man chia.

Vietnamese : Mắt kính có thể rẻ hơn ở nước ngoài, nhất là ở những nước có thu nhập thấp là nơi có giá nhân công rẻ.



Dyula : I bi abla I hakili ka gnin yira dôgôtôrô la loukonnon niya sôrô assuransi bé a sara ka sôrô kata ni fourassèbè yé yôrô gbèrè.

Vietnamese : Hãy cân nhắc việc đo mắt tại nhà, nhất là trong trường hợp bảo hiểm đài thọ, đồng thời mang theo giấy đo mắt để gửi đến những nơi khác.



Dyula : Finyé bana tôgô ofranan yôrô dô okognan fla, dô bana, ani mi kafissa yèrè songon bénan chaya sani sokônô ta yé.

Vietnamese : Mác thương hiệu cao cấp trong các khu vực đó sẽ có hai vấn đề; một số có thể bị ngừng kinh doanh, và những thứ nhập khẩu có thể sẽ đắt hơn so với ở quê nhà.



Dyula : Kafe ye doumini fe ba leye mi be yelema yela douniya ra. A be se ka nanson tchama soro a woro yoro ou la.

Vietnamese : Cà phê là một trong những mặt hàng được buôn bán nhiều nhất thế giới và bạn có thể tìm thấy rất nhiều loại cà phê nơi quê nhà của mình.



Dyula : Nga, café mi tchogo suguya tchaman lébé dunia konnon, miw kankan ka lôh.

Vietnamese : Tuy nhiên, trên thế giới còn rất nhiều cách uống cà phê đáng để thử một lần.



Dyula : Digan doun taman, ye ko ka djigui digan fani dougouman, waliman a lakolon dougouman.

Vietnamese : Chèo thuyền vượt thác (hay: chèo bè vượt thác) là chèo thuyền dưới đáy một hẻm núi, có chỗ khô hoặc đầy nước.



Dyula : Coûroûn fin ka dji tiguè, yirita, ni panli obè karan dôni koyé, ka djuman (ki la kuru yèrè, dji tiguè djoukrô wala ski alpine).

Vietnamese : Leo thác là sự kết hợp những yếu tố của các môn bơi lội, leo núi và nhảy từ trên cao--nhưng chỉ cần tập huấn tương đối hoặc thể trạng tốt là có thể để bắt đầu chơi (chẳng hạn như so với leo núi, lặn bình dưỡng khí hoặc trượt tuyết trên núi).



Dyula : Hiring ayé fin dôyé gbéla, myé kè ka taganman kinninman, tumandôla sara fitinikan.

Vietnamese : Đi bộ đường trường là một hoạt động ngoài trời bao gồm việc đi bộ trong môi trường thiên nhiên, thường là trên những đường mòn đi bộ.



Dyula : Téréfè randonné (tagama) bé kè djanyaw kan miw té kilométri fila bô foo katassé djanyaw man miw béssé ka ban tagamala lo kélé nan.

Vietnamese : Đi bộ đường dài bao gồm khoảng cách ít hơn một dặm đến khoảng cách dài hơn có thể thực hiện trong một ngày.



Dyula : Téré kourou bèè ka taguamali la, tèmè yoror norgorma labinni fiitini kan ka kè, wa morgor sougou bèè min labènna bèsé ka kè.

Vietnamese : Đối với một ngày đi bộ men theo con đường dễ đi, cần rất ít sự chuẩn bị, và bất kỳ người nào sức khỏe vừa phải cũng có thể tham gia.



Dyula : Somôgô ni dén fitiniw, n´gua loon dô kènèma bi se ka nôgôya hali ni kôradén ani dénmarayôrô dénw.

Vietnamese : Những gia đình có con nhỏ có thể cần phải chuẩn bị nhiều hơn, mặc dù vậy, việc dành một ngày ở ngoài trời là điều khá dễ dàng ngay cả với những em bé sơ sinh và trẻ mẫu giáo.



Dyula : Douniya beh djate ya la, bori djenkulu keme fila le behi. A fan ba beh bé kerena bara le kela.

Vietnamese : Trên thế giới, hiện có gần 200 tổ chức sự kiện du lịch kết hợp chạy bộ. Hầu hết các tổ chức này đều vận hành độc lập.



Dyula : Bori sinaya torohn, taga bori tourou rezo tan ani fila yelibori dibaga an ta bangu naniw la.

Vietnamese : Giải chạy Go Running Tours, trước đây là Global Running Tours, đã thu hút được hàng chục nhà tổ chức chạy việt dã ở bốn lục địa.



Dyula : Ani obô yôrô, bori Tours Barcelone ani Copenhague bori myé Copenhague, djonan faralà oka Prague bori Tour Prague ani otô.

Vietnamese : Có nguồn gốc từ Running Tours Barcelona của Barcelona và Running Copenhagen của Copenhagen, buổi tổ chức này nhanh chóng nhận được sự tham gia của Running Tours Prague có trụ sở tại Prague và những nơi khác.



Dyula : Mogo kanka ka kow tchaman le djaté minan dougou tagaw ra.

Vietnamese : Có nhiều điều mà bạn cần phải suy xét đến trước khi và trong khi đi du lịch.



Dyula : Ni ikakè tagamara, a kônon ko fénw té kéléyé inafô ko ahiyé so gnamima. Tagaborow, ladaw, domini, djago, siyôrôko, dansiguining, kan, ani fén gbèrèw béna kassi yôrôdow ra béna bô issigui yôrô taw ra.

Vietnamese : Khi đi ra nước ngoài, bạn cần chuẩn bị tâm lý rằng mọi thứ sẽ không giống như "ở nhà". Phong tục, luật pháp, thực phẩm, giao thông, chỗ ở, các tiêu chuẩn, ngôn ngữ và v.v. đều sẽ ít nhiều khác với ở quê hương của bạn.



Dyula : Ni ye fɛn dɔ ye min kan ka kɛ i hakili ra tuma bɛ, ni o kɛra i te na jigintanya sɔrɔ tari i te na ɲigi mɔgɔw ya ko kɛ ta ra.

Vietnamese : Bạn nên chuẩn bị sẵn sàng tâm thế cho những điểm khác biệt này để tránh cảm giác thất vọng hay thậm chí là chán ghét những cách làm hay thói quen khác lạ tại nơi mà mình đặt chân đến.



Dyula : Tagama barakèdaw bè ya kabini san ba tan ni conondo, Tagama barakèmogow lo kafissa wagati tchaaman ni mogo mi b è fè ka taga yoro mi a man we ta clakoyaw, o ta kan ani djaman mi ta soro man bo.

Vietnamese : Các công ty du lịch xuất hiện vào khoảng từ thế kỷ 19. Công ty du lịch thường là một lựa chọn tốt cho những du khách muốn có chuyến đi trải nghiệm mới về thiên nhiên, văn hóa, ngôn ngữ hay thăm các quốc gia thu nhập thấp.



Dyula : Ali ni wayashi agensi befe ka wayashi kelaw caman ka commandi ta, barakelaw caman ka kala ke wayashi ke cogow ani taga yorow ta bolole ka.

Vietnamese : Mặc dù đa số các văn phòng đại lý sẵn sàng đảm nhận hầu hết hoạt động đặt phòng thông thường, nhiều đại lý chuyên về một số loại hình du lịch, phạm vi ngân sách hoặc điểm đến cụ thể.



Dyula : Min ka nôgô o le ye ka bara kè ni barakèla dô ye min ka teli ka dugutaga dôw ko fô ka bila i n´a fô i taw gnôngô.

Vietnamese : Tốt hơn có thể nên dùng những đại lý thường xuyên đặt các chuyến đi tương tự như của bạn.



Dyula : I gnaman la flè baralakèla ka tagamaw djéni lé mayarala yala inerinèti do kan wa boutiki dô filèwo la.

Vietnamese : Hãy xem những chuyến du lịch nào mà đại lý đang khuyến mãi: dù là bạn xem trên website hay qua quảng cáo tại đại lý.



[Day34]

Dyula : Ni ya fè ka dunugnan yé ko akanôgô, manko ko, myé sondia, waliman myé nan kè, o sara béyé.

Vietnamese : Nếu bạn muốn du lịch thế giới chi phí thấp, để phục vụ cho nhu cầu, phong cách sống hoặc thách thức, có một vài cách để làm điều đó.



Dyula : Ni ka tagabolo ta, suguya fila lo beyi : kelen la i bé se ka bara kè tuma mi i be ta la wayasi la tari tô kelen la i be i dji dja ka dô bô i ya waribô la. Ni kumabolo siginin be labannan ta lo kan.

Vietnamese : Về cơ bản, họ thuộc hai nhóm đối tượng chính: Làm việc trong khi bạn du lịch hoặc cố gắng và hạn chế chi phí của bạn. Bài viết này tập trung vào nhóm thứ hai.



Dyula : Môgô mun be fè ka nèèma, ni lafiya, ni lasinsinni fôlô saraka ka musaka kè i n´a fô wari be ban kan ka dugutaga baarakènafolo dôgôyanin jati minè.

Vietnamese : Đối với những người sẵn sàng hy sinh sự thoải mái, thời gian và khả năng dự đoán giúp giảm chi phí xuống gần bằng không, hãy xem xét ngân sách du lịch tối thiểu.



Dyula : Lahiri ba yira ko dougoutaga law te sognani kela, latige ke ba yere ni yoro ko kela logofieh terebali la, darike waliman ka mogo werew bla gna dowere Man o yere togola soroli kaman.

Vietnamese : Lời khuyên này giả định rằng du khách không trộm cắp, xâm lấn, tham gia vào thị trường bất hợp pháp, xin ăn, hoặc trấn lột người khác vì lợi ích riêng.



Dyula : Touma chama dounando segue-segueyoro ye loyoro folo ye ni I be djigui kabo sannakourouni konnon, djikankourouni, tari borife gbele.

Vietnamese : Điểm kiểm soát nhập cảnh thông thường là nơi dừng chân đầu tiên sau khi bạn rời khỏi máy bay, tàu thuyền, hoặc phương tiện di chuyển khác.



Dyula : Dantchè dôw kônôn sisikourounw ya wèsèkèliw bé kè sisikouriun boli la ani i karadanté bèrè ka kan ka kè i bolou touman mine i bi do ni sisikourounw o kélé kônôn.

Vietnamese : Trên một số chuyến tàu xuyên biên giới, việc kiểm tra sẽ được thực hiện trên tàu đang chạy và bạn cần mang theo Chứng minh thư hợp lệ khi lên một trong những chuyến tàu này.



Dyula : Soufe sissikurun konon, koudigui tche be se ka passipori be minan zango machi ka na toro a ya sounogo ra.

Vietnamese : Trên những chuyến tàu đêm, người bán vé có thể sẽ thu lại hộ chiếu để bạn không bị đánh thức giữa giấc ngủ.



Dyula : Tôgôsèbè yé faraliya tchogoya yé wiza tchogoya la. Djamana dôw kônon, i ka kan ka i sékan sèbè ani i siguini yôrô tchi i siguiyôrô faamaw ma.

Vietnamese : Đăng ký tạm trú là một yêu cầu thêm trong quá trình xin cấp thị thực. Ở một số quốc gia, bạn cần phải khai báo tạm trú và cung cấp địa chỉ tạm trú cho cơ quan chức năng của địa phương.



Dyula : Nin béssé ka kè ibe taga sèbèri kè sèbè dô kan kunda policiso la walima n´i tagara immigrasson birow la.

Vietnamese : Có thể phải điền vào đơn của cảnh sát địa phương hoặc đến văn phòng di trú.



Dyula : Sigiyôrô dunandjigiyôrô be nan môgôw tôgô sèbè (i djidja ka gniningali kè) jamana tchaman nan yôrôminan sariya ni gnôngô be sôrô.

Vietnamese : Ở nhiều nước có luật lệ này, các khách sạn địa phương sẽ thực hiện việc đăng ký (nhớ hỏi).



Dyula : Boro gbèrèw kôrô, môgô miw té djadélôgôlôlaw chiyôrôwla donron lé bé tôgôssèbè kè. N´ga, obé sariya tô ladibi, ola i yé gninigalikè ka a vtchogolon ban.

Vietnamese : Trong những trường hợp khác, chỉ những ai ở bên ngoài căn hộ cho khách du lịch mới phải đăng ký. Tuy nhiên, việc này dẫn đến luật pháp bị tối nghĩa đi rất nhiều, nên hãy tìm hiểu trước.



Dyula : Architecturi bé bara kè bow tchèyali ni ow lôtchogola. Yôrôdô bolôtchogo yé a damana gnandélôgô yé.

Vietnamese : Kiến trúc là sự liên quan giữa thiết kế và xây dựng tòa nhà. Kiến trúc của một nơi thường là điểm thu hút khách du lịch theo đúng nghĩa..



Dyula : Sanga sohou ca man fleli be adama dew nouso ja waliman a fleli ke fenetri mi sigi cogo kagni, obe adama de nusƆ ja.

Vietnamese : Nhiều tòa nhà khá đẹp mắt và quang cảnh từ một tòa nhà cao tầng hoặc từ một cửa sổ được bố trí thông minh có thể là một cảnh đẹp đáng chiêm ngưỡng.



Dyula : Bônlôcogo be jate filê ni forobadôw ni duguba miri, so kônôyôrô ni bakongo gnaniya.

Vietnamese : Kiến trúc xâm phạm đáng kể đến các khu vực khác bao gồm quy hoạch đô thị, xây dựng dân dụng, trang trí, thiết kế nội thất và thiết kế cảnh quan.



Dyula : Komi mɔgɔw caman yɔrɔ ka jan, i te nan mɔgɔw ye sufɛ kow la caman ni i ma ta Albuquerque tari Santa Fe.

Vietnamese : Do đa phần những ngôi làng của người Ấn bản địa ở quá xa, bạn sẽ không thể tìm được nơi nào có hoạt động về đêm nếu như không đi đến Albuquerque hoặc Santa Fe.



Dyula : Nga, casinos munu kofôle sanfè tan olu famba bèè be boisson féré, ani casinos olu chaman beto ka nâ ni tolonféng tôgôbôle baw ou ka yôrô kônôn (munu kabon bakè n´ou be Albuquerque and Santa Fe yôrô fanfè.)

Vietnamese : Tuy nhiên gần như tất cả các sòng bạc liệt kê ở trên đều phục vụ đồ uống và một số sòng bạc còn cung cấp dịch vụ giải trí có thương hiệu (chủ yếu là các sòng bạc lớn nằm ngay sát Albuquerque và Santa Fe).



Dyula : Aw yaw djanto: dougou-déniw minlikèyôrôw té yôrô bèrè yé yan, lonan bôyôrô djanw yé ki yèrè mayara.

Vietnamese : Cẩn thận: các quán bar ở thị trấn nhỏ nơi đây không phải lúc nào cũng là địa điểm tốt để du khách từ nơi khác đến vui chơi.



Dyula : New Mexico sigi dew caman be dƆlƆ mi kan soro ka monbili bori sabu a mogo miube dolomi o ca man ka suru duguw la bari bow be yƆrƆmi.

Vietnamese : Một lý do là Bắc New Mexico đang gặp những vấn đề nghiêm trọng về say xỉn khi lái xe và mật độ cao lái xe say xỉn gần các quán bar trong thị trấn nhỏ.



Dyula : Kogo seberi ani pintiri miman kanu u be wele ko garafiti.

Vietnamese : Những bức bích họa hay vẽ nguệch ngoạc không mong muốn được biết đến là grafiti.



Dyula : Hali ni a yoro ka djan ko kouraw la, mogo tchaaman bè a lala demissinw ya tiyenli mi ahi yé a kela governement ta yoro baw ani mogo djéléguéw ya bolo fenw la ni ahi ye peinduru ta la ka a kè.

Vietnamese : Mặc dù chưa thể gọi là một hiện tượng đương đại, có lẽ hầu hết mọi người cho rằng hoạt động này bắt nguồn từ việc thanh thiếu niên phá hoại tài sản công và tư bằng cách xịt sơn lên đó.



Dyula : Nga, ambé bi téréminan, dessinkèbagalôni béhi, grafiti koba ani ¨chariya¨ obé dessin kè kroumikan. Pintitri grafiti otchogoyala a bôni bé touman chianman borolassékoyira fè ka sôrô a bôni bé étikèti la mi môgô bé sé ka gnantata.

Vietnamese : Tuy nhiên ngày nay đã có những nghệ sĩ graffiti, những sự kiện graffiti và những bức tường ¨hợp pháp¨ được tạo nên. Các bức tranh graffiti trong bối cảnh này thường giống với các tác phẩm nghệ thuật hơn là các cụm từ không thể đọc được.



Dyula : Boumerangui fliflili ye faamuyali sarama ye yandelogolaou be fe ka mi lon.

Vietnamese : Ném Boomerang là kỹ năng phổ biến mà nhiều du khách muốn học.



Dyula : Ni iya fè ka boumérangui firi dégui mi ségui ra ibolo, iyé lala akè boumérangui djondjon yé mi séguira.

Vietnamese : Nếu bạn muốn học chơi trò ném boomerang có thể quay về tay bạn hãy chắc chắn bạn có một chiếc boomerang phù hợp.



Dyula : Boomerang myé ko ba myé kèla Australie là, otéssélà dannan. O ka fissa môgô koula nou, okana taga o koun fê.

Vietnamese : Hầu hết boomerang được bán ở Úc thật ra là loại không quay về. Người mới tập chơi tốt nhất không nên ném khi có gió lớn.



Dyula : Hangi doumini bei tobi digan kalaman lekon´non.

Vietnamese : Một bữa ăn Hangi được nấu trong một cái hố nóng trong lòng đất.



[Day35]

Dyula : Dinga gbanni ni kaba karanma miw bôni tarô wa yorô gbanni dôw rô miw yé dougou koro gbanna yèrèman.

Vietnamese : Cái hố sẽ được làm nóng lên bằng đá nóng lấy ra từ đống lửa, hoặc ở một số nơi địa nhiệt làm cho đất trong khu vực đó nóng tự nhiên.



Dyula : Touman chiaman "hangi" bé tah là kâh soufeh domini siya dô tobiri.

Vietnamese : Hangi thường dùng để nấu bữa tối thịt nướng theo kiểu truyền thống.



Dyula : Rotorua yôrô chaman bé géothermiki hangi labla môgôw yé, ka sôrô hangi dôw béssé ka maflè Christchurch, Wellington ani yôrôgbèrèw la.

Vietnamese : Một số nơi ở Rotorua cung cấp các lò địa nhiệt, trong khi các lò khác có thể được lấy mẫu ở Christchurch, Wellington và những nơi khác.



Dyula : Klassi fila lébé MetroRail ka tairainouw kônôn ka ta Cape Town na kêrêfê dougou : MetroPlus (abé fô miman klassi fôlôna) ani Metro (klassi sabanan).

Vietnamese : Hệ thống MetroRail có hai hạng trên các chuyến tàu đi lại trong và quanh Cape Town: MetroPlus (còn được gọi lại hạng Nhất) và Metro (được gọi là hạng Ba)



Dyula : Metroplus kafisa katèmè ani atéfala té nga asongon katcha, ali ni a songon kanogoh katèmè térén biyéw kan faragbè djamananw la.

Vietnamese : MetroPlus thoải mái và đỡ đông hơn nhưng đắt hơn một chút, mặc dù vẫn rẻ hơn vé tàu điện ngầm thông thường ở Châu Âu.



Dyula : train bè oyé MetroPlus flà ani Métro kara tiguiw, MetroPlus karatiguiw oyé tuman train danan Cape Town kèrè fè.

Vietnamese : Mỗi đoàn tàu có cả khoang MetroPlus và Metro; khoang MetroPlus luôn ở cuối tàu, gần Cape Town nhất.



Dyula : ayi djanto môgôw la. Aw kana gnaan bô awta sakiw la, jango ni aw bé dawolo tiguèla.

Vietnamese : Mang đồ giúp người khác- Đừng bao giờ rời mắt khỏi hành lí của bạn, nhất là khi bạn đang băng qua biên giới.



Dyula : Man besse ka kei drug gnoubaga ye kassoro ata kalaman. Ö min besse ka kungo ba lasse iman.

Vietnamese : Bạn có thể bị lợi dụng làm người vận chuyển ma túy mà không hề hay biết và việc đó sẽ khiến bạn gặp rất nhiều rắc rối.



Dyula : Ni bé makônôni chi ta, i-na fô soumousoumou woulou foura toun bé sé ka ta ni a ma kè ni foura sira yé.

Vietnamese : Điều này có thể xảy ra cả trong quá trình xếp hàng chờ đợi vì chó nghiệp vụ có thể được sử dụng bất kỳ lúc nào mà không cần phải thông báo trước.



Dyula : Djamana douw bè filima kow lato ni fagan yé hali ha ka dogoya a segnan djonan ro, aw bè ssé ka i bla kasso la sagni tan gongnonaw walima ka i faga.

Vietnamese : Một số quốc gia có những hình phạt rất nặng ngay cả đối với người phạm tội lần đầu, có thể bao gồm phạt tù hơn 10 năm hoặc tử hình.



Dyula : Doni minu tè flèla oyé sonu latinan éh, ani kuntigui oya kôrôssi là ni bombu kola.

Vietnamese : Các túi đồ không được trông coi là mục tiêu trộm cắp và cũng có thể thu hút sự chú ý từ các cơ quan chức năng cảnh giác về mối đe dọa đánh bom.



Dyula : alani Soda banakisè yirali kosson koudayé, ka aw tô shôkonnon, abéna kunnadiya kamasôrô banakisèw tésé ka foyi kè aw la.

Vietnamese : Ở nhà, do thường xuyên tiếp xúc với vi trùng tại chỗ, nên tỷ lệ bạn đã miễn dịch với chúng là rất cao.



Dyula : Dunugnan fan dôla, ni tukôrô fen oyé kula iléman, i mandjan koman.

Vietnamese : Nhưng tại những nơi khác của thế giới, nơi mà hệ vi sinh vật còn là sự mới mẻ đối với bạn, thì có nhiều khả năng bạn sẽ gặp vấn đề.



Dyula : Fana, foundeni djamananw ra, bana kissei mon kadi, wa ow fana be chi sôrô mogo fari kouôka.

Vietnamese : Ngoài ra, trong thời tiết ấm áp, vi khuẩn phát triển nhanh hơn và sống lâu hơn ở môi trường ngoài cơ thể.



Dyula : Waman, Delhi Belly kassiyé, Pharaon tangan, Montezuma kuruta ani a téri nou.

Vietnamese : Vì vậy phát sinh "Tai họa của Delhi Belly, Lời nguyền của Pharaoh, Sự báo thù của Montezuma" và nhiều thuật ngữ tương tự khác.



Dyula : Gnonniminan lako takola nènè jamanan marawla, konnonnugu lakow kacha funteni jamanan marawla, ola utôrô kabo nga umandjuguya té.

Vietnamese : Cũng giống như những vấn đề về hô hấp trong thời tiết lạnh giá, những vấn đề về đường ruột ở nơi có thời tiết nóng khá phổ biến và trong hầu hết trường hợp tuy gây khó chịu nhưng không thực sự nguy hiểm.



Dyula : Ni I boko folo le kata djamana yiriwabali konnon tari kata dounougnan fan koura la I kana toloke tagabolow ni kewaliw yelemalila.

Vietnamese : Nếu lần đầu đi du lịch đến một quốc gia đang phát triển – hoặc ở một địa điểm mới trên thế giới – đừng xem thường nguy cơ sốc vì sự khác biệt văn hóa.



Dyula : Dougou tagala waritigui faamuyanin tachama dessera douniya kouramayara ni a developeman man yoro mi ouna namoun fitiniw be se ka fara.

Vietnamese : ¨Rất nhiều du khách kiên định bản lĩnh đã bị thuyết phục bởi sự mới mẻ của phát triển du lịch thế giới ở đó rất nhiều sự điều chỉnh văn hóa nhỏ có thể xuất hiện một cách nhanh chóng.¨



Dyula : kèrènkèrènnenya la ni i sera kura ye, i kan ka miri gnaminan i be nan i ya wari don faragwè kètchogow ra ani lotèli gnumanw, ni dumunifèn, ni makow jango i ye se ka i yèrè labèn ka kègnè.

Vietnamese : Đặc biệt trong những ngày đầu, nên cân nhắc việc chi tiêu mạnh tay cho phong cách phương Tây và khách sạn, đồ ăn và dịch vụ chất lượng cao để thích nghi.



Dyula : Môgô man kan ka la dougouma yôrômi até kongokonnonfin lô.

Vietnamese : Đừng ngủ trên thảm hay sàn trong khu vực mà bạn không biết hệ động vật địa phương.



Dyula : Ni i be fè ka ta daga sigi kènè gwè la, i kan ka na ni daga dalan ye tari jôô ki i yèrè tanga saa, ni bunteni ni fen sugu nun kama.

Vietnamese : Nếu bạn dự định cắm trại ngoài trời, hãy đem theo một chiếc giường xếp hoặc võng để giúp bạn tránh khỏi rắn, bò cạp và những loài tương tự.



Dyula : Sôgômadafê, ibé café barakaman shaya î ya boon là, ani sourafê fana fê ibé fari lafoni thé chaman sigui.

Vietnamese : Hãy lấp đầy không gian ngôi nhà bạn với hương vị cà phê vào buổi sáng và một chút trà hoa cúc thư giãn vào ban đêm.



Dyula : Ika kè sototo ra, iyé wagati sôrôla ka iyèrè filakè ani ka miniti dôni sôrô ka fén kèreinkérein dô wouri.

Vietnamese : Khi bạn du lịch tại chỗ, bạn có thời gian dành cho chính mình và dành thêm đôi ít phút để pha chế một món gì đó đặc biệt.



Dyula : Ni ki yèrè fanba yé djanmanfè tigui, i ya mlan ka kè môgô timan yé waliman tuman dô kuman diman fôla.

Vietnamese : Nếu muốn trải nghiệm cảm giác phiêu lưu, nhân cơ hội này, bạn hãy thử làm nước ép hoặc pha chế một số loại sinh tố:



Dyula : koulako la y seguiko to ka bo y ya lolo bara kè yoro la, y bè nan mi li kè feou do ye y bè sé ka daroka kè ni mi yé.

Vietnamese : biết đâu bạn sẽ khám phá ra một loại thức uống đơn giản cho bữa sáng khi trở lại với đời sống thường nhật.



[Day36]

Dyula : Ni yé dugu kônô ni seenko sugu tchanman, taga bari là waliman siguinanhu anglèw ya bari la mi itè tagalà ofè.

Vietnamese : Bạn sống trong thành phố với văn hóa uống rượu đa dạng, đến quán bar hoặc quán rượu tại các con phố bạn không thường lui tới.



Dyula : Minou man dégé drôtôsso kouman na, ka fô mibimla, ni mibè môgô tchanman mlan okôrô tè kélé.

Vietnamese : Đối với những người không quen với thuật ngữ y khoa, từ lây lan và truyền nhiễm có ý nghĩa không giống nhau.



Dyula : Banakisébana yé bana mi juu yé pathogèni dôye, inafô virusi, bactérie, champignon walme parasiti gbèrèw.

Vietnamese : Bệnh truyền nhiễm là bệnh do một mầm bệnh gây ra, chẳng hạn như vi-rút, vi khuẩn, nấm hoặc các ký sinh trùng khác.



Dyula : Bana djudu yèlèmata yé bana minbé lasé nôgôya la ni awbé a djangarotô dôkôrô.

Vietnamese : Bệnh truyền nhiễm là bệnh dễ dàng lây nhiễm khi ở gần người bị bệnh.



Dyula : Govereneman tchaman be dunanw ani sigui gnongon tagabagaw ka boloci kè bana juguw koson.

Vietnamese : Nhiều chính phủ yêu cầu khách nhập cảnh hoặc cư dân rời nước họ phải tiêm vắc-xin phòng một loạt bệnh.



Dyula : Wagati tchaman o sariyaw bè ta tagaman djamanw kosson.

Vietnamese : Những quy định này có thể thường phụ thuộc vào những quốc gia cụ thể mà khách du lịch đã đến hay dự định đến.



Dyula : Charlotte ka Fèn kèlè min guèlè, North Carolina ahé fon gnaraman tchèman demayala.

Vietnamese : Một trong những điểm mạnh của thành phố Charlotte ở Bắc Carolina là có vô số những lựa chọn với chất lượng cao dành cho các gia đình.



Dyula : Môgô mun siginin lo yôrô wèrè be to ka denbaya teriya ko fô jango o le yèrè kôsôn o taga ra o yôrô la, ka fara o kan dunanw hakili ra tuma kelen kelen môgôw be se ka o yèrè gnanagwè duguba tôgô la ni denmisèn o ye.

Vietnamese : Các cư dân từ khu vực khác thường xem sự thân thiện gia đình là lý do chính để chuyển tới đó, và du khách thường thấy thành phố này thật dễ dàng để tận hưởng khi có trẻ nhỏ xung quanh.



Dyula : San mugan tèmèni nan, demissèniw ka gnanawolomali da munu tunbé Uptown Charlotte o daman tchayara.

Vietnamese : Trong 20 năm qua, số lượng những chọn lựa bổ ích cho trẻ em ở Khu trung tâm Charlotte đã tăng thêm theo cấp số nhân.



Dyula : Denbayaw ma teli ka takisi ta Charlotte, hali ni tuman dɔw la mɔgɔ mako ba be se o man.

Vietnamese : Taxi thường không được các gia đình ở Charlotte sử dụng, dù chúng đôi khi cũng được dùng trong một số trường hợp nhất định.



Dyula : Doni tchaaya bé-i ni mobilikônônmôgôw timinan fila kan, o touman ni siugandiya sôngô toun bi sé ka tchaaya katimi mine ka kan.

Vietnamese : Sẽ thu thêm phụ phí nếu có nhiều hơn 2 hành khách, vì vậy lựa chọn này có thể đắt hơn mức cần thiết.



Dyula : Antartica le djamana ye mi ninin ka bo ka timi dounouyan yoro bè kan, a djamana le kè ni ka South pole lamini.

Vietnamese : Nam Cực là nơi lạnh nhất trên Trái Đất và bao quanh Địa Cực Nam.



Dyula : Turisiya songon ka tcha, wajibi yékè fari fanga tigui ye, abé kèla téréma Nov-feb tuman dron nela, nga abe dan na Peninsula ani Islandi ani Rossi kôgôji le man.

Vietnamese : Các chuyến tham quan của khách du lịch có giá khá đắt, đòi hỏi có thể chất phù hợp, chỉ có thể tiến hành vào mùa hè từ tháng Mười Một đến tháng Hai, và phần lớn được giới hạn trong phạm vi Bán đảo, Quần đảo và biển Ross.



Dyula : Baarakêlà mogow waga filà djatéyà sigui là ya samian wagati là sigui yôrô bilorou bêrêmafê ho yôrô mârâ là, ho môgow dâbêrêma fitini tolà yé nainain wagati là.

Vietnamese : Vài ngàn nhân viên sống ở đây vào mùa hè trong khoảng bốn chục căn cứ chủ yếu nằm trong những khu vực này, và một số ít ở lại qua mùa đông.



Dyula : Antarctiki kônôn yé dougoukolo kôrôtanin barikaman dô datougounin ni galasi kilomètiri fila-saba.

Vietnamese : Lục địa Nam Cực là vùng cao nguyên không có người ở, nằm dưới lớp băng dày 2 – 3 km.



Dyula : Sanfe tagama loni kè baga douw bé taga djamana conon wagati douw la, ow be kourouka yèlè kè fo ka ssé kourou koun ka, fongnon li kè yoro do bè yé.

Vietnamese : Thỉnh thoảng, các tour du lịch hàng không đi vào đất liền, để leo núi hoặc tới Địa Cực, nơi có một căn cứ lớn.



Dyula : Siraba labènin min bè worodougou dougou kolo dan la yé kilomètèrè ba kélé ni kèmè woror tagamali ka bor McMurdo lorli rossi kôgô dji kan ka tagua dougou kolo dan la.

Vietnamese : Con đường Nam Cực (hay Xa lộ) là con đường dài 1600 km kéo dài từ Ga McMurdo trên Biển Ross tới Cực.



Dyula : Abé nèji jija, ni sojigui falén djôndjônla. tagamaséré bilala mikan. A kèla tiguèla dakabanan katakata sababoula miyé doni faralén essenci ni dahirimèn fofola.

Vietnamese : Đây là con đường bằng tuyết rắn chắc với các kẽ hở được lấp kín và đánh dấu bằng cờ. Chỉ xe kéo chuyên dụng và xe kéo trượt tuyết có nhiên liệu và vật tư mới có thể di chuyển trên con đường này.



Dyula : Nounou magaman tè okosson sira teimin yôrô djagnanra transantartic kourou koffei ka sôrô kassé plateau man.

Vietnamese : Các thiết bị này khá nặng nên con đường mòn phải đi vòng qua Dãy núi Transantarctic để đến cao nguyên.



Dyula : Foroba akisidanw sababouya kounba foonènè ra ye siraw nama ye, sirakèrèfèyôrôw (kèrèfè tagalanw) ani kèrèkèrèli senpaaraw.

Vietnamese : Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tai nạn trong mùa đông là đường, vỉa hè và đặc biệt là các bậc thang trơn trượt.



Dyula : Hali ni i ko fohi te i bolo, i mako be samara ra min sentigèw ka gni. Samara mun be do tilen wagati ra ka teli ka yoroyoro galasi ni nèzi kan, nènè samaradjan dôw fana te se ka fohi gnè.

Vietnamese : Tối thiểu bạn cần một đôi giày có đế phù hợp. Giày mùa hè thường rất trơn trên băng tuyết, ngay cả một số ủng mùa đông cũng không thích hợp.



Dyula : Djahani kanka ka dounya kossèbè, milimètri 5 (inch 1/5 ) walima donni besse kafara okan, ani feinw kankan kakei magaman ye neinin ra.

Vietnamese : Hoa văn phải đủ sâu, khoảng 5mm (1/5 inch) hoặc hơn và chất liệu phải đủ mềm trong nhiệt độ lạnh.



Dyula : Boti samara ni crampon yé ani crampon franan oya fenw waman kana trinmin, gnannan fanba samala ni booti, crampons waliman ka duguman yoro ni kognan oyé kè a kélé nôn yé.

Vietnamese : Một số giày ống có đinh tán và có những phụ kiện kèm theo được đóng lên để chống trơn trượt, thích hợp cho hầu hết giày và giày ống, cho phần gót hoặc gót và đế.



Dyula : Seoun tonoliw ka kan ka bognan do a sourougnan dougoula. Tchin tchin, bèrèkolo, ani cogo (chloridi sodiomou) faizai nou yé kèla siraw ka alissa ka saaman li nogoya.

Vietnamese : Gót nên thấp và rộng. Cát, sỏi hoặc muối (canxi clorua) thường được rải trên đường hoặc lối đi để tăng độ bám.



Dyula : Djikourou ka beni tei fèè yé, Dji kourou chaman lo bei la gnongon kounan kouroudjigui la, nga a daman teimin lo bei be ni fanga yé.

Vietnamese : Tuyết lở không phải là hiện tượng bất thường; những sườn núi dốc chỉ giữ được một số lượng tuyết nhất định, và phần còn lại sẽ rơi xuống tạo thành tuyết lở.



[Day37]

Dyula : Baasi bè minan olé gualasi kourou be nôrôla, o toumana a mako bè sougoubali la ka bin, sisan gualasi kourou dow ka binli bésé ka tow sougouba.

Vietnamese : Do tính kết dính của mình, tuyết cần có gì đó khơi mào để rơi xuống, và một ít tuyết rơi xuống có thể chính là sự kiện khơi mào cho trận tuyết lở.



Dyula : Touman dôw konon nan ban koo yèrè yèrè yé télé min bè galasi kourou yélén, touman dôw galassi kourou bénni dô lé, min ka tcha dôni, touman dôw koow dilan bali gbèrè lé, chien dô adama din dô lé.

Vietnamese : Đôi khi sự kiện khởi nguồn ban đầu là mặt trời làm tan tuyết, đôi khi là tuyết rơi nhiều hơn, đôi khi là các sự kiện tự nhiên khác, thường là một người.



Dyula : Sanfine ye kelenw la soo paratali digisumanan fognon madjigini ye kossobe, mi be a koroyoro be tchela kanan kononon ka taga sanfe fan fe.

Vietnamese : Lốc xoáy là cột không khí có áp suất thấp xoay tròn hút không khí xung quanh vào trong và hướng lên trên.



Dyula : U be sanfiye belebeleu bo tumado keme ni biworo, keme saba ni muga kilmetirira leri kekele na, ani ka fen gbiliman korota sanfe, ni ka u ta sanfiye tcheman.

Vietnamese : Lốc xoáy tạo ra vận tốc gió vô cùng lớn (100-200 dặm/giờ). Trong quá trình di chuyển, chúng có thể cuốn theo các vật nặng vào trong không khí.



Dyula : O be daminè i n´a fô tchôlôlô min be djigi ra ka bô kabasen fiyèn la, ba kan ka yèlèman ka kè "sanfiyèw" ye wagati min o be se dugumankolo kan.

Vietnamese : Ban đầu chúng là những hình phễu xổ ra từ các đám mây giông và trở thành "lốc xoáy" khi chạm đất.



Dyula : Tigitigui VNP (viritiali doumoudougouma sisitèmi rézo) diilikèlaw yé bagali gnoumaman sira o fila politiki anbarigo ani jagokèyôrô IP-tintinni.

Vietnamese : Các nhà cung cấp mạng VPN cá nhân (mạng riêng ảo) là một cách tuyệt vời để vượt qua cả kiểm duyệt chính trị và lọc địa lý IP thương mại.



Dyula : Hô Kafissa ni web proxies yé koro thchama lé kosson : obé inerneti sira bè yèlèma, http kélétè.

Vietnamese : Nó vượt trội hơn web proxy vì một số lý do: khả năng định tuyến lại toàn bộ lưu lượng Internet chứ không chỉ http.



Dyula : O ka teli ka "bandwidth" ni mako kètchogo gnumangnuman di. Kodi be o kan tari môgô te se ka dogo ka filè ni nôgôya ye.

Vietnamese : Chúng thường đem lại băng thông cao hơn và chất lượng dịch vụ tốt hơn. Chúng được mã hoá và do đó khó bị theo dõi hơn.



Dyula : kounafoni bow ta bara lé ka faniyan tiguè fe mi kè la koro mi kosson, ko o togo bè ko ka "sognan li gnankoro" tiguè.

Vietnamese : Các công ty truyền thông thường nói dối về mục đích của việc này, cho rằng là để "ngăn chăn việc vi phạm bản quyền".



Dyula : Tchannan, marayôrô sariyasounw nôn foyi lé bô suuya dagabali ladégili; disiki ladégi dônni dônni be na para fô gnouman fôtalan kélé kelé sanfè minw lasiri be na.

Vietnamese : Thực tế, mã khu vực hoàn toàn không ảnh hưởng đến việc sao chép bất hợp pháp; bản sao y của đĩa sẽ hoạt động tốt trên mọi thiết bị mà bản gốc hoạt động tốt.



Dyula : Miyé kakan kakè, oyé ka tinmin société nou oya lôgô flè, oya wari étagala yôrômi.

Vietnamese : Mục đích thực sự là mang đến cho những công ty đó nhiều quyền kiểm soát thị trường; nói chung tất cả đều là về kiếm thật nhiều tiền.



Dyula : Komi wéléliw bé tèmèla Intèrènèti le kan, téléfoni sossiyété dô mibe aw siguiyôrôla tari aw be voyagi kata yôrô mi, amassé ko aw ka o tâ ka wéléli kè n´oye.

Vietnamese : Vì các cuộc gọi được định tuyến qua mạng Internet, nên bạn không cần đến công ty cung cấp dịch vụ điện thoại tại nơi bạn sinh sống hoặc du lịch.



Dyula : Gbèlèya tè y ka ko y yé y sigui yoro numero do soro ni y djetiguiw yé, i bè sé ka sateliti interneti soro Alaska yoro mi togo yé ko coungo conon sissè, y do numero do ta mi ya yira co y yé téléman yoro do lé ro.

Vietnamese : Cũng không có quy định nào bắt buộc bạn phải có một mã số địa phương do cộng đồng nơi bạn sống cung cấp; bạn có thể nhận được một kết nối Internet qua vệ tinh tại những khu vực hoang dã tại Chicken, Tiểu bang Alaska, và chọn một mã số xác nhận rằng bạn đã ở Tiểu bang Arizona đầy nắng.



Dyula : Wagatidôw, i kahan ka nimoro mumè san adanna, mi kèra sababouyé PSTN téléfônouw yésé ki wélé; nimoro bôni yôrômi a farabassyara ni môgô miw yé iwéléla.

Vietnamese : Thông thường bạn phải mua một số quốc tế riêng để cho phép điện thoại cố định PSTN gọi cho bạn. Số đó đến từ đâu sẽ tạo khác biệt cho người gọi điện cho bạn.



Dyula : Masalabolo yôrônikelen bayèlèmali apilikatchônw - o ye apilikatchôn dôw lo ye mun be se ka dagnèkumasen kuturuw bayèlèmali kè yôrônikelen ka bô kan dôra ka taga kan wèlè ra.

Vietnamese : Ứng dụng dịch văn bản theo thời gian thực – những ứng dụng có thể dịch tự động tất cả các đoạn văn bản từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.



Dyula : Application dôw fan besse ka sèbè kuman nou yàràman lonan kan nan, noon ka waliman dounougnan fin yàrà, smartfone tigui bàbla alé finka.

Vietnamese : Một số ứng dụng trong danh mục này còn có thể dịch văn bản tiếng nước ngoài trong các bảng hiệu hoặc vật thể khác trong đời sống khi người dùng hướng điện thoại của họ về phía những vật thể đó.



Dyula : Motèri falenniw toun dakala nônyara, ani sisan sôn be di katimi walima ka lakika falenniw dôgôya (ani kékoubali kouman katimi) , n´ga kôlôsi dôw bé kè, i´na fô o bé ala ka sé ka mumè fili sôrô.

Vietnamese : Các chương trình dịch tự động đã được cải thiện đáng kể, và hiện có thể cung cấp những bản dịch tương đối chính xác (và ít khi sai ngữ pháp), nhưng vẫn phải lưu ý vì chúng vẫn có thể dịch sai hoàn toàn.



Dyula : Tumanbè, déni ou déni, ani déni wororkula, manko oya yèrè passeport là, waraman ka taga tugan la ni o worobaga passeport kan.

Vietnamese : Một trong những ứng dụng nổi bật nhất trong danh mục này là Google Dịch, một ứng dụng cho phép dịch ngoại tuyến sau khi tải xuống dữ liệu ngôn ngữ cần thực hiện.



Dyula : Ni y ka kè GPSi navigation application do y ya smartphone konon, wé bè se kè sababou yé i bè ssé ka navigate, ni y tè ya faso la.

Vietnamese : Sử dụng các ứng dụng điều hướng qua GPS trên điện thoại di động có thể là cách thức dễ dàng và thuận tiện nhất để xác định phương hướng khi di chuyển ở nước ngoài.



Dyula : Abésé wori mara kamassôrô karti koura ani GPS sényèrèkôrô bagarakèborifénw san ma wa ka kélé si´nga môbili lagamou djègnongna dô ma.

Vietnamese : Nó có thể tiết kiệm tiền hơn mua bản đồ mới cho một máy định vị GPS, hoặc thiết bị GPS hoạt động độc lập hoặc thuê một chiếc từ công ty cho thuê xe.



Dyula : Ni fin mi bè finou kôrôta ya téléfone kônô tifè, waliman I tinminan, o baraka mandjan, waliman i nansé oman.

Vietnamese : Nếu bạn không có kết nối dữ liệu cho điện thoại của bạn hoặc khi điện thoại ngoài vùng phủ sóng, hiệu năng của chúng có thể bị giới hạn hoặc không có sẵn.



Dyula : Nonkô Feerekèyôrô kénlé kénlé fani lé bé telefoni carti recharge sugubèla, miw bésé ka bila foroba telefoniw walma telefoni gbanzanw la.

Vietnamese : Mọi cửa hàng ở góc phố đều chất đầy một dãy lộn xộn các thẻ điện thoại trả trước mà có thể được sử dụng từ trụ điện thoại công cộng hoặc điện thoại thông thường.



Dyula : Toumami carti chamaa nafa kabo wélélila douniya fan bê, dôhou danmatiguêlé don wéléli kiimènan diya sôninan kata dougou daman na.

Vietnamese : Dù hầu hết các loại thẻ đều gọi tốt ở bất kì nơi đâu, nhưng cũng có những loại chuyên cung cấp giá cước gọi ưu đãi dùng cho một nhóm nước riêng biệt.



Dyula : Baara niniw besse ka lasoro toll-free telefonin nimero dola mi bisse ka wele telefoni chaman la wari te sara.

Vietnamese : Những dịch vụ này thường được sử dụng qua một số điện thoại miễn cước có thể gọi từ hầu hết các điện thoại mà không bị tính phí.



Dyula : Fotow la Sariya ani video enregistrement bê bé kénléyé.

Vietnamese : Những quy định liên quan đến nhiếp ảnh thông thường cũng được áp dụng trong quay video, thậm chí còn nhiều hơn.



[Day38]

Dyula : Ni fen fotota dron ma daga, o la enregistreri ma Kan ka lamiri.

Vietnamese : Nếu chụp ảnh thứ gì đó không được phép, thì bạn cũng đừng nên nghĩ sẽ quay video về nó.



Dyula : N´i be baara kèla ni droni ye, a maflè kossôbè djonala ou b´a tola iye féng mi dja tâ ani i kanka permit walma yamarousa sèbè mi be tâla.

Vietnamese : Nếu sử dụng phương tiện bay không người lái, hãy kiểm tra lại cho kỹ để biết rõ bạn được phép quay phim những gì và cần có những giấy phép hay giấy tờ gì.



Dyula : Doroni bori aviyonso dô kèrèfè wa djama kouna, oyé miriya korong léyé wagati bè, ali ni amankè dagabali aw ya yôrô lô.

Vietnamese : Bạn không nên cho máy bay không người lái bay gần sân bay hoặc trên đầu một đám đông, ngay cả khi đó là hành vi không phạm pháp tại địa phương của bạn.



Dyula : Bilama aviyôn wayasi dôrôpé maminèni koudayi kagwèlè aviôncompagni nônfè ni ama kè ni gninili ani sôngôw soumanni.

Vietnamese : Ngày nay vé máy bay du lịch hiếm khi được đặt trực tiếp qua hãng hàng không nếu chưa được dò tìm và so sánh trước về giá.



Dyula : Wagati dama, alè aviyon tagama kélé béssé ka songon chama do farabassi ya rô sombagatô chaman yé ani abè sara ka djabili lagnini la ani ido gna mala aviyon djègongonya intèrnèti kan ido sôrô ka tôgôsèbèkè.

Vietnamese : Đôi khi cùng một chuyến bay nhưng giá cả có thể khác nhau một trời một vực tại các đại lý đặt vé khác nhau, và việc so sánh các kết quả tìm kiếm cũng như xem trang web của chính hãng hàng không trước khi đặt cũng rất đáng làm.



Dyula : Kabiri i manko tountè tourisi visa sourini sigui wala affairi, katayé wala international lakolidè yé, manko wati djan siguini kokataga ali tourist yalatigui.

Vietnamese : Mặc dù bạn có thể không cần thị thực cho chuyến thăm ngắn ngày tới một số quốc gia nhất định theo diện khách du lịch hoặc công tác, những nếu bạn là sinh viên quốc tế thì thường sẽ cần phải ở lại lâu hơn là tới đó với tư cách là khách du lịch bình thường.



Dyula : Wagati tchaaman, toli djaman gbèrè fo ka mien, o bè sé kè fo y yé via le soro folo do soro ka do.

Vietnamese : Nhìn chung, ở lại tại bất cứ quốc gia nào trong thời gian dài cũng đòi hỏi bạn phải xin cấp thị thực trước.



Dyula : A chaman na kalandénw ya visa chariya ni a gnini tiogow bôlé visa guazan walima businèsi ta ma.

Vietnamese : Thị thực học sinh thường có những yêu cầu và quy trình nộp khác với khách du lịch thông thường hay thị thực doanh nghiệp.



Dyula : Djamina fanba be ra i mako be ke lekolisso sebe ta zango i ye se ka karan ke a konon. Ani dalou ye ke iboro mi be a yere ko ibesse san kele fere ke ni bassi te bo la.

Vietnamese : Đa số các nước đều yêu cầu có thư mời học từ cơ sở giáo dục mà bạn muốn theo học, cùng với bằng chứng chứng minh nguồn tài chính chi trả cho ít nhất năm đầu tiên của khóa học bạn chọn.



Dyula : A be fè ka taga kalan kè dugu minan a ye o baaradaba ni dunandon kubeda gnininga ka lôn a mako be na se fenw fenw man.

Vietnamese : Hãy hỏi nhà trường và sở di trú tại quốc gia bạn muốn học để biết các yêu cầu chi tiết.



Dyula : Tournoi kun yèrè nan Sud africain djumlan nan gnannanman, ka Zambien myé lorou man bugô mugan ni wôrô-fohi.

Vietnamese : Trừ khi là nhà ngoại giao, thông thường làm việc ở nước ngoài có nghĩa là bạn phải nộp tờ khai thuế thu nhập ở quốc gia mà bạn làm việc.



Dyula : Obé nisôngôn mi bô môgô ya sôrôta la o tatchogo te kélé ye diaamanaw shi kônôn, ani nisôngôn dama ani dän bôle gnôgôn ma diaman bè kônôn.

Vietnamese : Thuế thu nhập được quy định khác nhau ở các quốc gia khác nhau và thuế suất và khung thuế đều khác nhau ở từng quốc gia.



Dyula : Federali dugu dôw la, i n´a fô Ameriki ni Canada, lènpo min be ta sôrôda kan be sara federali dakun ni yôrôsigi dakun nan. O kôsôn, a sôngô ni a dabôli tchogo be se ka yèlèma dugu bè ra.

Vietnamese : Trong một số quốc gia liên bang, như Mỹ và Canada, thuế thu nhập được áp dụng ở cả cấp liên bang và cấp địa phương, vì vậy mà mức thuế và khung thuế có thể khác nhau tùy khu vực.



Dyula : wagatimi lonan ladoli seguè suèguè fôni wa lada dô wagatimi ibara sé ifasso la, duwagein fessèssèli béssé kè fitanayé.

Vietnamese : Khâu kiểm tra nhập cảnh khi bạn về đến nước mình thường sẽ không có hoặc chỉ mang tính hình thức. Tuy nhiên, khâu kiểm soát hải quan có thể sẽ đem lại cho bạn một số phiền toái.



Dyula : I fariya ka lôn ibissé walama itéssé kana ni fèn miyé. Ota bôni kô fènw kowfô chariya sirankan.

Vietnamese : Hãy chắc chắn rằng bạn biết rõ những gì được phép và không được phép mang theo, và khai báo bất cứ thứ gì vượt quá giới hạn theo luật định.



Dyula : Tèmèsira mi kanôgô ka iyèrè bila wayasiw sèbèlila, oyé ka aw lontaw fisaya wayasi interineti bilayôrô grupu dô lasiguini kan.

Vietnamese : Cách dễ nhất để bắt đầu nghề nhà báo du lịch là trau dồi kỹ năng của bạn trên một trang web nhật ký du lịch được nhiều người biết đến.



Dyula : N´i deguera formateli sèbèli corigé la internèti kan, o kôfè, i bissé k´i yèrè ka siti internèti dulan.

Vietnamese : Sau khi bạn đã quen với thao tác định dạng và biên tập trên web thì sau này bạn có thể tạo ra trang web của riêng mình.



Dyula : Ka bara douw kè ite sârâ sôrô mi na ka i to voyagi sira la o bè i franbachiabo mogow touw man, nga a tè ka kognouman ke doron.

Vietnamese : Tình nguyện kết hợp du lịch là một cách hay để tạo ra sự khác biệt nhưng đó không chỉ là vấn đề cho đi.



Dyula : La le djamana gbere la, la ke yere gnini bara kela ye nii yere ta diagne ye, o le be sira ba nafaman ye, ka seko ani lonko tchaman famou, djamakulu kura lon, yere lon, ani ko tchaman lon ni hakiri kura soro ye.

Vietnamese : Sinh sống và hoạt động tình nguyện ở nước ngoài là một phương cách tuyệt vời để tìm hiểu một nền văn hóa khác, gặp gỡ nhiều người, tìm hiểu về bản thân, mở rộng thế giới quan và kể cả học hỏi những kỹ năng mới.



Dyula : Ni kêkognan bissé ka kê barakênafolo yêguêli nafaman dôyé, ina fô ka sigui djagnan yôrôdôla sabou saratanouw ka bara chama lébi garidjigai chiyôrô ni taboulola anis ara dôni.

Vietnamese : Đây cũng là một biện pháp tốt để nới rộng ngân sách để có thể ở lại lâu hơn tại một địa điểm nào đó vì rất nhiều công việc tình nguyện cung cấp nơi ăn ở và trả một khoản tiền lương nhỏ.



Dyula : Viking kèrèkèlanounou ka russi dji tchètiguè ka taga kôkôdji fiman ani kaspièn kôkôdjila. A sra dô bé sé tala bi. Ka flè kagnin ni môgômako be kèrèkèrè pèrèmi di la, pèrèmi mi sôrô mandi.

Vietnamese : Người Vikings đã sử dụng các tuyến đường thủy của Nga để đến Biển Đen và Biển Caspi. Nhiều phần của các tuyến đường này vẫn có thể còn sử dụng. Kiểm tra xem có cần xin các giấy phép đặc biệt, có thể sẽ rất khó xin được.



Dyula : Baltici kôgôji gweman sira tugula Artici kôgôjiba ni baltici kôgôji, Omega baji, ladoga baji fê ani Saint Petersburg, anibaaw ni bajiw fê.

Vietnamese : Kênh Đào Bạch Hải-Baltic nối Bắc Băng Dương với Biển Baltic, đi qua Hồ Onega, Hồ Ladoga và Saint Petersburg, chủ yếu bằng sông, hồ.



Dyula : Onega salan (banin) ayé nronyé Volga la, kabô fo kôdji là myé tinmin ayé kêla Russie djamana la.

Vietnamese : Hồ Onega cũng được kết nối với Volga, vì vậy vẫn có thể đi từ Biển Caspi qua Nga.



Dyula : Aya bla akonnon ko ni a séla Les Maina la ko bé na gnannabô a gnan kôrô. A bé nan môgôdôhou yé mimobiri tiguihou lalô ko fô oman ko obé odjigui oya yôrôla ani o bénan kounafoni tlan na yé.

Vietnamese : Chắc chắn rằng khi bạn tới bến du thuyền mọi thứ sẽ rất rõ ràng. Bạn sẽ gặp những người quá giang thuyền và họ sẽ chia sẻ những thông tin của họ cho bạn.



Dyula : A daminala I be sebe noro yorow la ka ika demin koofo mogow gnana, kato ka gbere kounou lo yorow dala, ka gbere mogow mi be oka kourouni djossila, djidja ka gbere kourounbolilaw la doumouni yôrô kônôn, ani...

Vietnamese : Về căn bản bạn sẽ treo thông báo đề nghị giúp đỡ cập bến cho tàu tiếp cận người dân xin dọn dẹp du thuyền của họ cố gắng làm quen với các thủy thủ trong quán bar v.v.



[Day39]

Dyula : A lkorobo la kuma mogo tchaman ye, a se ko dan. Sani wagati doh tche, mogo kele kele beh beni lon ka ban ka fen hou taga tchogo di man, yo kurunb bé mogo gnini nan gnami man.

Vietnamese : Hãy cố gắng nói chuyện với càng nhiều người càng tốt. Sau một thời gian mọi người sẽ biết tới bạn và sẽ cho bạn biết con thuyền nào đang còn thiếu người.



Dyula : Aw kankan ka aw la sanakurun Frequent Flyer sugandi ni akili yé sosiyété djekulu baw fè.

Vietnamese : Bạn nên chọn lựa thật kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định sử dụng chương trình Khách hàng thường xuyên của một hãng hàng không trong khối liên minh.



Dyula : Hali a ka kè y gnannan ko y taga le ka di i degui ni yé avionso mina, yé alo fanani ko avion sow ta nana boni gnongon ma, tougouni, douw bè kow dia i la katimi ka i to avionso djèkourou kélé konon.

Vietnamese : Mặc dù có thể theo trực giác bạn sẽ chọn hãng hàng không bạn hay bay nhất, nhưng bạn nên biết rằng những quyền lợi cũng như điểm bay giữa các hãng trong cùng một liên minh là không giống nhau.



Dyula : Aviyon djègongonyaw inafô Emirates, Etihad Airways ani Turkish Airlines bara ahi bagaradaw rôssama kossôbè farafina dougoubaw rô gnongondan damaw ma katimi Erôpou aviyon djègnongonyaw kan.

Vietnamese : Các hãng hàng không như Emirates, Etihad Airways, Qatar Airways và Turkish Airlines đã mở rộng dịch vụ rất lớn sang Châu Phi, và cung cấp sự kết nối với các thành phố lớn của Châu Phi với mức giá cạnh tranh hơn so với các hãng hàng không Châu Âu.



Dyula : Kabini san 2014 Turkish Airlines bei djigui dougou bissaba ni kônondon lekonon farafina Djamanan bissaba kon´non.

Vietnamese : Hãng hàng không Thổ Nhĩ Kỳ bay tới 39 địa điểm ở 30 quốc gia châu Phi kể từ năm 2014.



Dyula : Ni voyagi toumana dô b´i bolo, ibe billè mi san kata Farafina o songon comparé ou be billè mi wélé ¨round-the-world fare¨ k´a dôn moun kacha.

Vietnamese : Nếu bạn có thêm thời gian đi lại hãy thử so sánh tổng giá vé đến Châu Phi của bạn với giá vé đi vòng quanh thế giới như thế nào.



Dyula : Ka na gnanran ka wari myé farala farani visa kan, taga taxi (wari myé sarala) , duguman tàa anidô, tu yôrôbè farafi djamanan.

Vietnamese : Đừng quên bổ sung chi phí phát sinh thị thực bổ sung, các khoản thuế xuất cảnh, giao thông đường bộ, v.v. đối với tất cả các khu vực bên ngoài Châu Phi.



Dyula : Ni I be fe ka duniya gnala sankuru kataga worodugu fana, daman be ke tagayoro ka soro osiyan siraou ma tchaa.

Vietnamese : Nếu bạn muốn bay vòng quanh thế giới hoàn toàn ở Nam Bán Cầu, việc lựa chọn chuyến bay và điểm đến sẽ bị hạn chế vì thiếu chuyến bay xuyên đại dương.



Dyula : Pankuru djeniya chi té séla kôgôji saba nunugu tiguèla, (kasôrô Skyteam, pankurun grupu, tésé fana ka kôgôji nunugu chi tiguè.

Vietnamese : Không có liên minh hàng không nào hoạt động ở cả ba điểm giao trên biển ở Bán cầu Nam (và SkyTeam không hoạt động ở điểm giao nào trong số này).



Dyula : Touman dô, bèli éssé kèla fintchinman, téré wiriyôrô South Pacific miyé Santiago de Chili kataga Tahiti, miyé LATAM avion tarafonyé.

Vietnamese : Tuy nhiên, liên minh hàng không Star Alliance có chuyến bay đến tất cả các địa điểm ngoại trừ phía đông của Nam Thái Bình Dương, từ Santiago de Chile đến Tahiti - đây là chuyến bay của LATAM Oneworld.



Dyula : Mi sanfè tagana ni atè dôonon option ni ya fè ka pan South Pacific ani Amériki du Sud west cost kan. ´aflè duguma yôrô)

Vietnamese : Chuyến bay này không phải là chọn lựa duy nhất nếu bạn không muốn đi qua Nam Thái Bình Dương và bờ biển phía tây của Nam Mỹ. (xem bên dưới)



Dyula : San 1994, Nagorno-karabak mara mogow kabouoh Azerbaijan djamanan ra, oye kèlè gninchi Azéris mogow man.

Vietnamese : Năm 1994, vùng dân tộc Armenia Nagorno-Karabakh ở Azerbaijan đã phát động chiến tranh chống lại người Azeris.



Dyula : Ikomi Armenienw toun djôle be ou kôtô k´ou dèmè, diamana koura dô dulan´na. Ola, diamana fohi - hali Armenie - fohi ma sô ko dimana le b´aye.

Vietnamese : Với sự hậu thuẫn của Armenia, một nước cộng hòa mới được thành lập. Tuy vậy, không một quốc gia nào - kể cả Armenia - chính thức công nhận đất nước này.



Dyula : Lasigidenya sôsôliw mun be kèra dugu ko ra be terisira tchin alibi Armeniekaw ni Azerbaidjankaw tchè.

Vietnamese : Những tranh cãi ngoại giao trong khu vực tiếp tục làm xói mòn quan hệ giữa Armenia và Azerbaijan.



Dyula : Canal District yé sankèmèchi tan ani wolofilayan dawoula kinda yé mi bé Amsterdam Binnenstad lamini.

Vietnamese : Quận Canal (Tiếng Hà Lan: Grachtengordel) là một quận nổi tiếng ở thế kỷ 17 bao quanh Binnenstad của Am-xtéc-đam.



Dyula : Disitiriki mumè tôgô toun dara ina fô UNESCO Diyan Tchièn Baarayôrô a ya kôrôlensira dôrô ni galé galé danbé sabou la, ani a marafé danbé-o bi djamana sankôrôta maraféw tchèma.

Vietnamese : Toàn khu được UNESCO lựa chọn là Di sản Thế giới vì giá trị văn hóa và lịch sử độc đáo, với giá trị tài sản cao nhất cả nước.



Dyula : Cinq Terre mi koro ye kodougoukolo lorou ni djate ni beRiomaggiore kogogi kere fe dougou déni lorou mi hou togo ko: Maranola, Corniglia, vemszza zni Monterosso mi si ni be Italien hou jamana la.

Vietnamese : Cinque Terre, nghĩa là Năm Mảnh Đất, gồm năm làng chài nhỏ Riomaggiore, Manarola, Corniglia, Vernazza và Monterosso tọa lạc tại Liguria của khu vực nước Ý.



Dyula : Ahi tôgô bilani UNESCO dounougnan tchien lissi kan.

Vietnamese : Chúng được liệt kê trong Danh sách Di sản Thế giới của UNESCO.



Dyula : San tinminan, môgôw ka trrassiw lôw nikôrôssi yé fani kan, tuu lôni djani boro èrè fan nan myé kôgôdji fan balà.

Vietnamese : Qua nhiều thế kỷ, con người đã khéo léo xây nhà trên vách đá dốc cheo leo nhìn ra biển.



Dyula : A ka dawou la tiguiya faan dor yé yéta dèsè min bè sosiyete yiri wali la. siraw, sisi kourounw ani dji kan kourounw bè dougouw tougou yongon na, ka soror mobiliw tésé kow soror ka bor kènèma.

Vietnamese : Một phần cho sự mê hoặc của nó là thiếu đi sự phát triển tập thể. Những con đường, tàu hỏa và tàu thuyền nối với những ngôi làng, và xe hơi không thể tiếp cận chúng từ bên ngoài.



Dyula : Faramanchia donni bei Belgique ni suisse djamanw ya francais kan ni France yèrè ta tchiai, obeinata obei be gnongon famou.

Vietnamese : Những phương ngữ tiếng Pháp được nói ở Bỉ và Thụy Sĩ hơi khác với tiếng Pháp nói ở Pháp, dù vẫn có mức độ tương đồng đủ để hiểu nhau.



Dyula : kèrènkèrennenya la, jatiminè sisitèmu min be Belgique fan yôrô min tubabukan be fô ani Suisse yi kètchogo misenw dôw gwè ni tè mun nin faransi tubabukan te kelen. O la tugu kumadenw dôw fôtchogo ti kelen ye dôni.

Vietnamese : Cụ thể, hệ thống đánh số ở khu vực nói tiếng Pháp của Bỉ và Thụy Sĩ có một số đặc trưng nhỏ khác với tiếng Pháp nói ở Pháp và phát âm của một số từ có chút khác biệt.



Dyula : Nga, francais bè myé Belgique kan fôla ani Suède kan oka francais karan lakolossola, oyéssé ki famu ni kan francais fô ani djatéli la.

Vietnamese : Tuy vậy, tất cả người Bỉ và Thụy Sĩ nói tiếng Pháp đều học tiếng Pháp chuẩn ở trường học, vì vậy dù bạn dùng hệ thống số đếm trong tiếng Pháp chuẩn thì họ vẫn hiểu.



Dyula : Dunignan mara tchaman konnon, yaariyaariya yé teriyanôh dôyé, minbé a yira ko "inisôgôma".

Vietnamese : Ở nhiều nơi trên thế giới, vẫy tay là động tác thân thiện, hàm ý "xin chào".



Dyula : O bèè n´a taa, Malèzi kônôn, Malèzi môgôw tchèman dafèdougou-ow kônôn, a kôrô be "kôrôlôn", ka kan ni djalaseere kourouma farisogo nônfè, waléya mine bé kè Erôpou djamana dôw kônôn, ani a ka kan ka kè o lagnini dôrô yé.

Vietnamese : Tuy nhiên ở Mã Lai, ít nhất là ở vùng nông thôn, nó có nghĩa là ¨lại đây¨, tương tự cử chỉ ngoắc ngón trỏ hướng vào người được dùng ở một số nước phương Tây, và chỉ nên dùng chỉ cho mục đích đó.



[Day40]

Dyula : Yomi, Anglais mi taga la Espagne djamanan la, we tigui bé se fili ka teguè la wili ko ambè bessira li kè baga man (we touman fè a le yèrè toun ka kan ka fo ko dansé we gnan man) ni i ka kè seriko la ka bo yoro do ro.

Vietnamese : Tương tự như vậy, một du khách người Anh ở Tây Ban Nha có thể nhầm lẫn tạm biệt bằng cách vẫy tay với lòng bàn tay hướng về người vẫy tay (chứ không phải là người đang được vẫy tay) là một cử chỉ để quay lại.



Dyula : Kan missinw walima kan la dlan niw bè kè ni miryia lé yé ko ka kouman gnongonya la nogoya mogow ni gnongon tchè, kan mien gbèlèya toum bè yoro mi na.

Vietnamese : Ngôn ngữ phụ trợ là những ngôn ngữ nhân tạo hoặc được xây dựng với mục đích hỗ trợ giao tiếp giữa những dân tộc gặp khó khăn trong việc giao tiếp với nhau.



Dyula : O franan francas kan nan, myé natural waliman organic kanw mi bènankè sababuyé myéssé ka koman kuman fôlanw ani kan tôwu.

Vietnamese : Chúng tách biệt khỏi ngôn ngữ cầu nối, những ngôn ngữ tự nhiên hoặc hữu cơ trở nên chiếm ưu thế vì lý do này hoặc lý do khác như phương tiện giao tiếp giữa những người nói những ngôn ngữ khác nhau.



Dyula : Téré faryani kônnon, wayasikèlaw bésé ka jinaji kôrôbô kaa yira komi uka dji léyé (walima fen wèrè).

Vietnamese : Trong cái nóng ban ngày, du khách có thể trải qua ảo ảnh giống như ảo giác về nước (hoặc những thứ khác).



Dyula : Miw bessé kè faratiyé ni tagaman kèla ka miragi nôgbèn, ido bônon bérika nafaman ani dji tôto ra.

Vietnamese : Nếu du khách chạy theo ảo ảnh sẽ rất nguy hiểm vì họ sẽ lãng phí sức lực và lượng nước quý giá còn lại.



Dyula : Hali tchignè gbanniba béssé ka soumanya ton sou fè, ni y man ninin fani gnama do i bè sé sa ninin bolo.

Vietnamese : Cho dù là sa mạc nóng nhất thế giới thì vẫn sẽ trở nên cực kì lạnh vào ban đêm. Thân nhiệt thấp là một mối nguy thực sự nếu không có quần áo ấm.



Dyula : Téréman fè, sanko, i manko béna sosso kôrôssila nika sarati ta kata yara toufi konnon.

Vietnamese : Đặc biệt là vào mùa hè, bạn phải coi chừng muỗi nếu quyết định đi bộ băng qua rừng mưa nhiệt đới.



Dyula : Hali ni i bi mobili boli ra subttropic touba konon, kômi-ow dama dô ni daw yèrèni touman mine i bi dona boli fé kônô bi wasa wakati ra sosow ye ka do bolifèn kônôn ni i ye.

Vietnamese : Ngay cả khi bạn đang lái xe qua khu rừng cận nhiệt đới, một vài giây mở cửa để đi vào xe cũng đủ thời gian cho muỗi đồng hành lên xe cùng bạn.



Dyula : Kɔnɔninw ya murasɔgɔsɔgɔ, hamantee mi wele tiogo bèrè bèrè be grippe aviaire ye, o béssé ka kɔnɔninw ni dantafɛnw minan.

Vietnamese : Cúm chim, hay chính thức hơn là dịch cúm gia cầm, có thể lây nhiễm cả các loài gia cầm và động vật có vú.



Dyula : A fola ko adjateya mi ka mogow soro o man mogow waga kélé soro, nga o doouw fato la.

Vietnamese : Chỉ có chưa tới một ngàn ca bệnh ở người được báo cáo, nhưng một số ca đã dẫn đến tử vong.



Dyula : Môgô chaman mi toun be baarala kabama féngw fè olu toun b´ala, n´ga masouba dô be ka gnèshi môgô munu be kônô kalan.

Vietnamese : Hầu hết đều ảnh hưởng đến những người làm việc trong ngành gia cầm, nhưng khách ngắm chim cũng có nguy cơ.



Dyula : Mi bèni Norvègi man alougou lé fjords djanw yé ani kourou wotchèw miw yé barala ka sira di dougou koro kôrôtani djan, ka bognan walima ka dôgôya.

Vietnamese : Đặc trưng của Na Uy là những vịnh hẹp dốc đứng và những thung lũng đột ngột nhường chỗ những cao nguyên cao phẳng chập chùng.



Dyula : Fougan kene togo larra ko "vidde" mi nougou ye kenegbe ba ye ani yiri te yoro mi na ani da te yoromi na.

Vietnamese : Những cao nguyên này thường được gọi là "vidde" nghĩa là khoảng đất rộng mở không cây cối, một dải đất bao la.



Dyula : Dougouba fonnon yé Nyirangongo takoulou yinrin djouba ani farafina kouroula gorille nonbô songon douman yé.

Vietnamese : Ở Rogaland và Agder chúng thường được gọi là "hei" có nghĩa là vùng đất không cây cối thường phủ đầy thạch nam.



Dyula : Glassikourouw maa bassigui, n´ga obé yéléla kata koulouba dougouman. Olébé nani pinrinlidaw yé, diguin missinniw, glassikourouw bé miw gnamadogo.

Vietnamese : Những dòng sông băng không đứng yên mà chảy xuôi dòng xuống núi. Hiện tượng này gây ra những vết nứt, chỗ nẻ, có thể bị che khuất bởi những cồn tuyết.



Dyula : Djikourou kokow ni a kounanfeinw besse ka bin, ani a tchidaw béssé ka datougou.

Vietnamese : Vách và nóc của các hang băng có thể đổ sập và các vết nứt có thể liền lại.



Dyula : Jikru baw be kari kabo sanfe yorora ni ka ben nasoro u be pan wala ka kologolo kabo sanfe yorora.

Vietnamese : Ở rìa của các dòng sông băng, những tảng băng lớn vỡ ra, rơi xuống và có thể nẩy lên hoặc lăn xa ra khỏi vùng rìa.



Dyula : Turusimu wagatiw ka teli ka bougou kulu gaariw la Indienw ya tile bô ba wagati ra.

Vietnamese : Mùa cao điểm cho du lịch nghỉ dưỡng vùng núi thường là vào thời điểm cuối thu, trước đông.



Dyula : Oh koffei, Oh kofféi, ninnin wagati tunmanan, tchèkagni ani kônonkagni obéyé, ni sanfè kuru mikônon nègui ani mu bènan skii kè samara lamani ani yiri tani.

Vietnamese : Tuy nhiên, vào mùa đông, chúng mang một vẻ đẹp và nét quyến rũ khác với những khu nghỉ dưỡng trên núi đầy tuyết tạo điều kiện cho các hoạt động vui chơi như trượt tuyết.



Dyula : Avion socété kélé kélé lé bè sou ta wari koffo, wé lé bè tiguè ka bô soukoya coyagi miniti-laban sôngô.

Vietnamese : Chỉ một vài hãng hàng không cung cấp dịch vụ giá rẻ cho người mất, tức là giảm giá chi phí một chút cho chuyến di cuối cùng.



Dyula : Avignon sossiété mi bé môgôhou dinminla té bé Air Canada, Delta Air laïni, Lufthansa, aviyon mi bé nan ka bô Etats Unis ani Canada ani Westjet.

Vietnamese : Các hãng hàng không cung cấp các dịch vụ này bao gồm Air Canada, Delta Air Lines, Lufthansa cho các chuyến bay xuất phát từ Hoa Kỳ hoặc Canada và WestJet.



Dyula : A kakei gnan oh gnan ikan´ka ka wele kei telephone nan ka iya manminanri kei.

Vietnamese : Trong mọi trường hợp, bạn phải gọi điện đặt trực tiếp với hãng bay.



Languages

Popular posts from this blog

40 days English and Javanese conversation with Flores.

40 days Chinese (Traditional) and Modern Standard Arabic (Romanized) conversation with Flores.

40 days Korean and South Levantine Arabic conversation with Flores.