40 days Bemba and Vietnamese conversation with Flores.

Hello!
This is KYUHWAN, your contact at All in one Language!


In this session, we will learn a conversation in Ichibemba and Tiếng Việt languages using the 'Flores200' data provided by 'MetaAI.' This data consists of a total of 997 sentences, so if you read 25 sentences per day, you can see your language skills improve within 40 days.


Furthermore, this data has translations in the same content for 204 languages, so you can use the blog search function at the top to search for the desired language. However, please note that this data will be reflected in the blog starting from June 2023, and it takes six months for all the data to be incorporated. If the language you search for is not available, it means it hasn't been included yet, so please understand.

The language list is provided at the bottom of this post.


[Day1]

Bemba : Pali Cimo, abasayanshi ukufuma pe sukulu lya Stanford University School of Medicine babilishe ukupangwa kwa kabombelo kakupimina akapya akengasobolola insandesande mu misango yashiko; akantu kamo akanono akengapulintwa elyo akengapangwa ukubomfya amapulinta ya inkjet pa mutengo wa U.S cent imo cilakamo.

Vietnamese : Vào hôm thứ Hai, các nhà khoa học thuộc Trường Y Đại học Stanford đã công bố phát minh một dụng cụ chẩn đoán mới có thể phân loại tế bào: một con chíp nhỏ có thể sản xuất bằng máy in phun tiêu chuẩn với giá khoảng một xu Mỹ mỗi chiếc.



Bemba : Intungulushi sha uku kufwailisha shiletila ici kuti calenga ukuti kuleba ukumona bwangu utushishi twa kansa, icifuba ca TB, HIV elyo no bulwele bwa mpepo ku balwele abekala mu fyalo ifishakwatisha indalama, umo ukupusuka ku malwele pamo nga kansa yaku mabele kuti kwafika pali citika mu kupashanya kuli abo abamufyalo ifikankala.

Vietnamese : Các nhà nghiên cứu chính nói rằng điều này có thể giúp phát hiện sớm bệnh ung thư, bệnh lao, HIV và bệnh sốt rét cho bệnh nhân ở các nước có thu nhập thấp, nơi mà tỷ lệ sống sót khi mắc phải những bệnh như ung thư vú có thể chỉ bằng một nửa tỷ lệ đó ở những nước giàu.



Bemba : Indeke ya JAS 39C Gripen yaponene mu musebo wa cibansa ca ndeke ne nshita ya 9:30 ya lucelo (0230 UTC) no kupoleka, icalengele icibansa ca ndeke ukwisalika ku ndeke sha makwebo shonse.

Vietnamese : Chiếc JAS 39C Gripen đâm xuống đường băng vào khoảng 9:30 sáng giờ địa phương (0230 UTC) và nổ tung, khiến cho phi trường phải đóng cửa các chuyến bay thương mại.



Bemba : Kensha wa ndeke aishibikwe nge ntungulushi ya Squadron Dilokrit Pattavee.

Vietnamese : Viên phi công được xác định là Chỉ huy đội bay Dilokrit Pattavee.



Bemba : Amayanda ya malyashi ayakuli iyi ncende yalandile ukutila icimbayambaya cakushimya umulilo naco calipilibuka ilyo caleya mu kuti cishimye umulilo.

Vietnamese : Truyền thông địa phương đưa tin một phương tiện chữa cháy sân bay đã tới khi trả lời.



Bemba : Vidal uuli ne myaka 28 ailundile kuli Barça imyaka itatu iyapitapo, ukufuma ku Sevilla.

Vietnamese : Ba mùa trước, Vidal đã rời Sevilla để gia nhập Barca ở độ tuổi 28.



Bemba : Ukufuma apo akukile ku musumba ukalamba uwa Catalan, Vidal aliteyele amangalo 49 aya ili bumba.

Vietnamese : Từ khi chuyển đến thủ phủ của xứ Catalan, Vidal đã chơi 49 trận đấu cho câu lạc bộ.



Bemba : Ukuilishanya kwatendeke ne nshita ya 11:00 koloko ya kasuba (UTC+1) pa Whitehall ukulolenkana no mwinshi uwacingililwa naba kapokola uwa kwingilila ku Downing Street, ing'anda yaba Prime Minister.

Vietnamese : Cuộc biểu tình bắt đầu vào khoảng 11:00 giờ sáng giờ địa phương (UTC + 1) tại Bạch Sảnh, đối diện lối vào có cảnh sát bảo vệ của phố Downing, nơi cư ngụ chính thức của Thủ tướng.



Bemba : Panuma fye ya 11:00 koloko, bakailishanya baisailile amamotoka mu musebo waku kapinda Ka kukuso mu Whitehall.

Vietnamese : Ngay sau 11 giờ những người biểu tình đã chặn xe trên đường phía bắc ở Whitehall.



Bemba : Pa nshita ya 11:20, bakapokola balipwishe bakailishanya ukuselela mumbali ya musebo, no kulanda ukuti balingile ukulinganya insambu shabo ishakuilishanya no kulolesha pa bwingi bwama motoka ayalefulilako.

Vietnamese : Vào lúc 11:20, cảnh sát đã yêu cầu người biểu tình lùi vào vỉa hè và nói rằng họ có quyền biểu tình nhưng không được gây ách tắc giao thông.



Bemba : Pa nshita ya 11:29, ukuilishanya kwaliselele mu Whitehall, ukucila pa Trafalgar Square, ukukonkana na Strand, ukucila pa Aldwych elyo no kupita pa Kingsway ukulola ku Holborn uko icipani cama Conservative cakwete ukulongana kwaciko ukwa Spring Forum mwi hotela lya Grand Connaught Rooms.

Vietnamese : Khoảng 11 giờ 29 phút, nhóm biểu tình di chuyển đến Bạch Sảnh, đi qua Quảng trường Trafalgar, dọc theo đường Strand, qua đường Aldwych và theo đường Kingsway tiến ra đường Holborn, nơi Đảng Bảo Thủ đang tổ chức Diễn đàn Mùa xuân tại khách sạn Grand Connaught Rooms.



Bemba : Ukushokana kwa mutwe no mutwe ukwa kwa Nadal no mwina Canada kuli pa tukato 7–2.

Vietnamese : Thành tích đối đầu của Nadal trước đối thủ người Canada này là 7-2.



Bemba : Mucanombaline alicimfiwe na Raonic mu kwangala kwa Brisbane Open.

Vietnamese : Gần đây anh ấy đã thua Raonic ở giải Brisbane Mở rộng



Bemba : Nadal aingishe 88% ya tukato muli ubu bwangalo ukucimfya amatoni 76 mu kuteya kwa kubalilapo.

Vietnamese : Nadal bỏ túi 88% số điểm lên lưới trong trận đấu thắng 76 điểm trong lượt giao bóng đầu tiên.



Bemba : Panuma ya bwangalo, King of Clay atile, "Ndine nsansa nganshi pakubwelela mu kushokana kwakushalikisha ukwa mangalo ayakankala nganshi. Eco mbelele pano kwesha namaka yonse ukucimfya."

Vietnamese : Sau trận đấu, Ông vua sân đất nện nói rằng "Tôi rất vui khi được trở lại ở vòng đấu cuối của sự kiện đặc biệt quan trọng này. Tôi ở đây để cố gắng giành chiến thắng."



Bemba : "Amapepala ya Panama" eshina lya kukumbinkanya ilitwa amapepala ayafikile ku mintapendwa ikumi aya kampani ka mafunde akaku Panama aketwa Mossack Fonseca, eyatwelwe ku mulabasa ukwabula insambu mu nshita ya mainsa mu 2016.

Vietnamese : ¨Hồ sơ Panama¨ là thuật ngữ chung cho khoảng mười triệu tài liệu từ hãng luật Panama Mossack Fonseca, bị rò rỉ với báo chí vào mùa xuân 2016.



Bemba : Aya mapepala yasokolwele ukutila ama banki ayali ikumi na yane eyayafwilishe abantu abakankala ukufisa ama bilyoni ya cuma cama US dollars pakubutuka ku misonko na mafunde yambi.

Vietnamese : Các hồ sơ cho thấy mười bốn ngân hàng đã giúp các khách hàng giàu có giấu hàng tỷ đô la Mỹ tài sản để trốn thuế và các quy định khác.



Bemba : Ipepala lye lyashi ilyaku Britain ilya Guardian lyatile Ibanki lya Deutsche elyalepindulula iciputulwa ca fitatu ica twampani utuli 1200 utwabomfiwe ukubomba uyu mulimo.

Vietnamese : Nhật báo The Guardian của Vương quốc Anh cho rằng công ty cổ phần ngân hàng Đức Deutsche Bank kiểm soát khoảng một phần ba trong số 1200 công ty dầu khí được sử dụng để đạt được điều này.



Bemba : Kwali ukuilishanya isonde lyonse, ukukanda kwaba ntalamisoka, ne ntungulushi sha mabuteko ya Iceland na Pakistan shonse shalifumine pa butungulushi.

Vietnamese : Biểu tình nổ ra trên toàn thế giới, một số vụ truy tố hình sự và các nhà lãnh đạo của chính phủ Iceland và Pakistan đều đã từ chức.



Bemba : Panuma yakufyalilwa mu Hong Kong, Ma asambilile pe sukulu likalamba ilya York University elyo na Harvad Law School elyo pa nshita imo alikwete ne citupa cabwikashi bwaku Amerika ica "katapa-katapa".

Vietnamese : Sinh trưởng ở Hồng Kông, Ma theo học Trường Đại học New York và Trường luật Harvard và từng được cấp "thẻ xanh" của Mỹ dành cho người thường trú.



Bemba : Hsieh alandile munshita yakusala ukutila Ma kuti afyuka muli ici calo pa nshita ya macushi.

Vietnamese : Hsieh ám chỉ trong thời gian bầu cử rằng Ma có thể sẽ chạy trốn khỏi nước này trong thời gian khủng hoảng.



Bemba : Hsieh kabili alandile ukuti Ma uumoneka fye bwino pa fikope aba fye na mashiwi ukwabula imilimo.

Vietnamese : Hsieh cũng lập luận rằng ông Ma lịch lãm là kiểu người chú trọng đến vẻ bề ngoài hơn là nội dung bên trong.



Bemba : Nangu cakuti kwali umutunganya onse uyu, Ma aliisa cimfya bwino sana pa kulanshanya ukwaletungilila ubwampano ubusuma ne calo ca China.

Vietnamese : Bất chấp các cáo buộc này, Ma vẫn dành chiến thắng đáng kể về chính sách ủng hộ quan hệ thắt chặt hơn với Trung Quốc Đại lục.



Bemba : Kateya wa Bushiku bwa Lelo ni Alex Ovechkin uwebumba lya Washington Capitals.

Vietnamese : Cầu thủ xuất sắc nhất của ngày hôm nay là Alex Ovechkin của đội Washington Capitals.



Bemba : Acingisha utukato Tubili (2) nokwafwilisha kubili (2) ilyo ibumba lya ba Washington Capitals lyacicimfya ba Atlanta utukato 5-3.

Vietnamese : Anh ấy có 2 bàn thắng và 2 bàn kiến tạo trong chiến thắng 5-3 trước Atlanta Thrashers của Washington.



[Day2]

Bemba : Ukwafwilisha kwakwa Ovechkin ukwa kubalilapo ukwa bushiku kwaciba kwapa kakato kakucimfisha akakwa kateya umupya Nicklas Backston;

Vietnamese : Đường chuyền yểm trợ đầu tiên của Ovechkin được ấn định chiến thắng bởi tân binh Nicklas Backstrom;



Bemba : akakato kakwe akabubili muli ubu bushiku kachiba ekalenga 60 mu mangalo ya iyi nshita, ukumulenga ukuba ekateya wakubalilapo ukwingisha utukato 60 no kucilapo mu kuteya kwa nshita imo ukutendeka mu myaka ya 1995-96, ilyo Jaromir Jagr na Mario Lemieux cilaumo bafikile pali ico cifiko.

Vietnamese : Bàn thắng thứ hai trong đêm là bàn thứ 60 của anh ấy trong mùa giải này và anh ta trở thành cầu thủ đầu tiên ghi 60 bàn thắng trở lên trong một mùa giải kể từ năm 1995-1996 khi Jaromir Jagr và Mario Lemieux lần lượt đạt kỷ lục đó.



Bemba : Batten ewasangilwe pa namba 190 pa butantiko bwa bena America abali 400 abakankala sana abamu mwaka wa 2008 ne ndalama ukufika kuli $2.3 bilyoni.

Vietnamese : Batten được xếp hạng thứ 190 trong danh sách 400 người Mỹ giàu nhất thế giới năm 2008 với khối tài sản ước tính là 2,3 tỷ đô.



Bemba : Apwishishe amasambililo yakwe ukufuma ku College of Arts & Sciences pe sukulu likalamba ilya University of Virginia mu mwaka wa 1950 elyo kabili aali ni umo pabatungilila lilya isukulu mu ndalama.

Vietnamese : Ông tốt nghiệp trường Nghệ thuật và Khoa học, thuộc Đại học Virginia vào năm 1950 và là nhà tài trợ quan trọng cho ngôi trường này.



Bemba : Icifungo caku Iraq ica Abu Ghraib nacocewa no mulilo pa nshita ya lubuli.

Vietnamese : Nhà tù Abu Ghraib của Iraq đã bị đốt cháy trong cuộc bạo loạn.



Bemba : Ici cifungo caishileba nabucintomfwa ubwingi panuma casangilwe ukuti abafungwa palya balecushiwa sana panuma abashilika ba US bapokele ubutungulushi.

Vietnamese : Nhà tù này trở nên nổi tiếng kể từ vụ việc ngược đãi tù nhân bị phát hiện sau khi quân Hoa Kỳ tiếp quản.



Bemba : Piquet alisa pona mu bwangalo bwa 2008 Singapore Grand Prix panuma fye ya kwiminina kwakubangila pa cilindi ukwa kwa Fernando Alonso, ukufumya motoka iya bucingo.

Vietnamese : Piquet Jr. gặp tai nạn vào năm 2008 tại Singapore Grand Prix ngay sau khi Fernando Alonso tấp sớm vào điểm dừng kỹ thuật, mang ra một chiếc xe an toàn.



Bemba : Elyo amamotoka pa ntanshi ya kwa Alonso yaile mu kubika amafuta mwisamba lya motoka ya bucingo, aliisasela ukufuma apo aiminike pakuti engacimfya.

Vietnamese : Khi những chiếc xe phía trước phải vào nạp nhiên liệu theo lệnh của xe bảo đảm an toàn, Alonso đã vượt lên để giành chiến thắng.



Bemba : Piquet Jr. aliisatamfiwa panuma yabwangalo bwa 2009 Hungarian Grand Prix.

Vietnamese : Piquet Jr. bị sa thải sau cuộc đua Grand Prix Hungary năm 2009.



Bemba : Pa nshita ya 8:46 a.m kwali tondolo mu musumba onse, ukulenga ukuti ibe enshita iyakuti indeke yume pacifiko caiko icakubalilapo.

Vietnamese : Đúng 8 giờ 46 phút sáng, sự câm lặng bao trùm khắp thành phố, đánh dấu khoảnh khắc chiếc máy bay phản lực đầu tiên đâm trúng mục tiêu.



Bemba : Imyengelele ibili iyamalaiti naisanikwa ukusonta mumulu ubushiku bonse.

Vietnamese : Hai chùm sáng được dựng lên để thắp sáng bầu trời về đêm.



Bemba : Amakuule yaletwalililapo pafikuulwa fya ntunti pali iyi ncende, apo apakaba incende ya myendele elyo ne ncende ya cibukisho pakati.

Vietnamese : Công tác thi công đang được triển khai trên công trường cho năm cao ốc mới, ở giữa là một trung tâm vận tải và công viên tưởng niệm.



Bemba : Ubulangisho bwa PBS bwalikwata imendulo sha Emmy ukucila pama dazeni yabili (24), elyo kabili ukulangishiwa kwa buko kwaipipakofye panono pa bulangisho bwa Sesame Street elyo na Mister Rogers´ Neighborhood.

Vietnamese : Chương trình của đài PBS đã thu về hơn hai chục giải thưởng Emmy và thời gian phát sóng của nó chỉ đứng sau Sesame Street và Mister Rogers´ Neighborhood.



Bemba : Cila ciputulwa ca ubu bulangisho calesonta pa cikomo cimo mu citabo cimo elyo nokupituluka muli ico cikomo ukubomfya inshimi ishalekanalekana.

Vietnamese : Mỗi tập trong chương trình sẽ tập trung vào một chủ đề trong một cuốn sách cụ thể, sau đó sẽ khám phá chủ đề đó qua nhiều câu chuyện khác nhau.



Bemba : Cila bulangisho bwalepeela ifyalefwaikwa pa fitabo ifyo abana balingile ukufwaya ilyo baleya ku cikulwa cabo icakubelengelamo.

Vietnamese : Mỗi chương trình cũng sẽ đưa ra đề xuất về những cuốn sách mà trẻ em nên tìm đọc khi đến thư viện.



Bemba : John Grant, ukufuma ku WNED Buffalo (umulabasa wamu Reading Rainbow) atile ¨umulabasa wa Reading Rainbow walifundishe abana ifyakubelenga,... icitemwiko ca kubelenga ‚Äî [ubulangisho] bwalekoselesha abana ukubula icitabo nokutendeka ukubelenga.¨

Vietnamese : John Grant, đến từ WNED Buffalo (ga cơ sở của Reading Rainbow) nói rằng "Reading Rainbow dạy những đưa trẻ tại sao nên đọc,...sự yêu thích đọc sách - [chương trình] khuyến khích trẻ nhặt một cuốn sách lên và đọc."



Bemba : Caishibikwa nabantu bamo, ukubikapo na John Grant, ukutila ukwafya kwa kusanga indalama pamo nokwaluka kwa misabankanishishe ya milabasa ya masambililo efyalengele ukuti ubu bunkololanya bwiminikwe.

Vietnamese : Một số người, bao gồm cả John Grant, tin rằng cả tình trạng khủng hoảng tài trợ và sự thay đổi trong triết lý thiết kế chương trình truyền hình giáo dục đã góp phần dẫn đến sự chấm dứt của chương trình này.



Bemba : Icimwela, icibelele apalepa intamfu 645 miles (1040km) ku kabanga ka fishi fya Cape Verde, cileenekelwa ukupwa ilyo tacilafika ku ncende sha ku milundu, efilandile abalolekesha pa miceele.

Vietnamese : Theo thông tin dự báo thời tiết, cơn bão hiện ở cách đảo Cape Verde 645 dặm (1040 km) về phía tây, có thể sẽ tan trước khi gây ảnh hưởng đến bất cứ khu vực nào trong đất liền.



Bemba : Icikuuku ca Fred pali ino nshita cikwete umwela ukufika pali 105 miles pa nsa imo (165 km/h) elyo kabili cile cileseslela lwa pakati ka kapinda ka kukuso na kabanga.

Vietnamese : Fred hiện có sức gió 105 dặm/giờ (165 km/h) và đang di chuyển theo hướng tây bắc.



Bemba : Fred e cikuuku ca mwela icakulisha mu tropical icatala acipitapo mu ncende ya kapinda ka kukulyo na kabanga mu Atlantic ukufuma apo kwaishile ifikope fya setilaiti, elyo kabili ecimwela icalenga butatu kubukulu ica citikapo ku kabanga ka 35°W.

Vietnamese : Fred là gió xoáy nhiệt đới mạnh nhất từng được ghi nhận cho tới nay ở phía nam và đông Atlantic kể từ hiện sự kiện ảnh vệ tinh và chỉ cơn bão lớn số ba được ghi nhận ở phía đông 35° Tây.



Bemba : Pa 24 Sepitemba, 1759, Arthur Guiness asaine ukulanshanya kwa myaka 9,000 ukwimininako ba St. James Gate Brewery mu Dublin, Ireland.

Vietnamese : Vào 24 tháng Chín năm 1759, Arthur Guinness ký hợp đồng thuê 9.000 năm cho St James´ Gate Brewery tại Dublin, Ireland.



Bemba : Panuma ya myaka 250, akampani ka Guiness kalikula ukuba makwebo ye sonde lyonse umo umusangwa ubukumu bwa ndalama shama euro ishili 10 bilyoni (US$14.7 bilyoni) cila mwaka.

Vietnamese : 250 năm sau, Guinness đã phát triển thành một doanh nghiệp toàn cầu với doanh thu hơn 10 tỷ Euro (tương đương với 14,7 tỷ USD) mỗi năm.



Bemba : Jonny Reid, kensha wabubili uwe bumba lya A1GP New Zealand, ilelo ewacipanga umulumbe wa lulumbi uwa kubutukisha mu kwensha kwakwe pa bulalo ubwacila pa myaka 48 Auckland Harbour Bridge, New Zealand, ne nsambu shonse.

Vietnamese : Jonny Reid, phụ lái trong đội đua A1GP của New Zealand, hôm nay đã làm nên lịch sử khi trở thành người chạy nhanh nhất, một cách hợp pháp, qua Cầu Cảng Auckland 48 năm tuổi ở New Zealand.



Bemba : Umukalamba Reid acikwanisha ukwensha motoka ya A1GP iya ku New Zealand, iya Black Beauty pa kubutuka ukucila pali 160km/h imiku cinelubali pali ubu bulalo.

Vietnamese : Ông Reid đã lái thành công chiếc A1GP New Zealand, Black Beauty, với vận tốc trên 160km/h qua cầu bảy lần.



Bemba : Impuka ya ba kapokola iya calo ca New Zealand yacikwata amafya pakubomfya ifipimino fyabo ifya kubutuka pakuti bengeshiba apo Reid acilabutukila pa mulandu wafyo motoka ya Black Beuty yaba, elyo nalintu fye ba kapokola bacisakwanisha ukumona inshita ya kwa Reid nilintu acisacefyako ulubilo ukubwesesha pali 160km/h.

Vietnamese : Cảnh sát New Zealand gặp khó khi sử dụng súng bắn tốc độ để đo tốc độ của ông Reid đã đi và chiếc Black Beauty quá thấp, và thời điểm cảnh sát xoay sở để đo được tốc độ của ông Reid là khi ông ta giảm tốc xuống còn 160km/h.



[Day3]

Bemba : Mu myeshi itatu (3) iyapita, abantu ukucila pali 80 abaiketwe balilekelweko ukufuma kuncende ya Kulembelwako iya pakati ukwabula ukupeelwa imilandu iili yonse.

Vietnamese : Trong vòng 3 tháng qua, đã có hơn 80 người bị bắt được thả ra khỏi trụ sở của Central Booking và không bị buộc tội chính thức.



Bemba : Mu mweshi wa Shinde (April) uno mwaka, ikambisho lya cibindo ica nshita iinono lyalipeelwe na ba Kapingula ba Glynn ukulesha iyi ncende ukufikilisha ukulekelako abantu abaiketwe ukucila pa nsa 24 panuma ya kwingila kwabo abo abashilati balubulushiwe na bakalamba ba cilye..

Vietnamese : Tháng Tư năm nay, thẩm phán Glynn đã ban hành lệnh cấm tạm thời với cơ sở này để thi hành việc thả những người bị giữ hơn 24 giờ sau khi bị bắt mà không nhận được phiên điều trần nào từ ủy viên tòa án.



Bemba : Abakalamba ba cilye ebapanga ukufumishiwa kwa muntu pa belu, no kubika bwino imilandu iyalembelwe nakapokola uwaikete umuntu. Imilandu lyena ilengishiwa mu fitunshitunshi fya calo umo umulandu utendeka ukukonkwa bwino.

Vietnamese : Người được ủy quyền nộp tiền bảo lãnh, nếu được chấp thuận, và hợp thức hóa các khoản phí được cảnh sát thực hiện bắt giữ đệ trình lên. Các khoản phí này sau đó được nhập vào hệ thống máy tính của bang nơi vụ án được theo dõi.



Bemba : Icilye kabili cilapanga ubushiku ubwakuti shimilandu engamonekela mu kweshiwa kwa mu kwangufyanya.

Vietnamese : Phiên tòa cũng đánh dấu ngày dành cho quyền được xử nhanh của nghi phạm.



Bemba : Ba Peter Costello, ba kasunga ba cipao mu calo ca Australia elyo uulemoneka nga uwingapyana pali ba Prime Minister ba John Howard mu cipani cama Liberal ebabikile ukutungilila kwabo pa makwebo ya minshinga ya nyukiliya mu Australia.

Vietnamese : Peter Costello, Bộ trưởng Ngân khố Úc và là người có khả năng giành thắng lợi nhất trước Thủ tướng John Howard với tư cách là lãnh đạo đảng Tự Do, đã dành sự ủng hộ của mình cho ngành công nghiệp điện hạt nhân ở Úc.



Bemba : Ba Costello batile pa nshita ilyo ukupanga kwa minshinga ya nyukiliya kulekwata amaka mu ndalama, icalo ca Australia cifwile ukutolamo ulutampulo lwa kuyabomfya.

Vietnamese : Ông Costello nói rằng khi việc phát điện bằng năng lượng nguyên tử trở nên khả thi về mặt kinh tế, Australia nên theo đuổi việc sử dụng năng lượng này.



Bemba : "Nga cakuti yasanguka amakwebo ya pamulu, tulingile ukuyakwata. Icilepilibula ukuti takuli nangu cimo iciletukanya ukubomba na maka ya nyukiliya" efyalandile ba Costello.

Vietnamese : ¨Nếu nó được thương mại hóa, chúng ta nên sử dụng nó. Tức là, không có sự phản đối nào về nguyên tắc đối với năng lượng nguyên tử, ông Costello nói.¨



Bemba : Ukulingana naba Ansa, "bakapokola balisakamana sana pa minshinga ibili iya maka iyo baletontankanya ukuti kuti yaleta impasase pa mulandu wa mipyanine.

Vietnamese : Theo Ansa: ¨cảnh sát lo ngại một số vụ đụng độ cấp cao có thể châm ngòi cho một cuộc chiến giành quyền thừa kế.



Bemba : Bakapokola batile Lo Piccolo nakwata ishuko lyakucimfya pa mulandu wakuti ewali uwa kukulyo kwaba Provenzano mu Palermo elyo nobwishibilo bwakwe bwalimupeela umucinshi uukalamba ku nkulo yabakalamba abali ebakalamba ba milimo ilyo balebombela pa cikomo cakwa Provenzano ica kuba mwisamba sana ilyo baletungilila akabungwe kabo.

Vietnamese : Cảnh sát cho biết, Lo Piccolo được trao quyền lực vì tên này từng là cánh tay phải đắc lực của Provenzano tại Palermo. Ngoài ra, kinh nghiệm dày dặn đã giúp Lo Piccolo chiếm được sự tín nhiệm từ thế hệ các bố già do những kẻ này cùng theo đuổi chính sách của Provenzano trong việc duy trì tốc độ chậm nhất có thể trong quá trình củng cố mạng lưới quyền lực.



Bemba : Aba abakalamba ba milimo balikakililwe no Provenzano ilyo aiminike inkondo iya tungulwilwe na Riina ku calo icaipeye imyeo ya bamembala ba Mafia apali Giovanni Falcone elyo na Paolo Borsellino mu mwaka wa 1992."

Vietnamese : Những ông trùm này đã từng nằm dưới trướng của Provenzano khi gã đặt dấu chấm hết cho cuộc chiến do Riina dấy lên chống lại nhà nước. Cuộc chiến đó đã cướp đi sinh mạng của hai người hùng chống Mafia là Giovanni Falcone và Paolo Borsellino vào năm 1992¨.



Bemba : Intungulushi ya kampani ka Apple ba Steve Jobs basokolwele akasolobelo ilyo baile pa ntanshi no kufumya lamya iye shina lya iPhone mwi tumba lye toloshi lyabo.

Vietnamese : Giám đốc điều hành của Apple Steve Jobs công bố thiết bị bằng cách bước ra sân khấu và lấy chiếc iPhone ra khỏi túi quần jean của ông ấy.



Bemba : Mu kulanda kwabo ukwa nsa shibili (2) batile "Ilelo akampani ka Apple kalapanga cipyacipya foni, Twalapanga umulumbe we sonde lyonse ilelo.

Vietnamese : Trong bài diễn văn kéo dài 2 tiếng của mình, ông đã phát biểu "Ngày nay Apple đang phát minh lại điện thoại. Chúng tôi sẽ tạo nên lịch sử ngay hôm nay".



Bemba : Icalo ca Brazil ecalo icakwatisha ba Katolika Abengi isonde lyonse, elyo ne Cilonganino ca Katolika yaku Roma mu kukonkanya calikana ku mafunde ya kusuminisha ukupana kwa baume nangu abanakashi bekabeka muli ici calo.

Vietnamese : Brazil là nước Công giáo La Mã lớn nhất trên Trái Đất và Nhà thờ Công giáo La Mã luôn phản đối hợp pháp hóa kết hôn đồng giới tại nước này.



Bemba : Ing'anda ya Mafunde iyamu Brazil ilalanshanyapo pa kusuminisha kwa kupana kwa baume na banakashi bekabeka pa myaka ikumi (10), elyo ne fyupo fyamusango uyu fyasuminishiwa fye mu musumba wa Rio Grande do Sul.

Vietnamese : Quốc Hội của Brazil đã tranh luận về việc hợp pháp hóa trong 10 năm, và hôn nhân dân sự hiện tại chỉ hợp pháp tại Rio Grande do Sul.



Bemba : Ifunde lya kubalilapo lyalembelwe na bwana meya wakale uwa musumba wa São Paulo, uwe shina lya Marta Suplicy. Ili ifunde ilyaletelwe panuma ya kwalulwa, lili nomba muminwe ya kwa Roberto Jefferson.

Vietnamese : Dự luật ban đầu được soạn thảo bởi cựu Thị trưởng Sao Paolo, Marta Suplicy. Luật đề xuất, sau khi sửa đổi thì giờ đang nằm trong tay của Roberto Jefferson.



Bemba : Bakailishanya ebaleenekela ukukwata icipepala cakuilishishanishishapo icikwete ififwati imintapendwa 1.2 ica kutwala ku Ng'anda ya Mafunde mu mweshi wa Novemba.

Vietnamese : Những người biểu tình hy vọng có thể thu thập được 1,2 triệu chữ ký để trình lên Quốc Hội vào tháng 11.



Bemba : Panuma caishileshininkishiwa ukutila indupwa ishingi shalekabila ubwafwilisho ubukumine kwifunde pakulwisha ukutamfiwa, ukulongana kwalitilwe pa 20 Machi pa ncende ya East Bay Community Law Center pakulanshanya nabonse abo cakumine mu lyashi lya bufufuntungu bwa mayanda.

Vietnamese : Sau khi sự việc trở nên rõ ràng là nhiều gia đình đang tìm sự trợ giúp về pháp lý để tranh đấu chống lại việc bị đuổi nhà, một buổi họp đã được tổ chức vào ngày 20 tháng Ba tại Trung tâm Luật Cộng đồng East Bay dành cho những nạn nhân của vụ lừa đảo về nhà ở này.



Bemba : Ilyo ebakashi bamuli aya mayanda batendeke ukulanda ifya bacitikile, indupwa ishingi isha sangilwemo shaishileishiba ukuti Carolyn Wilson uwa ku OHA alibebile indalama shabo isha bucingo, no kubutuka ukufuma muli uyu musumba.

Vietnamese : Khi những người thuê nhà kể lại chuyện xảy ra với họ, hầu hết các gia đình có liên quan chợt nhận ra Carolyn Wilson của Cơ quan Nhà ở Oakland (OHA) đã lấy cắp tiền đặt cọc của họ và trốn khỏi thị trấn.



Bemba : Abekashi bapa Lockwood Gardens basumina ukuti kuti kwaba indupwa nashimbi 40 no kucilapo ishingatamfiwa ukufuma mu mayanda, apo baumfwile nomba ukuti bakapokola ba OHA nabo balefwailisha ifikulwa nafimbi ifya cintu-bwingi mu Oakland nafyo ifingaba mu lyashi limoline ilyabufufuntungu bwa mayanda.

Vietnamese : Những người thuê nhà ở Lockwood Gardens tin rằng có khoảng 40 gia đình nữa hoặc nhiều hơn có thể sẽ bị đuổi, vì họ được biết cảnh sát OHA cũng đang điều tra những khu nhà công cộng khác ở Oakland có thể là nạn nhân trong vụ lừa đảo về nhà ở này.



Bemba : Kwaliba no kukansa ubulangisho ubwali no kuba pa War Memorial Stadium iya mu Maui, ukwalingile ukusangwa abantu 9,000, elyo kabili kwaliba no kulomba ubwelelo ku bantu abatemwa ukutamba.

Vietnamese : Nhóm nhạc đã hủy buổi diễn tại Sân vận động Tưởng niệm Chiến Tranh của Maui vốn đã được dựng với sức chứa 9.000 người và xin lỗi người hâm mộ.



Bemba : Akampani akabombela pa butungulushi bwa bumba, aka HK Manamgemant Inc., kalipeele umulandu wa kubalilapo uwa kukansa kwa bulangisho pa 20 Sepitemba, lelo ubushiku bwakonkelepo batile icalengele mulandu wa fya mipekanishishe na malipilo.

Vietnamese : HK Management Inc., công ty quản lý của ban nhạc, lúc đầu đã không đưa ra lý do nào khi hủy bỏ vào ngày 20 tháng Chín nhưng lại đổ lỗi cho các lý do về hậu cần sân bãi vào ngày hôm sau.



Bemba : Ba Ndubulwila ba milandu abaishibikwa sana aba Giliki, ba Sakis Kechagioglou naba George Nikolakopoulos ebakakilwe mucifungo ca Korydallus mu Athens panuma ya kusangwa ne milandu ya bufufuntungu bwa ndalama na mafisakanwa.

Vietnamese : Các luật sư nổi tiếng Hy Lạp là Sakis Kechagioglou và George Nikolakopoulos đã bị giam tại nhà tù Korydallus, Athens vì tội nhận hối lộ và tham nhũng.



Bemba : Pa mulandu wa ici, umulandu wa buntalamisoka uwakakata naubukulushiwa muli bashicilye ba mafunde mu calo ca Greece ukupitila mu kuleta pa bwelu imilandu iyacitilwe mu myaka ya kunuma na bapingushi, bandubulwila, abeminishi ba bantu pamo nabeminishi ba buteko.

Vietnamese : Kết quả, một vụ bê bối lớn trong cộng đồng tư pháp Hy Lạp đã được phanh phui nhờ sự phơi bày những hành động phi pháp của các quan tòa, luật sư, cố vấn pháp luật và đại diện luật pháp trong những năm trước đó.



Bemba : Imilungu iinono iyapitapo, panuma ya lyashi ilyasabankanishiwe na shimulabasa Makis Triantafylopoulos mu bulangisho bwakwe ubwaya ululumbi ubwitwa "Zoungla" pa mulabasa wa Alpha TV, Shicilye wa mu Ng'anda ya Mafunde kabili ndubulwila, Petros Mantouvalos alipeelwe umulandu pantu bamembala be ofeshi lyakwe balisangilwe mu milandu ya bufufuntungu bwa ndalama na mafisakanwa.

Vietnamese : Cách đây vài tuần, sau khi thông tin được nhà báo Makis Triantafylopoulos loan truyền trong chương trình truyền hình nổi tiếng của anh là ¨Zoungla¨ trên đài Alpha TV, Nghị viên kiêm luật sư Petros Mantouvalos đã bị bãi nhiệm vì các nhân viên trong văn phòng ông có liên quan với hành vi tham nhũng và hối lộ.



Bemba : Mu kulundapo, kapingula mukalamba Evangelos Kalousis eukakilwe mu cifungo panuma ya kusangwa no mulandu wa mafisakanwa no kubulisha kampingu ya bupingushi bwinebwine.

Vietnamese : Ngoài ra, thẩm phán hàng đầu Evangelos Kalousis đã phải ngồi tù sau khi bị kết tội tham nhũng và có hành vi suy đồi.



[Day4]

Bemba : Roberts alifilililwa fye ukulanda pafyo asumina ukuti ni lilali ubumi butendeka, ilipusho ilikankala ilyo tuletontonkanya pa lyashi lya kuponya amafumo, ukutila tekuti cikwate amano ukulandapo pafishinka fya milandu iyapala ngeyi.

Vietnamese : Roberts thẳng thắn từ chối nói về thời điểm anh ấy tin cuộc sống bắt đầu, một câu hỏi quan trọng khi xem xét tính đạo đức của việc phá thai, và cho rằng bình luận về những chi tiết của các trường hợp như thế là vô đạo đức.



Bemba : Lelo, nangu cibefyo, alibwekeshapo amashiwi ya kubalilapo ayakuti umulandu wakwa Roe v. Wade wali "mulandu wa mpanga uwapwishishiwa", ukukomaila pa bukankala bwa bupingushi bwa Cilye Cikalamba ubwa mulinganya.

Vietnamese : Tuy nhiên, ông ấy lập lại tuyên bố của mình trước đó rằng Roe v. Wade là ¨toàn bộ luật trong nước đã định¨, nhấn mạnh tầm quan trọng về tính nhất quán của quyết định của Tòa án Tối cao.



Bemba : Kabili ashininkishe no kutila asumine mu nsambu sha nkama ishacila muntu apo apashintilile ubusalo bwa mulandu wakwa Roe.

Vietnamese : Ông cũng xác nhận việc bản thân tin vào quyền riêng tư mặc nhiên mà quyết định Roe lấy làm căn cứ.



Bemba : Maroochydore ewapwishishe pamulu wa mutanto, amatoni mutanda pamulu wakwa Noosa mucipande ca bubili.

Vietnamese : Maroochydore đứng đầu bảng xếp hạng, cách biệt sáu điểm so với Noosa ở vị trí thứ nhì.



Bemba : Imbali shibili shalingile ukukumana muma semi final ayakalamba umo Noosa aile pantanshi yabacimfishe na matoni 11.

Vietnamese : Hai bên đối đầu nhau trong trận bán kết mà Noosa đã giành chiến thắng với cách biệt 11 điểm.



Bemba : Maroochydore lyena aliisacimfya Caboolture muma Preliminary Final.

Vietnamese : Maroochydore sau đó đã đánh bại Caboolture trong trận Chung kết Sơ bộ.



Bemba : Hesperonychus elizabethae musango wa lupwa lwa Dromaeosauridae elyo kabili mufyala wakwa Velociraptor .

Vietnamese : Hesperonychus elizabethae là một loài thuộc họ Dromaeosauridae và là anh em họ của Velociraptor.



Bemba : Ici cuni icakwata amasako ayengi, icakaba umulopa kabili icilya ifinama fibiye casuminwa ukuti caleenda namolu yabili ne ngala ishapala isha Velociraptor.

Vietnamese : Loài chim săn mồi máu nóng, nhiều lông này được cho là đi thẳng bằng hai chân với móng vuốt như loài Khủng long ăn thịt.



Bemba : Ingala shabubili shali ishikulu, ukulenga ukuti cinikwe ishina lya Hesperonychus icipilibula ukuti "ingala shaku kabanga."

Vietnamese : Móng vuốt thứ hai của nó lớn hơn, là nguyên nhân cho cái tên Hesperonychus có nghĩa là ¨móng vuốt phía tây¨.



Bemba : Mu kulundapo ku menshi-makasa aya talalisha, imiceele iyabipisha eilecilinganya imilimo ya kupususha.

Vietnamese : Ngoài đá vụn, điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã và đang gây cản trở các nỗ lực cứu hộ.



Bemba : Ba Pitman batile imiceele tekuti ibe bwino mpaka fye mu kutendeka kwa uyu mulungu.

Vietnamese : Theo Pittman, tình hình có thể chưa được cải thiện cho đến tuần sau.



Bemba : Ubwingi no kutikama kwa menshi-makasa ayatulumana, ukulingana naba Pitman, ekubipisha ukwacitikapo kuli abo ababombela kui ifi finama ifima seals pa myaka iyapitapo 15.

Vietnamese : Số lượng và độ dày của lớp băng, theo Pittman, ở mức tồi tệ nhất trong 15 năm qua đối với tàu săn hải cẩu.



Bemba : Ilyashi lyakwikatwa kwa musambi naumbi ilikumine ku kulasaula kwamfuti ukwacitike pa 21 mu mwenshi wa Kutumpu, lyacisalangana mu ncende yitwa Red Lake lelo ubushiku bwacitekelwamo ifililo fyakwa Jeff Weise pamo nabambi batatu pabantu pabula abafwile muli uku ukulasa.

Vietnamese : Hôm nay, giữa tang lễ của Jeff Weise và ba người khác trong số chín nạn nhân, cộng đồng Red Lake nhận được tin một học sinh nữa đã bị bắt vì có liên quan đến vụ xả súng ở trường học vào ngày 21 tháng 3.



Bemba : Abakalamba ba buteko balandilepofye ifinono ukucila pa kushininkisha kwa kwikata kwalelo

Vietnamese : Nhà chức trách không cung cấp nhiều thông tin chính thức ngoài việc xác nhận vụ bắt giữ ngày hôm nay.



Bemba : nangu cibefyo, incende imo iikwete ifishinka pa kufwailisha yaebele ba Minneapolis Star-Tribune ukutila ali ni Louis Jourdain, umulumendo uuli ne myaka 16 umwana waba ku Mupando mu Red Lake Tribal ba Floyd Jourdain.

Vietnamese : Tuy nhiên, một nguồn tin đã được kiểm tra đã tiết lộ với tờ Minneapolis Star-Tribune rằng đó là Louis Jourdain, con trai 16 tuổi của Người đứng đầu bộ lạc Red Lake, Floyd Jourdain.



Bemba : Tacishibikwe bwino pali ino nshita imilandu iyo bakapeelwa nangu icatungulwile abakalamba babuteko kuli uyu mulumendo lelo ukulubulwisha kwa uyu musepela nakutendeka mu cilye ca buteko.

Vietnamese : Hiện vẫn chưa biết những cáo trạng nào sẽ được đặt ra hay điều gì đã giúp cơ quan thẩm quyền tìm ra cậu bé nhưng tòa thanh thiếu niên đã bắt đầu các thủ tục ở tòa án liên bang.



Bemba : Lodin nao atile abakalamba balisala ukukansa ukubwekeshapo pakuti bengapusushako abena Afghanistan ku kuposa indalama na masanso ya bucingo aya kukwata ukusala nakumbi.

Vietnamese : Lodin cũng cho biết các quan chức quyết định hủy bầu cử bổ sung để tiết kiệm chi phí cho người dân Afghanistan và tránh rủi ro an ninh của cuộc bầu cử này.



Bemba : Abeminishi bafyalo fimbi batile balisangamo ifishalolelemo ifingi mu lupapulo lwa mafunde ya calo ca Afghanistan pakumona nga cakuti ukubwekesha ukusala takuli ukukankala.

Vietnamese : Các nhà ngoại giao cho biết họ đã tìm ra những điểm mơ hồ trong hiến pháp Afghanistan đủ để xác định việc dồn phiếu là không cần thiết.



Bemba : Ici cilepinkana ne nsebo sha kubalilapo, ishatile ukukansa kwa kubwekesha kwa kusala kwali no kupinkana no lupapulo lwa mafunde.

Vietnamese : Điều này trái ngược với những báo cáo trước đây cho rằng việc hủy bỏ vòng bầu cử chung kết là vi hiến.



Bemba : Indeke yali pabulendo bwakuya ku Irkutsk elyo kabili yaletungululwa nabashilika bamukati.

Vietnamese : Chiếc phi cơ bay đến Irkutsk dưới sự điều khiển của quân nội địa.



Bemba : Ukwipushaipusha kwalipekanishiwe ukwa kufwailisha ilyashi.

Vietnamese : Một cuộc điều tra đã được tổ chức để tìm hiểu nguyên nhân tai nạn.



Bemba : Indeke ya Il-76 yaliba lubali ulukalamba ulwa bonse abashilika ba Russia na Soviet ukufuma mu myaka ya muma 1970, elyo kabili yalipitile mu busanso ubwabipisha uyu mweshi wafumako.

Vietnamese : Il-76 là hành phần chính trong cả quân đội Nga và Xô Viết kể từ những năm 1970 và đã gặp một tai nạn nghiêm trọng tại Nga tháng trước.



Bemba : Pa 7 Ulusuba-Lukalamba injini eyafumineko pakwima kwa ndeke, ukwabula abacenekemo. Icalo ca Russia ecafumisheko indeke sha Il-76 shonse panuma ya ubu busanso.

Vietnamese : Vào ngày 7 tháng 10, một động cơ bị tách rời khi cất cánh, không có thương tích nào xảy ra. Sau tai nạn đó, Nga nhanh chóng cấm bay đối với những chiếc Il-76.



Bemba : Intamfu yama milundu (miles) ukufika kuli 800 aya Trans-Alaska Pipeline System eyaiselwe panuma yakusuuma kwa mufuta ayengi aya oilo ku kapinda ka kukulyo aka Fairbanks, ku Alaska.

Vietnamese : ¨800 dặm của Hệ thống đường ống xuyên Alaska đã bị đóng sau sự cố tràn hàng ngàn thùng dầu thô ở phía nam Fairbanks Alaska.¨



Bemba : Ukushima kwa malaiti ukukonka pe kambisho lya kuceceta imibombele ya mulilo ificitwa lyonse ekwalengele ukuti ama vavu ya kwisalila yesuke no kuleka yetike mupepi ne citesheni ca pampu 9 ku Fort Greely.

Vietnamese : Sự cố mất điện sau khi kiểm tra định kỳ hệ thống cứu hỏa khiến cho các van xả mở và dầu thô tràn ra gần trạm bơm số 9 ở Fort Greely.



[Day5]

Bemba : Ukwisuka kwa mavavu kwasuminishe amaka ayengi ukufuma ukucila pa yapimwa elyo na oilo yakonkolweke pali padi ukuya kwi tanki ilingasunga ama bareo ya mafuta ayali 55,000 (imintapendwa 2.3 iya ma mgaloni).

Vietnamese : Việc mở các van cho phép giải hệ thống tỏa áp lực và dầu chảy trên một bệ đến một cái bể có khả năng chứa 55.000 thùng (2,3 triệu galông).



Bemba : Ukulingana ne fyacitike pali Citatu icungulo, imipaipi ye tanki yali ninshi ilesuma pa mulandu wa maka ayaba (thermal expansion) mukati ke tanki.

Vietnamese : Tính đến chiều thứ Tư, ống thông khí của bể vẫn bị rò rỉ, có thể do sự giãn nở theo nhiệt độ bên trong bể.



Bemba : Incende imbi iyali mwisamba lye tanki ilingasunga amabareo 104,500 yali ninshi tailaisula ukufika pamulu.

Vietnamese : Một khu vực chứa thứ hai bên dưới các thùng chứa có thể trữ 104.500 thùng chưa được sử dụng hết công suất.



Bemba : Amashiwi, ayalelandwa pa mulabasa wa fikope, eyali enshita ya kubalilapo iyo abakalamba-bakalamba aba calo ca Iran basuminepo ukutila ifibindo nafikwata amaka.

Vietnamese : Các bình luận, trực tiếp trên truyền hình, là lần đầu tiên các nguồn tin cao cấp từ Iran thừa nhận rằng các lệnh trừng phạt đang có tác động.



Bemba : Pali ifi fibindo pali ifya ndalama elyo ne cibindo caba European Union pakushitisha amafuta ya oilo iishilaengwa kunse ya calo, uko ubunonshi bwa Iran bupokelela 80% iya cuma cakufuma kunse ya calo.

Vietnamese : Chúng bao gồm các hạn chế tài chính và lệnh cấm của Liên minh Châu Âu về xuất khẩu dầu thô, ngành đem lại 80% thu nhập từ nước ngoài cho Iran.



Bemba : Mu nsebo shapa mweshi ishafumine nombaline, OPEC yatile ukushitisha kwa mafuta kunse ya calo kwaliponene sana pa myaka amakumi yabili iyapita ukufika pama imintapendwa ya ma bareo 2.8 pa bushiku bumo.

Vietnamese : Trong báo cáo hằng tháng mới nhất, OPEC nói sản lượng dầu thô xuất khẩu đã giảm đến mức thấp nhất trong hai thập niên qua khi chỉ đạt 2,8 triệu thùng mỗi ngày.



Bemba : Intungulushi nkalamba iya calo ba Ayatollah Ali Khamenei, ebalondolwele ukushintilila kwapa mafuta nga "iciteyo" ukufuma fye ku nshita ya kubukulushiwa kwa ci Isilamu mu Iran mu mwaka wa 1979 uko icalo cilingile caipokololako.

Vietnamese : Lãnh đạo tối cao của quốc gia này, Ayatollah Ali Khamenei, miêu tả sự phụ thuộc vào dầu hỏa là ¨cái bẫy¨ có từ trước khi cách mạng Hồi giáo của Iran diễn ra vào năm 1979 và quốc gia này cần phải tự giải phóng mình khỏi cái bẫy đó.



Bemba : Ilyo ci kapuso cafika pa Calo nokwingila mulwelele, pa nshita ya 5am (inshita yaku kabanga), cileenekelwa ukumonekela sana ku bekala calo baku Northern California, Oregon, Nevada, elyo na Utah.

Vietnamese : Khi chiếc hộp về đến Trái Đất và đi vào bầu khí quyển, khoảng 5 giờ sáng (giờ miền đông), theo dự báo nó sẽ tạo ra một cảnh tượng khá đẹp mắt mà người dân các vùng Bắc California, Oregon, Nevada, và Utah có thể thưởng thức.



Bemba : Ici ci kapuso cikamoneka kwati lutanda ululepita ukuputunkanya mulwelele.

Vietnamese : Khoang tàu vũ trụ sẽ trông rất giống một ngôi sao băng bay qua bầu trời.



Bemba : Ci kapuso cikalaenda pa lubilo ukufika pali 12.8 km nangu imilundu 8 pali sekondi umo, ukubutukisha ukwa kufuma ku San Francisco ukufika ku Los Angeles muli mineti imo.

Vietnamese : Tàu vũ trụ sẽ di chuyển với vận tốc khoảng 12,8 km tức 8 dặm mỗi giây, đủ nhanh để đi từ San Francisco đến Los Angeles trong một phút.



Bemba : Stardust eikaba iya pamulu sana mu kuba iya butukisha sana pa fyenda mulwelele no kubwela pa Calo, ukucila pa kubutukisha ukwacitike mu mwashi wa Kutumpu mu mwaka wa 1969 pakubwela kwa Apollo X command module.

Vietnamese : Stardust sẽ lập kỷ lục chưa từng có để trở thành tàu vũ trụ quay về Trái đất nhanh nhất, phá vỡ kỷ lục trước đó được thiết lập vào tháng Năm năm 1969 với sự trở lại của tàu chỉ huy Apollo X.



Bemba : "Cikapita pamulu wa kabanga na kapinda ka kukuso aka California elyo cikabutisha ulwelelele ukufuma ku California ukupita pakati ka Oregon mpaka ukufika ku Nevada na Idaho elyo ukufika naku Utah," efyalandile Tom Duxburry, uwangalila umulimo wa Startdust.

Vietnamese : "Nó sẽ di chuyển trên bờ tây của phía bắc California và sẽ chiếu sáng bầu trời từ California tới miền trung Oregon và tiếp tục đi qua Nevada và Idaho và tiến vào Utah," Tom Duxbury, quản lý dự án của Stardust nói.



Bemba : Ubusalo bwaba Rudd ukusaina ukulanshanya kwapa miceele ukwa ku Kyoto kulepatululamo ba United States, ico icikalenga ukuti cikabe fye ecalo cimo icatumpuluka icishakasuminisheko kuli uku kusuminishanya.

Vietnamese : Quyết định ký hiệp ước khí hậu Kyoto của ông Rudd đã cô lập Mỹ, giờ đây họ sẽ trở thành nước phát triển duy nhất không phê chuẩn hiệp định.



Bemba : Ubuteko bwakale ubwa ma conservative mu Australia bwalikana ukusuminisha ilyashi lya Kkyoto, no kutila cikonaula ubunonshi ukupitila mu kushintilila sana pa kushitisha kwa malasha ya coal kunse ya calo, libe ninshi ifyalo pamo nga India na China tafyakakililwa ne fifiko fya fintu ifiya mumwela.

Vietnamese : Chính phủ bảo thủ trước đây của Úc đã từ chối phê chuẩn Nghị định thư Kyoto, cho rằng nghị định thư này sẽ gây thiệt hại cho nền kinh tế vốn phụ thuộc nặng nề vào xuất khẩu than, trong khi các nước như Ấn Độ và Trung Quốc thì không bị ràng buộc bởi các mục tiêu giảm phát thải.



Bemba : Ici ecikwatwa icakulisha mu makwebo ya ba eBay yonse.

Vietnamese : Đó là vụ sát nhập lớn nhất trong lịch sử của eBay.



Bemba : Akampani kalesubila ukufusha imisango ya bukumu bwabo no kuba abaishibikwa mu ncende umo akampani ka Skype kakwatisha amaka, pamo nga China, Eastern Europe, elyo na Brazil.

Vietnamese : Công ty hy vọng sẽ đa dạng hóa các nguồn lợi nhuận và trở nên phổ biến tại các khu vực mà Skype giữ vị trí vững chắc, chẳng hạn như Trung Quốc, Đông Âu và Brazil.



Bemba : Abasayanshi baletunganya ukuti ukuba namaka ukwa Enceladus ekwingalenga ukuti kube icishingulu ca menshi makaasa ica E ku Saturn.

Vietnamese : Các nhà khoa học nghi ngờ Enceladus có hoạt động địa chất và có thể là nguồn gốc của vành đai băng giá hình chữ E của Sao Thổ.



Bemba : Enceladus ecintu cimo icimoneka sana icabeeka mulwelele, icifumya ukufika kuli 90 pesenti ya lubuuto ulo cipokelela ukufuma ku kasuba.

Vietnamese : Enceladus là vật thể phản chiếu ánh sáng tốt nhất trong thái dương hệ, phản chiếu khoảng 90% ánh sáng mặt trời chiếu vào nó.



Bemba : Kalemba wafya mangalo Konami acilanda ilelo mwipepala lye lyashi ilya ku Japan ukutila tabakalefumya ifya pa bwangalo bwa Nshiku Mutanda mu Fallujah.

Vietnamese : Nhà phát hành game Konami hôm nay đã tuyên bố trên một tờ báo Nhật Bản rằng họ sẽ không phát hành game Sáu Ngày Ở Fallujah.



Bemba : Ubwangalo bushintilile pa Bulwi bwa Cibili ubwaku Fallujah, ubulwi ubwabipisha sana pakati ka bashilika ba America na Iraq.

Vietnamese : Trò chơi dựa trên Trận Chiến Thứ Hai ở Fallujah, một trận chiến tàn khốc giữa quân đội Mỹ và Iraq.



Bemba : Ba ACMA basangile ukuti nangu cingaba cakuti ubunkolanya bwaletambishiwa pa intaneti, Big Brother ta yalufyenyepo amafunde ayali yonse aya kutambisha ifintu pa intaneti pantu ifya tambishiwe tafyasungilwe pali webusaiti ya Big Brother.

Vietnamese : ACMA cũng kết luận rằng mặc dù đoạn video được chiếu trực tiếp trên Internet, nhưng Big Brother đã không vi phạm luật kiểm duyệt nội dung trên mạng do nội dung này không lưu trữ trên trang web của Big Brother.



Bemba : Ifunde lya Broadcasting Services Act lyalilanda pakupindulula ifyo muletuma pa intaneti, lelo pakwitwa ukuti efipe fyenu ifyo muletuma pa intaneti fifwile fyasangwa muntu musungila ifintu mwebene.

Vietnamese : Dịch vụ truyền thông Hành động cung cấp quy định về nội dung Internet, tuy nhiên để được xem là nội dung Internet, nó phải nằm trên một máy chủ.



Bemba : Iofeshi lya beminishi ba calo ca United States ilyabela mu Nairobi, Kenya elipeele ubusoko ubwakuti "bantalamisoka ukufuma ku Somalia" ebalepekanya ukuponya amabomba yakuikulika mu Kenya namu Ethiopia.

Vietnamese : Đại sứ quán Mỹ tại Nairobi, Kenya đã phát đi cảnh báo rằng ¨những kẻ cực đoan từ Somali¨ đang lên kế hoạch thực hiện các cuộc tấn công liều chết bằng bom tại Kenya và Ethiopia.



Bemba : Icalo ca U.S. citile nacipokelela ilyashi ukufuma ku bantu abashishibikwe bwino abalelumbula bwino sana imibombele ya bantu aba mabomba yakuikulika abakonaula "incende ishaishibikwa nganshi" mu Ethiopia na Kenya.

Vietnamese : Mỹ nói đã nhận được thông tin từ một nguồn không được tiết lộ trong đó đề cập cụ thể việc sử dụng những kẻ đánh bom tự sát để thổi bay "các địa danh nổi tiếng" tại Ethiopia và Kenya.



Bemba : Kale sana ilyo takulaba The Daily Show elyo na The Colbert Report, Heck na Johnson balimwenene limo ifya kulemba ifikesaba fyakupeela—no kusabankanya ilyashi—pa nshita ilyo bali abasambi mu mwaka wa 1988.

Vietnamese : Rất lâu trước The Daily Show và The Colbert Report, từ khi còn là sinh viên tại UW vào năm 1988, Heck và Johnson đã nghĩ đến việc xuất bản tác phẩm nhại lại các tin tức và việc đưa tin tức.



[Day6]

Bemba : Ukufuma apo lyatendekele, ipepala lya The Onio lyalisaba ning'anda ye lyashi iyacetekelwa, iyakwata ipepala lya kupulinta, webusaiti iyakwete abatandashi abaibela ukufika kuli 5,000,000 mu mweshi wa Lusuba-Lukalamba, ifya kusabankanya ifya cila muntu, netiweki ye lyashi iya nsa 24, ilyashi lya ma podikasiti, elyo na atilasi ye sonde lyonse iyo iyabikilwepo nombaline iitwa Our Dumb World.

Vietnamese : Sau khởi đầu, The Onion trở thành đế chế tin tức trào phúng thực sự với một phiên bản in, một trang mạng có 5.000.000 độc giả vào tháng mười, quảng cáo cá nhân, và một mạng lưới tin tức 24 giờ, podcast và tập bản đồ thế giới mới ra mắt có tên Our Dumb World.



Bemba : Al Gore na General Tommy Franks baitatakula pamalyashi yabo ayo batemwisha (inshita yakwa Gore nilintu ipepala lya The Onion lyalembele ukutila ena pamo na Tipper balekwata ukupanga kwa cupo kwabo ukwawamisha panuma ya kucimfya kwakwe ukwa kusala kwa pa Electoral College mu 2000).

Vietnamese : Al Gore và tướng Tommy Franks đột nhiên đọc một mạch các tiêu đề yêu thích (tiêu đề của Gore là khi The Onion đưa tin ông và Tipper đang có đời sống tình dục tuyệt vời nhất của cuộc đời sau khi thua cuộc trong cuộc bầu cử của Cử tri Đoàn 2000).



Bemba : Abengi abalemba ifingi pali bena balifika ku kulemba ifyayafya pa bulangisho bwe lyashi lya kwa Jon Stewart na Stephen Colbert.

Vietnamese : Nhiều nhà văn vẫn có tầm ảnh hưởng lớn trong chương trình phóng tác tin tức của Jon Stewart và Stephen Colbert.



Bemba : Uku kulongana kwa fya kulenga nako kuli lubali lwa kampeni iya ba Bucharest City Hall iilefwaya ukutendeka cipyacipya icikope ca musumba ukalamba uwaku Romania ngomusumba wa makwebo uwabengeshima.

Vietnamese : Sự kiện nghệ thuật này cũng là một phần trong chương trình vận động của Tòa thị chính Bucharest nhằm khôi phục hình ảnh của thành phố thủ đô Romania như là một đô thị sáng tạo và nhiều màu sắc.



Bemba : Uyu musumba eukaba uwakubalilapo mu ncende ya pakati ka kabanga na kapinda ka kukulyo aka Europe ukutekesha ubulangisho bwa CowParade, ukulongana ukwakulisha nganshi ukwa fya kulenga, pakati ka mweshi wa Kapepo-kakalamba na Kasaka-ntobo uno mwaka.

Vietnamese : Thành phố sẽ là thành phố đầu tiên ở đông nam Châu Âu tổ chức CowParade, sự kiện nghệ thuật cộng đồng lớn nhất thế giới vào giữa tháng Sáu và tháng Tám năm nay.



Bemba : Ukubilisha kwa lelo kabili kuletantalisha ukuipelesha kwa buteeko ukwapangilwe mu mweshi wa Shinde uno mwaka ukwalalipilila ifya kwendelamo ifyalundwapo.

Vietnamese : Tuyên bố hôm nay cũng mở rộng cam kết mà chính phủ đã đưa ra vào tháng Ba năm nay về việc tài trợ cho các toa dư thừa.



Bemba : Ukulundapo kwa 300 kuleleta icipendo conse pamo kuli 1,300 ukwa fyakwendelamo pakucefyako ukufula kwa bantu.

Vietnamese : 300 toa xe được bổ sung nâng tổng số lên 1300 toa xe được trang bị để giảm quá tải.



Bemba : Christopher Garcia, kabilo wa mpuka ya ba Kapokola abaku Los Angeles Police Department, atile ntalamisoka umwaume uuletunganishiwa eulefwailikishiwa pa mulandu wa kupita apaleshiwa ukucila umulandu wa bonaushi.

Vietnamese : Christopher Garcia, phát ngôn viên Sở Cảnh Sát Los Angeles cho biết người đàn ông bị tình nghi phạm tội đang bị điều tra về tội xâm phạm hơn là phá hoại.



Bemba : Icilangililo tacaonaikilile iyo; ukwalula kwabombelwe ukubomfya ama tarpaulins ayawamishiwa ne fishibilo fya mutende no mutima pakwalula icilembo ca "O" pakuti cibelengwe nga "e" iinono.

Vietnamese : Dấu hiệu này không bị hư hỏng bề ngoài; điều chỉnh được thực hiện sử dụng vải dầu đen được trang trí với các biểu tượng hòa bình và trái tim để biến chữ ¨O¨ thành chữ ¨e¨ viết thường.



Bemba : Ukubalula kwa kashika ukwitwa 'red tide' kuletwa pa mulandu wa kufulisha kwa Karenia brsvis, akamenwa akaibelako fye akakwata insandesande imo akasangwa mu menshi.

Vietnamese : Nguyên nhân gây ra thủy triều đỏ là nồng độ cao hơn bình thường của tảo Karenia brevis, một sinh vật biển đơn bào xuất hiện tự nhiên.



Bemba : Ifilenga ifintu ukucitika mu bubumbo kuti fyakumana no kupanga ifingalenga ukuti fibeko, ukusuminisha aka kamenwa ukufula mumpendwa mu kwangufyanya.

Vietnamese : Các yếu tố tự nhiên giao hòa tạo nên điều kiện lý tưởng để số lượng loài tảo này tăng lên đáng kể.



Bemba : Aka kamenwa kalapanga ubusungu bumo ubwingalenga imishipa ileke ukubomba mu bantu namwi sabi.

Vietnamese : Loài tảo này sản sinh ra độc tố thần kinh có thể vô hiệu hóa chức năng thần kinh ở cả con người và cá.



Bemba : Inshita ishingi isabi lilafwa pa mulandu wa bwingi bwa busungu mu menshi.

Vietnamese : Cá thường chết vì nồng độ độc tố cao trong nước.



Bemba : Abantu kuti bacushiwa ukupitila mu kupeema umwela ukufuma kumenshi ayo kalesangwamo nga yaulukila mumwela na mabimbi.

Vietnamese : Con người có thể bị ảnh hưởng khi hít phải hơi nước bị nhiễm độc do gió và sóng đưa vào trong không khí.



Bemba : Pabukulu bwaiko Tropical Cyclone Gonu, iyainikwa ukufuma ku mufuko wa mabuula ya cimuti ca myangashi mu citundu ca bena Maldive, yalifikile pa myela iikulu iya ma kilomiita 240 pa nsa imo (imilundu 149 pa nsa imo).

Vietnamese : Lúc đỉnh điểm, Bão Gonu, đặt tên theo túi lá cọ trong ngôn ngữ Maldives, đạt sức gió lên tới 240 kilomet trên giờ (149 dặm trên giờ).



Bemba : Mu nshita yalucelo ilelo, imyela yacifika pali 83 km/h, elyo kabili yacilamoneka ukuti ileya ilecepelako.

Vietnamese : Tới sáng nay, tốc độ gió khoảng 83 km/h và dự kiến sẽ tiếp tục suy yếu.



Bemba : Pali Citatu akabungwe ka United States´ National Basketball Association (NBA) kalikansa ukuteya kwa mangalo ya Basketball pa mulandu na ubulwele bwa COVID-19.

Vietnamese : Vào thứ Tư tuần này, Hiệp hội Bóng rổ Quốc Gia Hoa Kỳ(NBA) đã tạm hoãn mùa giải bóng rổ chuyên nghiệp do lo ngại về COVID-19.



Bemba : Ubusalo bwaba NBA bwakonkele pa kupimwa kwaka kateya waku Utah Jazz ilyo asangilwe na kashishi ka bulwele bwa COVID-19.

Vietnamese : Quyết định của NBA được đưa ra sau khi một cầu thủ của Utah Jazz được xét nghiệm dương tính vi-rút COVID-19.



Bemba : Ukulingana neci icafishale icakale (fossil), ici cilepilibula ukutila uku kulepuka kwakunshita ya kunumako ukucila ifyaelenganishiwa ne finshinka fya ma molekyu.

Vietnamese : Dựa trên hóa thạch này, sự phân hóa có thể đã diễn ra sớm hơn nhiều so với dự đoán thông qua bằng chứng phân tử.



Bemba : "Ici cilepilibula ukutila fyonse filingile ukubwekeshiwapo," efyalandile kafwailisha pa Rift Valley Research Service mu Ethiopia elyo na kalemba mubiye uwa uku kufwailisha, Berhane Asfaw.

Vietnamese : ¨Điều này có nghĩa là mọi thứ phải được đưa trở lại,¨ nhà nghiên cứu thuộc Rift Valley Research Service tại Ethiopia và một đồng tác giả của nghiên cứu Berhane Asfaw cho biết.



Bemba : Ukufika pali ino nshita, AOL yalikwanisha ukusesha no kupanga umushika wa IM ukulingana ne myendele yaiko, pa mulandu wakusalangana kwa mibomfeshe yaiko mu United States.

Vietnamese : Đến nay, AOL đã có thể vận hành và phát triển thị trường IM theo tốc độ của riêng mình nhờ được sử dụng rộng rãi ở Hoa Kỳ.



Bemba : Ukulingana no ku kupekanya, ubu buntungwa kuti bwapwa.

Vietnamese : Với bối cảnh hiện tại, sự tự do như thế này có thể sẽ kết thúc.



Bemba : Impendwa ya balebomfya imilimo ya Yahoo! na Microsoft mu kufibika pamo kuti fyacimfyanya nababomfya AOL.

Vietnamese : Số người dùng dịch vụ Yahoo! và Microsoft cộng lại mới cạnh tranh được với số lượng khách hàng của AOL.



Bemba : Ibanki lya Northern Rock lyalipeelwe ku calo mu mwaka wa 2008 ukukonkana no kusokolola kwakuti akampani kalipokelele indalama sha bwafwilisho ukufuma ku Buteko bwa UK.

Vietnamese : Ngân hàng Northern Rock đã được quốc hữu hóa vào năm 2008 sau khi có tin tiết lộ rằng công ty đã nhận được hỗ trợ khẩn cấp từ Chính phủ Vương quốc Anh.



Bemba : Northern Rock yalekabila ubwafwilisho pa mulandu wa kuibimba mu bwafya bwa nkongole sha mayanda mu mwaka wa 2007.

Vietnamese : Northern Rock đã yêu cầu trợ giúp vì bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng cầm cố dưới chuẩn năm 2007.



[Day7]

Bemba : Ibumba lyaba Sir Richard Branson ilya Virgin Group lyalikanishiwe ukupeelwa kwa makwebo kuli ili banki ilyo talilati libe lya calo.

Vietnamese : Tập đoàn Virgin của Ngài Richard Branson đã bị từ chối một bản đấu giá cho ngân hàng trước khi ngân hàng bị quốc hữu hóa.



Bemba : Mu mwaka wa 2010, ninshi lyaliba lya calo, ibanki ililipo nomba ilya mumusebo uukalamba ilya Northern Rock plc lyalipatwilwe ukufuma kwi 'banki ilibi', Northern Rock (Asset Management).

Vietnamese : Trong năm 2010, khi được quốc hữu hóa, ngân hàng thương mại Northern Rock plc đã được tách ra khỏi 'ngân hàng xấu', (Công ty Quản lý Tài sản) Northern Rock.



Bemba : Ba Virgin bashitako fye 'ibanki ilisuma' ilya Northern Rock, lelo te kampani ka kwangalila ifipe iyo.

Vietnamese : Virgin chỉ mua 'ngân hàng tốt' của Northern Rock, chứ không mua công ty quản lý tài sản.



Bemba : Ici cisuminwe ukuba emuku walenga busano mu milumbe ya calo umo abantu bamonako ifintu ifya kufuma ku mars ukuponena pa Calo.

Vietnamese : Người ta tin rằng đây là lần thứ năm trong lịch sử con người đã quan sát thấy thứ mà đã được hóa học xác nhận là vật chất từ Sao Hỏa rơi xuống Trái Đất.



Bemba : Ukufuma pa fintu ifyaponena pa Calo ifili 24,000, ifili fye 34 efyashininkishiwa ukuti fyafuma ku mars.

Vietnamese : Trong số khoảng 24.000 thiên thạch đã biết rơi xuống Trái Đất chỉ có khoảng 34 thiên thạch được xác minh là có nguồn gốc Sao Hỏa.



Bemba : Ifili ikumi na fisano pali ifi mabwe ayaponene ilyo ifintu fyaponene mu mweshi wa Julai iyafumako.

Vietnamese : Mười lăm tảng đá trong số này được cho là đến từ trận mưa thiên thạch vào tháng 7 năm ngoái.



Bemba : Yamo pali aya mabwe, ayashimonaika pa Calo, yaleshitishiwa pa mutengo ukufuma pali US$11,000 ukufika pali &$22,500 pali ounce imo, icingacila pa mutengo wa lubwe lwa golide.

Vietnamese : Một số hòn đá, vốn rất hiếm trên Trái Đất, đang được bán với giá từ 11.000 đến 22.500 USD mỗi ounce, tức là gấp khoảng mười lần giá trị của vàng.



Bemba : Panuma ya ubu bwangalo bwa kupepekana, Keselowski ewashala intungulushi ya Drivers´ Championship na matoni ayali 2,250.

Vietnamese : Sau cuộc đua, Keselowski vẫn là người dẫn đầu Giải Đua Xe với 2.250 điểm.



Bemba : Uushalileko na matoni cinelubali kunuma, Johnson euli pa cifulo ca bubili na matoni 2,243.

Vietnamese : Kém bảy điểm, Johnson xếp thứ hai với 2.243 điểm.



Bemba : Pa cifulo ca butatu, pali Hamlin uushalileko na matoni amakumi yabili, lelo euliko pantanshi ya kwa Bowyer na matoni yasano. Kahne na Truex, Jr, ebali pa fifulo fya busano na mutanda na matoni 2,220 elyo na 2,207.

Vietnamese : Xếp thứ ba, Hamlin kém hai mươi điểm, nhưng hơn Bowyer năm điểm. Kahne và Truex, Jr. lần lượt xếp thứ năm và sáu với 2.220 và 2.207 điểm.



Bemba : Stewart, Gordon, Kenseth, na Harvick ebapwilishishe impendwa yaba pamulu abali ikumi mu bwangalo bwa Drivers´ Championship ilyo kwashala amangalo ya kupepekana yane mu kwangala kwapali ino nshita.

Vietnamese : Stewart, Gordon, Kenseth và Harvick lọt vào vị trí top mười tại Giải vô địch Đua xe khi mùa giải còn bốn chặng đua là kết thúc.



Bemba : Abashilika ba US Navy nabo batile bacili balefwailisha ubu busanso.

Vietnamese : Hải quân Mỹ cũng nói rằng họ đang điều tra sự việc này.



Bemba : Kabili balandile mu mashiwi yabo ukutila, "ababomfi bacili balebomba pakumona umusango uusuma uwakufumishamo icibwato".

Vietnamese : Họ cũng cho biết trong một tuyên bố: "Hiện thuỷ thủ đoàn đang nỗ lực tìm ra phương pháp hiệu quả nhất để giải phóng con tàu một cách an toàn".



Bemba : Icibwato ca Avenger class mine countermeasure, cibwato icali pa bulendo bwakuya ku Puerto Princesa mu Palawan.

Vietnamese : Tàu rà mìn loại Avenger đang di chuyển đến Puerto Princesa ở Palawan.



Bemba : Cabikwa mu ciputulwa ca U.S Navy 's Seventh Fleet elyo cisangwa mu Sasebo, Nagasaki mu Japan.

Vietnamese : Chiếc tàu được biên chế cho Hạm đội 7 của Hải quân Hoa Kỳ và đóng ở Sasebo, Nagasaki, Nhật Bản



Bemba : Abasanshile umusumba wa Mumbai bafikile ukubomfya ubwato pa 26 Novemba, 2008, ilyo baishile no tupata, na mabomba ayakulu nokwisaponesha pa ncende ishingi ukubikapo na icitesheni ce shitima apaiswile abantu ica Chhatrapati Shivaji Terminus elyo ne Hotela ilyaya ululumbi ilya Taj Mahal.

Vietnamese : Những kẻ khủng bố Mumbai xuất hiện trên thuyền vào ngày 26 tháng 11 năm 2008, mang theo lựu đạn, súng tự động và đã tấn công vào nhiều mục tiêu gồm cả đám đông ở ga xe điện Chhatrapati Shivaji Terminus và Khách Sạn Taj Mahal nổi tiếng.



Bemba : Ukwenda no kufwaya kwe lyashi ukwa kwa David Hadley kwalyafwilishe ukukwanisha ukubomba kwaba kalisha wa mfuti abali 10 ukufuma ku mpuka ya bashilika abaku Pakistan abetwa Laskhar-e-Taiba.

Vietnamese : Hoạt động trinh sát và thu thập thông tin của David Headley đã giúp 10 tay súng thuộc nhóm dân quân Laskhar-e-Taiba người Pakistan tiến hành chiến dịch.



Bemba : Ukusansa kwaliisa bika icisendo icikulu pa bwampano ubwaba pakati ka calo ca India na Pakistan.

Vietnamese : Vụ tấn công đã gây ra căng thẳng lớn trong mối quan hệ giữa Ấn Độ và Pakistan.



Bemba : Ilyo baleshindikwa na bakalamba ba buteko, baebele abekashi baku Texas ukutila intampula shalibuulwa isha kucingilila umutende wa cintubwingi.

Vietnamese : Được hộ tống bởi các công chức ông ta cam đoan với các công dân Texas rằng các bước đang được thực hiện để bảo vệ an ninh công cộng.



Bemba : Ba Perry nakuba batile, "Kuliko incende shimo mwi sonde ishaipekanya bwino sana ukukumanya ubu bwafya ubuleletwa muli uyu musango."

Vietnamese : Perry đặc biệt nói: ¨Rất ít nơi khác trên thế giới có trang bị tốt hơn để đối phó với thách thức đặt ra trong tình huống này¨.



Bemba : Ba gavana kabili batile, "Ilelo natwishiba ukuti abana besukulu bamo nabeshibikwa ukuti balikumanapo no mulwele."

Vietnamese : Thống đốc cũng tuyên bố: Hôm nay, chúng tôi tìm hiểu được rằng một số trẻ em độ tuổi đi học được xác nhận là có tiếp xúc với bệnh nhân".



Bemba : Bakonkenyepo no kutila, "Uyu mulandu uwa kakata nganshi. Mube abashininkisha ukutila ubuteeko bwesu bulebombelapo ukufika apo bwingafika."

Vietnamese : Ông nói tiếp: ¨Ca nhiễm này rất nghiêm trọng. Hãy yên tâm rằng hệ thống của chúng ta đang hoạt động tốt như bình thường.¨



Bemba : Ngacakuti cashininkishwa, ukufwaya kukapwilishisha ukufwayafwaya kwakwa Allen ukwa myaka cinekonsekonse ukwa Musashi.

Vietnamese : Nếu được xác nhận, khám phá này sẽ hoàn tất quá trình 8 năm tìm kiếm chiến hạm Musashi của Allen.



Bemba : Ukukonkana na mapu ya panshi ya beemba ifyasheleko fyasangilwe ukubomfya ROV.

Vietnamese : Sau khi lập bản đồ đáy biển, xác tàu đã được rô bốt ngầm điều khiển từ xa tìm thấy.



Bemba : Umuntu umo pa bantu abakankala sana pe sonde, Allen alishimikwa ukuti alibikisha icuma cakwe icingi mu kufwailisha kwapa menshi elyo no kutendeka ubufwayo bwakwe ubwakusanga Musashi ukukonkana no kutemwa kwakwe ukwa pa fya nkondo.

Vietnamese : Allen, một trong những người giàu nhất thế giới được biết là đã đầu tư rất nhiều tiền của vào thám hiểm đại dương và bắt đầu truy tìm ra tàu Musashi từng gây chú ý trong suốt thời gian chiến tranh.



[Day8]

Bemba : Akwete ukwishibikwa sana ilyo ali mu Atlanta elyo aishibikilwe naku malangulushi yakwe aya kupanga kwa masambililo ya mu kalale.

Vietnamese : Bà nhận được nhiều lời khen ngợi quan trọng trong thời gian ở Atlanta và trở nên nổi tiếng về đường lối giáo dục cách tân trong môi trường đô thị.



Bemba : Mu mwaka wa 2009 alipeelwe icilambu ica kuba Umukalamba wa Calo muli ulya mwaka.

Vietnamese : Năm 2009, bà được trao danh hiệu Giám thị Quốc gia của năm.



Bemba : Pa nshita ya iyi mendulo, mu masukulu ya mu Atlanta mwali ubuyantanshi ubwingi pa fyaletumbuka mu mashindano ya kwesha.

Vietnamese : Tại thời điểm trao giải, các trường học ở Atlanta đã cho thấy sự cải thiện đáng kể về điểm thi.



Bemba : Panuma fye yaifyo, ba Atlanta Journal-Constitution balembele insebo ishalelangisha amafya nefyatumbwikemo mu mashindano.

Vietnamese : Không lâu sau, The Atlanta Journal-Constitution đăng xuất bản một báo cáo chỉ ra các vấn đề với kết quả xét nghiệm.



Bemba : Insebo shalangile ukutila amatoni bakwete yalinina sana mu kwangufyanya, no kutunganya ukuti isukulu lyalishibe pali aya mafya nomba ta lyabombelepo pa fyasangilwe.

Vietnamese : Báo cáo cho thấy điểm kiểm tra đã tăng một cách đáng ngờ và cáo buộc nội bộ nhà trường đã phát hiện ra vấn đề nhưng không hành động gì cả.



Bemba : Ifishinka fyakonkelepo fyalangile ukutila amapepala ya mashindano yalyangelweko na Hall, pamo nabambi 34 abaciputulwa ca masambililo icalangilwe mu 2013.

Vietnamese : Bằng chứng sau đó cho thấy các bài thi đã bị sửa đổi và Hall, cùng với 34 viên chức giáo dục khác, đã bị truy tố vào năm 2013.



Bemba : Ubuteko bwa Irish bulekomaila pa kupamfya kwe funde lya ng'anda ya mafunde ilyakulungika ubu bwafya.

Vietnamese : Chính quyền Ireland đang nhấn mạnh sự khẩn cấp của việc nghị viện thông qua một đạo luật giúp giải quyết tình huống này.



Bemba : "Cili nomba icikankala ukufuma ku ciputulwa ca bumi pamo naku ciputulwa ca bupingushi bwabuntalamisoka ukutila ifunde lipangwe mu kwangufyanya", efyalandile ubuteko.

Vietnamese : Một phát ngôn viên của chính phủ cho biết, "đứng từ quan điểm sức khỏe cộng đồng và tư pháp hình sự, điều quan trọng hiện nay là luật pháp phải được ban hành càng sớm càng tốt."



Bemba : Bacilolo Balolesha pa fya Bumi balilangisha ukusakamana ku mikalile isuma iya bantu abacimwene ngecisuma ukubomfya ifi fintu pantu ficili nafisuminishiwa, elyo na pa milandu iikumine ku miti ikola iyaposwa panse ukufuma apo uku kwaluka kushili kwefunde kwatendekele ukubomba.

Vietnamese : Bộ trưởng Y tế bày tỏ lo ngại cả về sức khỏe của các cá nhân lợi dụng tình trạng hợp pháp tạm thời của các chất bất hợp phát liên quan và về các bản án đã tuyên liên quan đến ma túy khi các thay đổi trái hiến pháp có hiệu lực.



Bemba : Jarque alekansha umubili mu nshita ya kuteya kwa kupekanishisha amangalo pa Coverciano mu Italy mulucelo lwa ishi nshiku. Aleikala mu hotela lye bumba ilyo ubwangalo tabulafika ubwapekanishiwe ukuteyeka pa Mulungu naba Balonia.

Vietnamese : Jarque đang tập luyện trong thời gian huấn luyện đầu mùa tại Coverciano tại Ý lúc đầu ngày. Anh ấy đang ở tại khách sạn của đội trước trận đấu theo kế hoạch diễn ra vào Chủ Nhật với Bolonia.



Bemba : Aleikala mu hotela lye bumba ilyo ubwangalo tabulafika ubwapekanishiwe ukuteyeka pa Sande naba Balonia.

Vietnamese : Anh ở trong khách sạn của đội trước trận đấu với Bolonia dự kiến diễn ra vào Chủ Nhật.



Bemba : Basi yaleya ku Six Flags St. Louis mu Misouri pakuti ibumba lya nyimbo liyeimba kuli cinkupiti wa bantu.

Vietnamese : Chiếc xe buýt hướng tới Six Flags St. Louis ở Missouri để ban nhạc biểu diễn trước đám đông khán giả đã mua cháy vé.



Bemba : Pa nshita ya 1:15 a.m. Pa Cibelushi, ukulingana na bamweneko, sacha yalepita ninshi ilaiti lya katapakatapa nalyaka elyo kabili ka motoka akanono kaishile shokela ku ntanshi yaiko.

Vietnamese : Theo lời các nhân chứng, vào lúc 1 giờ 15 phút sáng thứ Bảy, chiếc xe buýt đang đi trong lúc đèn xanh thì gặp chiếc xe hơi rẽ ngang trước mặt.



Bemba : Ukulingana no bushiku bwa pa 9 Akasaka-ntobo, ilinso lya morakot lyali apalepele amakilomita amakumi cinelubali ukufuma ku Citungu ca Fujan mu China.

Vietnamese : Từ ngày 9 tháng Tám, tâm bão Morakot cách tỉnh Phúc Kiến của Trung Quốc khoảng bảy mươi cây số.



Bemba : Icimwela ca typhoon eciletungashiwa ukwenda ukulaselela ku China pama kph ikumi na limo.

Vietnamese : Cơn bão được ước tính đang di chuyển về phía Trung Quốc với vận tốc 11 km/giờ.



Bemba : Abalendo ba mu ndeke balipeelwe amenshi ilyo balelolela mu kukaba kwa ma digili 90(F).

Vietnamese : Hành khách đã được phân phát nước uống khi họ chờ dưới cái nóng 90 độ F.



Bemba : Kapitao wa mulilo Scott koons atile, "Kwalikabile sana mu Santa Clara na tempulica ukufika kuma 90.

Vietnamese : Đội trưởng cứu hỏa Scott Kouns cho biết: ¨Đó là một ngày nóng bức ở Santa Clara khi nhiệt độ lên tới khoảng 90 độ F.



Bemba : Ukukokola kwa nshita ukuli konse pa fyakwangalapo kuti kwaleta ubwafya, ukulandako fye panono, elyo casendele ukufika ku nsa imo pa kufumyapo umuntu wakubalilapo pa cakwensha."

Vietnamese : Nói một cách giảm nhẹ thì mắc kẹt bao lâu trên trò chơi tàu lượn siêu tốc cũng đều không thoải mái và cần ít nhất một tiếng đồng hồ để đưa người đầu tiên khỏi trò chơi.¨



Bemba : Schumacher uwafumine mu mangalo mu 2006 panuma ya kucimfya mu mangalo ya Formula 1 imiku cinelubali, ewalingile ukupyana pali Felipe Messa uwaceneke.

Vietnamese : Schumacher, người đã nghỉ hưu năm 2006 sau bảy lần vô địch giải đua Công thức 1, được sắp xếp để thay thế Felipe Massa bị thương.



Bemba : Uyu umwina Brazil alikwete icilonda ku mutwe panuma ya kupunkana mu 2009 Hungarian Grand Prix.

Vietnamese : Tay đua người Brazil bị một vết thương nặng ở đầu sau khi bị tai nạn trong giải đua Grand Prix Hungaria năm 2009.



Bemba : Messa aleenekelwa ukufuma mupepi ne nshita yonse iya mangalo ya 2009.

Vietnamese : Massa phải ngồi ngoài ít nhất là hết mùa giải 2009.



Bemba : Arias alipimwa nokusangwa ukuti ali na kashishi mu cipimo icinono, efyalandile Cilolo wa Buteko Arias.

Vietnamese : Arias được xét nghiệm dương tính nhẹ một loại vi-rút, Bộ trưởng chủ tịch Rodrigo Arias nói.



Bemba : Ubumi bwaba kateeka buliko bwino pali ino nshita, nangu cakuti balebikwa beka ku ng'anda pa nshiku ishalakonkapo.

Vietnamese : Tình trạng sức khỏe của tổng thống vẫn ổn định, mặc dù ông sẽ phải cách ly tại gia thêm vài ngày nữa.



Bemba : Ukufumako impepo elyo ne filonda pa mukoshi, ndeumfwa fye bwino elyo ndi umutuntulu uwa kubomba imilimo ya kubombela ku ng'anda.

Vietnamese : Ngoài việc bị sốt và đau họng thì tình rạng của tôi vẫn ổn và hoàn toàn có thể làm việc từ xa.



Bemba : "Ndeenekela ukubwelela kuncito shandi shonse pali Cimo.

Vietnamese : ¨Tôi dự định trở lại tiếp tục đảm trách mọi bổn phận vào thứ Hai tới,¨ Arias nói trong một tuyên ngôn.



[Day9]

Bemba : Felicia, icali kale cimwela ca Musango 4 pa Cipimo ca Saffir-Simpson Hurricane, caliisacepako amaka nokwisaba akamwela ka tropical akayanguka nokusalangana ilyo tacilafika pali Cibili.

Vietnamese : Cơn bão Felicia, đã từng một lần được xếp vào hạng bão Cấp độ 4 theo Thang bão Saffir-Simpson, đã yếu dần thành một đợt áp thấp nhiệt đới trước khi tan đi vào thứ Ba.



Bemba : Ifyasheleko kuli cena fyaletele fye ubufuumi bwa mfula pa fishi ifingi, nangu cakuti pali ino nshita, takuli ubonaushi nangu ukubunda ukushimikwe.

Vietnamese : Tàn dư của nó tạo ra những trận mưa trải khắp hầu hết các quần đảo mặc dù cho đến nay vẫn chưa có báo cáo nào về tình trạng lũ lụt hay thiệt hại.



Bemba : Ubufuumi, ukufika pama inchi 6.34 pa cakupiminapo icapa Oahu, bwalondolwelwe nga "ubukankala".

Vietnamese : Lượng mưa đạt 6,34 inch khi đo ở Oahu được mô tả là ¨có lợi¨.



Bemba : Imfula imo yaishile pamo nokubulukua pamo nokubyasha limo-limo.

Vietnamese : Một số trận mưa rào đi kèm với sấm sét và thường xuyên có chớp.



Bemba : Indeke ya Twin Otta yalefwaisha ukupona pa Kokoda ubushiku bwa mailo nge Ndeke sha Airlines PNG Flight CG4684, lelo yalikenepo ukucita ifyo pa muku umo kale.

Vietnamese : Ngày hôm qua, chiếc máy bay Twin Otter mang số hiệu chuyến bay CG4684 của hãng hàng không Airlines PNG cố gắng hạ cánh xuống Kokoda, nhưng đã huỷ hạ cánh một lần rồi.



Bemba : Mupepi na mamineti ikumi ilyo tailaesha ukupona pa muku wabulbili yaliisaluba.

Vietnamese : Chiếc máy bay mất tích khoảng 10 phút trước khi hạ cánh ở lần tiếp cận thứ hai.



Bemba : Incende intu ya ponenepo yacisangwa ubushiku bwalelo elyo nayafya sana ukufikako icakuti bakapokola babili nabaponeshiwa mu muteengo pakuti bengenda ukuya ku ncende mu kufwayako abapuswike.

Vietnamese : Địa điểm vụ rơi được xác định hôm nay và khó tiếp cận đến mức hai cảnh sát viên được thả xuống rừng để đi bộ tới hiện trường để tìm người còn sống.



Bemba : Ukufwayafwaya kwcishingashiga pa mulandu waici elyo ne miceele imo ine iyalengele indeke ukufilwa ukuwila pa cibansa.

Vietnamese : Cuộc tìm kiếm bị cản trở bởi thời tiết xấu vốn đã khiến cho chiếc máy bay không thể hạ cánh.



Bemba : Ukulingana ne nsebo, icikuulwa cimo mu musebo wa Macbeth calipoleka pa mulandu wa gasi iyalesuuma.

Vietnamese : Theo báo cáo ghi nhận được, một căn hộ trên đường Macbeth đã phát nổ do rò rỉ ga.



Bemba : Umukalamba umo uwa kampani ka gasi afikile pali iyi ncende panuma ya kuti umwina-mupalamano umo amutumina no kumweba pali gasi.

Vietnamese : Một nhân viên của công ty gas đã đến hiện trường sau khi một người hàng xóm gọi điện thoại báo có rò rỉ gas.



Bemba : Ilyoline fye afikile elyo ici cikuulwa capoleke.

Vietnamese : Khi viên chức đó đến, căn hộ đã nổ tung.



Bemba : Takuli abaceneke sana, lelo abantu basano abali pa ncende pa nshita ya kupoleka ebatangetwe ku mulandu wa bwafya bwafyo bwamwene.

Vietnamese : Không có thương tích nghiêm trọng nào được ghi nhận, nhưng ít nhất năm người tại hiện trường lúc vụ nổ xảy ra đã được điều trị các triệu chứng sốc.



Bemba : Tamwali nangu umo uwali mu cikuulwa.

Vietnamese : Không ai có mặt trong căn hộ.



Bemba : Pali iyi nshita, ukufika ku bantu 100 abekalako balifumishiwa kuli iyi ncende.

Vietnamese : Vào thời điểm đó, gần 100 người dân đã được sơ tán khỏi hiện trường.



Bemba : Amangalo yabili aya kamombo (golf) na rugby yalipekanishiwa ukubweshiwa ku Mangalo ya Olympic.

Vietnamese : Cả hai môn golf và rugby đều được lên kế hoạch trở lại Thế Vận Hội.



Bemba : Akabungwe International Olympic Committee kacisala ukulundako aya mangalo pa kulongana kwabo ukwa cibako ilelo mu Berlin. Rugby, makamaka rugby union, na kamombo (golf) efyacisalwa pa mangalo yambi yasano ukutontonkanishiwapo ukulundwamo mu ma Olympics.

Vietnamese : Ủy ban Olympic Quốc tế đã bỏ phiếu đồng ý đưa các môn thể thao lên cuộc họp ban lãnh đạo tại Berlin hôm nay. Bóng bầu dục, đặc biệt là liên đoàn bóng bầu dục và gôn được chọn từ năm môn thể thao khác để được cân nhắc tham gia Olympics.



Bemba : Ubwangalo bwa squash, karate na mangalo ya kukunkuluka nayo yaliesha ukuya mu bwanshiko bwa Olympics pamo nga baseball na softball, ayo ayasalilwe ukufumishiwa mu Mangalo ya Olympics mu mwaka wa 2005.

Vietnamese : Các môn quần vợt, karate và trượt patin đã cố gắng được đưa vào danh sách môn thi đấu Olympic, cũng như bóng chày và bóng mềm vốn bị loại theo phiếu bầu từ Thế vận hội Olympic năm 2005.



Bemba : Ukusala kulingile ukushininkishiwa nakabungwe konse aka IOC pa kulongana kwabo ukwa mu Lusuba-lukamba mu Copenhagen.

Vietnamese : Kết quả bỏ phiếu vẫn còn phải chờ đại hội đồng IOC phê chuẩn vào phiên họp tháng Mười ở Copenhagen.



Bemba : Tebonse abatungilile ukubikapo kwa mabumba ya banamayo.

Vietnamese : Không phải tất cả mọi người đều ủng hộ việc xếp thứ hạng với phụ nữ.



Bemba : Kacimfya wa cikombe ca silver ica 2004 Amir Khan atile, "Ukufuma panshi ya mutima wandi ndemona ukuti banamayo tabalingile ukucimfyanyako. Uku ekutontonkanya kwandi."

Vietnamese : Vận động viên giành huy chương bạc Olympic 2004 Amir Khan nói: ¨Thật lòng tôi nghĩ phụ nữ không nên đánh nhau. Đó là ý kiến của tôi".



Bemba : Nangu cakuti alandile aya mashiwi akalatungilila abena Britain abakalacimfyanyako mu ma Olympics yamu 2012 ayakabeela ku London.

Vietnamese : Bất chấp các ý kiến của mình, ông nói sẽ hỗ trợ những vận động viên Anh tại kỳ Olympics 2012 được tổ chức tại Luân Đôn.



Bemba : Ukulubulula kwabelele pa cilye ca Birmingham Crown Court elyo kwapwile pa 3 mu mwenshi wa Kasakantobo.

Vietnamese : Phiên tòa diễn ra tại Tòa án Birmingham Crown và phán quyết được đưa ra vào ngày 3 tháng Tám.



Bemba : Kalemba welyashi uyo uwaiketwe pa ncende ya milandu alikene ukuti tasendendelemo ulubali muli uku ukusansa. Elyo aatile abomfeshe icimuti ico akwete pakuicingilila ku mabwe abantu ukufika nakumpendwa amakumi yatatu balemulasa.

Vietnamese : Người dẫn chương trình, bị bắt tại hiện trường, đã phủ nhận việc tấn công và tuyên bố rằng anh ta sử dụng khúc gậy để bảo vệ bản thân khỏi những chai lọ ném vào mình bởi gần ba mươi người.



Bemba : Blake nao alisangwa no mulandu uwakufwaya ukucilinganya ubupingushi.

Vietnamese : Blake cũng đã bị kết án vì cố gắng làm sai lệch tiến trình của vụ án công lý.



Bemba : Bakapingula baebele Blake ukutila “cili ica ishibikwa bwino ukuti” aletumwa ku cifungo.

Vietnamese : Thẩm phán nói với Blake sẽ "không thể tránh khỏi" rằng anh ta sẽ bị tống giam.



[Day10]

Bemba : Amaka ayafita maka ayashimoneka ayo ayabomba cilanshita pe sonde lyonse.

Vietnamese : Năng lượng đen là một nguồn năng lượng hoàn toàn vô hình và không ngừng tác động vào vũ trụ.



Bemba : Ukubako kwayako kwashininkishiwaf ye pa mulandu wakumona ificitika mu kukulilako kwe sonde.

Vietnamese : Người ta chỉ biết đến sự tồn tại của nó vì tác động của nó lên việc mở rộng của vũ trụ.



Bemba : Abasayanshi balisangako imilundu iyaima pa mushili wa mweshi iitwa ama lobate scaps ifyo ifyaisa pa mulandu wa mweshi ukuya ulefoota panono-panono.

Vietnamese : Các nhà khoa học đã phát hiện ra những vùng địa mạo rải rác khắp bề mặt của mặt trăng gọi là thùy đá có vẻ là kết quả của việc mặt trăng đang co rút lại với tốc độ rất chậm.



Bemba : Ifi filundulundu fyasangilwe pa mweshi onse elyo fimoneka kwati nafyumako, ukulangisha ukuti ifyalengele ukuti fipangike fyaililineko.

Vietnamese : Những đường đứt gãy được tìm thấy trên khắp mặt trăng và bị phong hóa rất ít, cho thấy những sự kiện địa chất tạo nên chúng mới diễn ra gần đây.



Bemba : Ili lyashi lilepinkana ne langulushi ililanda ukuti pa mweshi tapaba amaka ayatungulula imipangilwe ya calo (geologic),

Vietnamese : Lý thuyết này mâu thuẫn với tuyên bố cho rằng mặt trăng hoàn toàn không có bất cứ hoạt động địa chất nào cả.



Bemba : Uyu muntu aletunganishiwa ukuti aenseshe ka motoka aka mipeto itatu akakwete ifyanso fya kupoleka no kwingila nako mwi bumba lya bantu.

Vietnamese : Người này bị cáo buộc đã lái một chiếc xe ba bánh chứa đầy chất nổ lao vào đám đông.



Bemba : Uyu muntu uuletunganishiwa ukuposha ibomba aliikatwa, panuma nao acenawilwe pa mulandu wakupoleka kwe bomba.

Vietnamese : Người đàn ông bị nghi ngờ là người kích hoạt quả bom đã bị bắt giữ, sau khi bị thương từ sau vụ nổ.



Bemba : Ishina lyakwe talilati lishibikwe ku bakalamba, nangu cakuti nabeshiba ukuti ni membala we bumba lya mutundu waba Uighur.

Vietnamese : Giới chức hiện vẫn chưa biết tên anh ta mặc dù họ biết anh ta là người dân tộc Uighur.



Bemba : Nadia, uwafyelwe pa 17 Ulusuba-lunono, 2007, ukupitila muli opaleshoni pa cipatala cabunacifyashi mu Aleisk, Russia afinine nganshi ukufika pa mapaundi 17 na 1 ounce.

Vietnamese : Nadia sinh ngày 17 tháng 9 năm 2007 bằng cách sinh mổ tại phòng khám sản khoa ở Aleisk Nga với cân nặng kỷ lục 17 nặng khoảng 17 pound 1 ounce.



Bemba : "Bonse fye calitusungwishe," efyasosele banyina.

Vietnamese : ¨Tất cả chúng tôi đều sửng sốt,¨ người mẹ nói.



Bemba : Ilyo baipushiwe ifyo bawishi balandilepo, bayaswike ukutila "Tabayaswikepo nangu cimo - baimininefye balekapawila amenso."

Vietnamese : Khi được hỏi người cha đã nói điều gì, cô trả lời ¨Ông chẳng thể nói được gì - ông chỉ đứng đó chớp mắt."



Bemba : Cakulakwata imibeele imoine nga menshi. Cilapulinkanya ngafilya fine amenshi yaba.

Vietnamese : Nó bắt đầu trông giống như nước. Nó trong suốt như nước.



Bemba : Kanshi ngacakuti nawiminina pa mbali ya beemba, kuti wamona amabwe nangu filimbwelimbwe ifili panshi.

Vietnamese : Vì vậy nếu bạn đứng ở bờ biển, bạn có thể nhìn xuống thấy các loại sỏi đá hay chất bẩn dưới đáy biển.



Bemba : Ukulingana nafintu twaishiba, kwaba fye icibulungwa ca calo cimo icilanga ukwenda kwa fintu ukucila pali Titan, neshina lyaciko Lisonde (Earth).

Vietnamese : Theo như tôi biết, chỉ có một hành tinh cho thấy động lực lớn hơn Titan, và tên của nó là Trái đất,: Stofan nói thêm.



Bemba : Ubwafya bwatendeke pa 1 Akabengele-kanono ilyo ibumba lyabekala-mushi batendeke ukuilishanya kuli ba Obanazawa Post Office ukutila tabapokelele Ifitupa fya Mwaka Upya ngefyo ciba lyonse.

Vietnamese : Vấn đề bắt đầu vào ngày 1 tháng Một khi có hàng tá người dân đại phương phàn nàn với Bưu điện Obanazawa rằng họ không nhận được bưu thiếp Năm Mới truyền thống định kỳ.



Bemba : Ubushiku bwa mailo ba post office balilomba ubwelelo kubekalacalo elyo na bashimilabasa panuma ya kusanga ukutila umwana umulumendo alifishile ifipepala fya makalata ifili 600, ukubikapo ne Fitupa fya Mwaka Upya ifili 429, ifyo ifishafikile kubene abalingile ukufipokelela.

Vietnamese : Hôm qua, bưu điện đã đưa ra lời xin lỗi tới người dân và giới truyền thông sau khi phát hiện cậu bé đã cất giấu hơn 600 tài liệu bưu chính, bao gồm 429 tấm bưu thiếp Mừng Năm Mới đã không được chuyển phát đến tay người nhận.



Bemba : Ci setilaiti umushali umuntu icaleshinguluka umweshi iceshina lya Chandrayaan-1 cafumishe ci mashini caciko icitwa Moon Impact Probe (MIP) ico icabutwike nganshi pamulu wa mweshi pali 1.5 km pali sekondi imo (3000 mi pa nsa imo), no kuyaponena mupepi ne mpela ya ku kapinda ka kukulyo aka Mweshi (south pole).

Vietnamese : Tàu vũ trụ không người lái bay theo quỹ đạo mặt trăng Chandrayaan-1 phóng ra Tàu Thăm dò Mặt Trăng (MIP), bay ngang qua bề mặt Mặt Trăng ở vận tốc 1,5 km/giây (3000 dặm/giờ), và đã hạ cánh an toàn gần cực nam của Mặt Trăng.



Bemba : Ukucila fye pa kusenda ifibombelo fitatu ifya sayanshi ifikankala, ici cimashini calisendako ne cikope ca fulagi ya calo ca India, iya pentwa mumbali shonse.

Vietnamese : Ngoài việc mang theo ba thiết bị khoa học quan trọng, thiết bị thăm dò mặt trăng cũng mang theo hình ảnh quốc kỳ Ấn Độ, được sơn ở tất cả các mặt.



Bemba : "Ndetasha bonse abo abayafwilishe shimilandu nga ine," efyo Siripon ashimikwe ukutila efyo alandile pa kulanshanya na bashimilabasa.

Vietnamese : "Cảm ơn những ai đã ủng hộ một kẻ bị kết tội như tôi," trích dẫn lời của Siriporn trong một buổi họp báo.



Bemba : Abantu bamo tekuti basumine lelo nshilesakamana.

Vietnamese : Một số người có thể không đồng ý nhưng tôi không quan tâm.



Bemba : Ndine nsansa pantu kuliko abantu abalefwaya ukujafwilishako.

Vietnamese : Tôi vui mừng vì có những người sẵn sàng ủng hộ tôi.



Bemba : Ukufuma apo icalo ca Pakistan capokele ubuntungwa ukufuma kubuteko bwa Britain mu 1947, Kateka waku Pakistan alisalako "Abeminishi ba Mitekele" abakutungulula FATA, abo ababomba mupepi ne milimo yonse iya kutungulula incende shonse.

Vietnamese : Kể từ khi Pakistan độc lập khỏi sự cai trị của Anh năm 1947, Tổng tống Pakistan đã chỉ định các ¨Cơ quan Chính trị¨ quản lý FATA, đơn vị thực hiện kiểm soát tự chủ gần hoàn toàn đối với các khu vực.



Bemba : Aba bantu bakwata imilimo iya kupeela ubutungulushi nokupingula imilandu ukukonkana ne Cikomo 247 ica Lupapulo lwa Mafunde ya Pakistan.

Vietnamese : Những cơ quan này chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ hành pháp và tư pháp theo Điều 247 của Hiến Pháp Pakistan.



Bemba : Ing'anda ya kusendamamo (hostel) yacibongoloka mu Mecca, umusumba wa mushilo uwaci Islam ne nshita ya 10 koloko muno lucelo.

Vietnamese : Khoảng 10 giờ sáng nay theo giờ địa phương, một khách sạn đã bị sập ở Mecca, đất thánh của Hồi giáo.



Bemba : Muli ici cikuulwa emwali abatandashi abengi abaishile mu kutandalila umusumba wa mushilo pa bushiku bwakutangilila ubulendo bwa hajj.

Vietnamese : Tòa nhà là nơi ở của một số người hành hương đến thăm vùng đất thánh vào đêm đại hành hương.



[Day11]

Bemba : Abeni bamuli iyi ng'anda abengi bali bekashi baku United Arab Emirates.

Vietnamese : Khách của nhà trọ phần lớn là công dân Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.



Bemba : Abafwile bonse bafikile kuli 15, icipendo icileenekelwa ukukulilako.

Vietnamese : Số người chết hiện tại ít nhất là 15 và dự kiến sẽ còn tăng.



Bemba : Leonov, uwaishibikwa kabili nga ¨cosmonaut No. 11¨, ali lubali lwe bumba lyabaya mulwelele ilya ku Soviet Union.

Vietnamese : Leonov, còn được biết đến là ¨phi hành gia Số 11¨, từng là thành viên của nhóm phi hành gia đầu tiên của Liên bang Xô Viết.



Bemba : Pa 18 Machi, 1965, alibombele ica kubalilapo ukulunda pa ficitika mu kuya kwa mulwelele icitwa extravehicular activity (EVA), nangu "ukwenda mu lwelele", ukushala eka panse ya cindeke ukupusha pa mamineti ikumi na yabili.

Vietnamese : Vào ngày 18 tháng 3 năm 1965, ông đã thực hiện hoạt động bên ngoài tàu không gian (EVA) bởi con người đầu tiên, hay còn gọi là ¨đi bộ trong không gian¨, ở một mình bên ngoài tàu vũ trụ chỉ hơn mười hai phút.



Bemba : Alipokelele icilambu ca ¨Hero of the Soviet Union¨, umucinshi uwakulisha mu Soviet Union, pa mulandu wa milimo yakwe.

Vietnamese : Vì những công hiến của mình, ông được phong là ¨Anh hùng Liên Xô¨, đây là vinh dự lớn nhất ở Liên Xô.



Bemba : Imyaka ikumi panuma, atungulwile ulubali lwamu Soviet ulwa mulimo lwa Appolo-Soyuz icalelangisha ukuti Umulimo wa Mulwelele wapwa.

Vietnamese : Mười năm sau, ông lãnh đạo nhóm Xô Viết trong nhiệm vụ Apollo-Soyuz là biểu tượng cho sự chấm dứt Cuộc chạy đua vào không gian.



Bemba : Atile takuli ifishinka ifingalangisha ukuti ukusansa kulingile fye kwacitika.

Vietnamese : Bà nói: ¨Không có thông tin tình báo nào cảnh báo về một cuộc tấn công sắp diễn ra.



Bemba : Nangu cibefyo, ukucepa kwa cipimo ca cintinya takulepilibula icintinya conse nacifumishiwapo."

Vietnamese : Tuy nhiên, việc giảm mức độ đe dọa xuống nghiêm trọng không có nghĩa là mối đe dọa tổng thể không còn nữa.¨



Bemba : Nangu cakuti abakalamba bancende tabasininkishe bwino bucishinka bwa cintinya, iciputulwa ca myendele ica Maryland Transporation Authority capangile uku kwisala panuma ya kupatikishiwa naba FBI.

Vietnamese : Mặc dù các nhà chức trách không chắc chắn về mức độ tin cậy của mối đe dọa, Cơ quan Thẩm quyền Giao thông Maryland đã đóng cửa theo lời khuyên của FBI.



Bemba : Ifimbayambaya fya kubeula efyabomfeshiwe ukwisala kwa minshi yamipaipi mu kwafwilishiwa naba kapokola abali 80 abaletungulula imyotoka ukwa kupita.

Vietnamese : Xe ben được sử dụng để chặn các lối vào hình ống và 80 cảnh sát đã được điều động để điều tiết cho lái xe đi đường vòng.



Bemba : Takwali ukuwayawaya kwa mamotoka ayengi ukwashimikwe mu musebo wa beltway, umusebo umbi uubomfiwa mu musumba.

Vietnamese : Không có báo cáo về ách tắc giao thông trầm trọng trên đường vành đai, tuyến đường thay thế của thành phố.



Bemba : Icalo ca Nigeria kunuma calibilishe ukutila calepekanya ukwingila mu AfCFTA mu mulungu uwakuya ku kulongana kukalamba.

Vietnamese : Trước đó Nigeria đã tuyên bố ý định tham gia AfCFTA trong tuần lễ trước thềm hội nghị thượng đỉnh.



Bemba : Cilolo uubombela ku makwebo no bunonshi mu AU Albert Muchanga alandile ukuti Benin ili mukwingilamo.

Vietnamese : Ủy viên công thương của Liên minh Châu Phi Albert Muchanga thông báo Benin dự kiến tham gia.



Bemba : Uyu cilolo atile, "Tatulati tusuminishanye pa mafunde ya ntuntuko no kusuminisha kwa misonko, lelo ubwanshiko ubo tukwete nabulinga ukutendeka amakwebo pa 1 Julai, 2020.

Vietnamese : Ủy viên nói, "Chúng tôi chưa đồng thuận về quy tắc xuất xứ và nhượng bộ thuế quan, nhưng thỏa thuận khung mà chúng tôi đã đạt được là đủ để bắt đầu giao thương vào ngày 1 tháng Bảy năm 2020".



Bemba : Icitesheni calisungilila umubeela waciko, nangu cakuti kwali ukulufya kwa cakupiminako intunga (gyroscope) mu kubalilapo pa citesheni ca mulwelele, ukufika pa mpela yakwenda.

Vietnamese : Trạm vẫn duy trì cao độ mặc dù bị mất một con quay hồi chuyển trước đó trong nhiệm vụ trạm vũ trụ, cho đến khi kết thúc đi bộ trong không gian.



Bemba : Chiao na Sharpov kwafumine insebo shakuba ukutali ukufuma kufingalenga ukulfuunganya umubela wa ncende.

Vietnamese : Chiao và Sharipov báo cáo ở khoảng cách an toàn đối với động cơ đẩy điều chỉnh dáng.



Bemba : Iciputulwa cibombele mu kupindulula kwa panshi calilenga indeke sha ma jeti ukwamba ukubomba elyo no mubela usuma uwa citesheni walibweluluka.

Vietnamese : Cơ quan kiểm soát mặt đất Nga đã kích hoạt động cơ và dáng bình thường của trạm đã được lập lại.



Bemba : Umulandu wapingwililwe mu Viginia pa mulandu wakuti ekwaba akampani akaba pamulu mu makwebo ya intaneti aka AOL, akampani akabikilepo iyi milandu.

Vietnamese : Vụ án được khởi tố tại Virginia vì đây là quê nhà của công ty cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu AOL, là đơn vị đã đưa ra các cáo buộc.



Bemba : Uyu emuku wa kubalilapo untu ukupingula kwacitwapo ukubomfya ifunde ilya pangilwe mu 2003 ilya kulesha ukutuma kwa ma imelo ayengi, eyetwa spam, ukuti yelasalanganishiwa ku mbokoshi shama imelo ya bantu.

Vietnamese : Đây là lần đầu tiên một bản án đạt được nhờ áp dụng luật ban hành năm 2003 để hạn chế e-mail hàng loạt, còn gọi là thư rác, được phân phối vào hộp thư mặc dù người dùng không mong muốn.



Bemba : Jesus uwa myaka ya kufyalwa 21 aingile mwi bumba lya Machester City uyu mwaka mu Janiwale 2017 ukufuma kwibumba lya ku Brazil ilya Palmeiras pa cipendo ca ndalama imintapendwa £27.

Vietnamese : Cầu thủ 21 tuổi Jesus gia nhập Manchester City năm ngoái vào tháng Giêng năm 2017 từ câu lạc bộ Brazil Palmeiras với mức phí được công bố là 27 triệu bảng Anh.



Bemba : Ukufuma ilyo, uyu umwina Brazil aliteyapo mu mangalo ayali 53 muli ili bumba mu kucimfyanya konse no kwingisha utukato 24.

Vietnamese : Kể từ đó, cầu thủ Brazil này đá chính trong 53 trận cho câu lạc bộ ở tất cả các giải đấu và ghi 24 bàn thắng.



Bemba : Dr. Lee alilalangisha ukusakamana pa mulandu ne nsebo ishakuti abana mu Turkey nomba nabambula akashishi ka A(H5N1) avian influenza ukwabula ukuti balwale.

Vietnamese : Bác sĩ Lee cũng bày tỏ sự lo ngại về những báo cáo rằng trẻ em ở Thổ Nhĩ Kỳ nay đã bắt đầu bị nhiễm vi-rút cúm gia cầm A (H5N1) mà không phát bệnh.



Bemba : Amasambililo yamo yalelanda ukutila ubulwele bulingile bwacepako amaka ilyo tabulaba icikuko ce sonde lyonse, efyo alandile.

Vietnamese : Một số nghiên cứu gợi ý rằng căn bệnh hẳn là đã trở nên ít nguy hiểm hơn trước khi tạo nên một đại dịch toàn cầu, ông ghi nhận.



Bemba : Kuli isakamiko lyakutila abalwele kuti bakonkanyapo ukwambukisha abantu bambi ukupiltia mu kubomba imilimo ya cilabushiku nga cakuti akashishi kakonkanyapo ukukanamonekela.

Vietnamese : Có lo ngại rằng nếu các triệu chứng của bệnh cúm chỉ ở mức độ nhẹ thì các bệnh nhân có thể tiếp tục lây nhiễm cho nhiều người khác trong quá trình sinh hoạt hàng ngày.



Bemba : Leslie Aun, kabilo wa Komen Foundation, atile akabungwe kalisendele ifunde ilipya ilishisuminisha ama gilanti nangu indalama shamilimo ukupelwa ku tubungwe utulefwailishiwa ne milandu shimo.

Vietnamese : Leslie Aun, phát ngôn nhân của Komen Foundation, cho biết tổ chức này đã thông qua quy tắc mới không cho phép tài trợ hay cấp vốn cho những tổ chức đang bị điều tra theo luật định.



[Day12]

Bemba : Icikomo ca kabungwe ka Komen caliifumyapo akabungwe ka Planned Parenthood pa mulandu wa kufwailisha ukulecitika pa mulandu wafyo aka kabungwe ka Planned Parenthood kabomfya indalama elyo ne nsebo sha ndalama sha kako uko ukuletungululwa no Mwiminishi Cliff Stearns.

Vietnamese : Chính sách của Komen đã dẫn đến sự tạm ngừng hoạt động của tổ chức Planned Parenthood do một cuộc điều tra đang chờ xử lý về cách Planned Parenthood chi tiêu và báo cáo số tiền đang được thực hiện bởi Đại diện Cliff Stearns.



Bemba : Stearns alefwailisha ngacakuti imisonko ilabomfiwa ukulipilila ukuponya kwa mafumo ukupiltia muli ba Planned Parenthood mu cifulo cakwe ngowa ku mupando mu kabungwe ka Oversight and Investigations Subcommittee, akabombela mwaisamba lya ciputulwa ca House Energy and Commerce Committee.

Vietnamese : Với tư cách là chủ tịch của Tiểu ban Điều tra và Giám sát nằm dưới sự bảo trợ của Ủy ban Thương mại và Năng lượng Hạ viện, ông Stearns đang điều tra xem liệu thuế có được sử dụng hỗ trợ việc phá thai thông qua Tổ chức Kế hoạch hóa gia đình Hoa Kỳ.



Bemba : Gavana wakale uwa ku Massachusetts Mitt Romney ewacimfishe ukusala kwa ntanshi ukwa kwa Kateka wa Florida Republican Party pali Cibili na 46 pesenti ya mavoti.

Vietnamese : Cựu thị trưởng Massachusetts, Mitt Romney chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống sơ bộ của Đảng Cộng hòa tại Florida hôm thứ Tư với trên 46 phần trăm phiếu bầu.



Bemba : Kabilo wa kale uwa Ng'anda ya Mafunde Nwet Gingrich ewali uwa bubili na 32 pesenti.

Vietnamese : Cựu phát ngôn viên Hoa Kỳ của House Newt Gingrich về nhì với 32 phần trăm.



Bemba : Nga kacimfya uwa kusenda imisumba yonse, Florida yapeele ifipuna fyonse amakumi asano ifya beminishi babo kuli Romney, ukumusunkilishako pa ntanshi mu kusalwa kwakwa kateka wa Republican Party.

Vietnamese : Là tiểu bang theo quy tắc "thắng được tất", Florida dành tất cả năm mươi phiếu đại biểu (delegates) của mình cho Romney, đưa ông trở thành ứng cử viên dẫn đầu của Đảng Cộng Hòa.



Bemba : Abapekenye ukuilishanya batile ukufika ku bantu 100,000 ebaishile mu misumba ya mu Germany pamo nga Berlin, Cologne, Hamburg, na Hanover.

Vietnamese : Những người tổ chức cuộc biểu tình nói rằng có khoảng 100.000 người đã tham gia ở khắp các thành phố của Đức như Berlin, Cologne, Hamburg, và Hanover.



Bemba : Mu musumba wa Berlin, bakapokola batile bakailishanya balifika ku cipendo ca 6,500.

Vietnamese : Ở Berlin, cảnh sát ước tính có khoảng 6.500 người biểu tình.



Bemba : Ukuilishanya kabili kwalicitike mu Paris, mu Sofia ku Bulgaria, mu Vilnus ku Lithuania, mu Valetta ku Malta, mu Tallinn ku Estonia, elyo namu Edinburg na Glasgo ku Scotland.

Vietnamese : Biểu tình cũng diễn ra tại Paris, Sofia ở Bulgaria, Vilnius ở Lithuania, Valetta ở Malta, Tallinn ở Estonia, Edinburgh và Glasgow ở Scotland.



Bemba : Mu London, abantu ukufika kuli 200 ebailishenye panse ya ma ofeshi yabantu bamo abakwata ubwine bwa ifi fukuulwa.

Vietnamese : Ở Luân Đôn, khoảng 200 người đã biểu tình bên ngoài một số văn phòng bản quyền lớn.



Bemba : Umweshi wapwile, kwali ukuilishanya ukwingi mu Poland ilyo cilya calo casaine ACTA, ico icilengele no buteko bwa calo ca Poland ukusala ukukanasuminisha uku kulanshanya, pali ino nshita.

Vietnamese : Những cuộc biểu tình lớn nổ ra ở Ba Lan khi nước này ký ACTA vào tháng trước, đã dẫn đến việc chính phủ Ba Lan cho đến nay vẫn chưa quyết định phê chuẩn hiệp định này.



Bemba : Umusumba wa Latvia pamo na Slovakia yonse ibili ileshingashingisha umulimo wakwingila muli ACTA.

Vietnamese : Latvia và Slovakia đều đã trì hoãn tiến trình gia nhập ACTA.



Bemba : Akabungwe ka Animal Liberation and the Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals (RSPCA) nakabili kalelomba ukubika kwa fitunshitunshi fya kukopela ifya CCTV mu fikuulwa fyonse umwipailwa ing'ombe mu calo ca Australia.

Vietnamese : Mặt trận Giải phóng động vật (Animal Liberation) và Hiệp hội Hoàng gia về Phòng chống hành vi tàn ác đối với động vật (Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals) một lần nữa kêu gọi bắt buộc lắp đặt máy quay quan sát trong tất cả các lò mổ của Úc.



Bemba : Umukalamba wa Milimo ya Kuceceta pa RSPCA New South Wales uwe shina lya David O´Shannessy aebele ba ABC ukutila ukulolesha no kuceceta kwa ncende sha kwipailamo ing'ombe shonse kulingile kwakonkwa mu Australia monse.

Vietnamese : Chánh thanh tra thuộc RSPCA New South Wales, David O´Shannessy nói với ABC rằng cần phải phổ biến hoạt động giám sát và kiểm tra lò mổ ở Úc.



Bemba : "Ama CCTV ya katuma icishibilo icikalamba kuli bonse ababomba ne nama ukutila ubumi bwashiko nabo bwine bukankala."

Vietnamese : ¨Đài CCTV mới đây đã gửi một thông điệp mạnh mẽ đến những người làm việc với động vật rằng phúc lợi của họ là ưu tiên cao nhất.¨



Bemba : Mapu ya cinkukuma iyesonde lyonse mu United States Geological Survey tayalangishepo icinkukuma icili conse mu Iceland mu mulungu uwafumineko.

Vietnamese : Bản đồ động đất quốc tế của Cục Khảo Sát Địa Chất Hoa Kỳ cho thấy không có động đất tại Ai-xơ-len trong tuần trước.



Bemba : Iofeshi lya Icelandic Meteorological Office kabili lyalandile ukuti takwali ifili fyonse ifikumine icinkukuma mu ncende ya Hekla mu nsa 48 ishapitile.

Vietnamese : Văn phòng Khí Tượng của Iceland cũng đã báo cáo không xảy ra hoạt động địa chấn nào ở vùng Hekla trong 48 giờ qua.



Bemba : Ifyakonkele pa kupita kwa cinkukuma mukwaluka kwa mwela fyacitike pa 10 mumwenshi wa Kutumpu pa ncende yalubali lwa kapinda ka kukuso ukwalupili lwa volcano ulwa caldera

Vietnamese : Hoạt động động đất lớn gây ra sự biến đổi pha đã xảy ra vào ngày 10 tháng 3 ở phía Đông Bắc của đỉnh núi lửa.



Bemba : Amakumbi ayafita ayashakumine kuli volcano iili yonse eyasoselwe ukuti yalesangwa mwisamba lya lupili.

Vietnamese : Mây đen không liên quan đến hoạt động núi lửa được phát hiện tại chân núi.



Bemba : Amakumbi yalelangisha ukuti kuti kwaba icimfulunganya ngacakuti ukupulika kwa mushili cishinka kwalicitike.

Vietnamese : Những đám mây cho thấy nguy cơ nhầm lẫn rằng liệu có một vu phun trào đã xảy ra.



Bemba : Icibwato ca Luno casendele ama kyubiki miita ya mafuta aya 120–160 ilyo caonaike elyo umwela uukali walicisenda mpaka cayafika mu cibumba cakucinga amabimbi.

Vietnamese : Con tàu Luno đã có 120 - 160 mét khối nhiên liệu trên tàu khi nó bị hỏng và bị gió cùng sóng lớn đẩy vào đê chắn sóng.



Bemba : Ama helikopita yalipususha abantu ikumi na babili abali mu bwato elyo pali fye umo uuceneke pa moona.

Vietnamese : Máy bay trực thăng đã giải cứu mười hai thủy thủ đoàn và chỉ có một người duy nhất bị thương gẫy mũi.



Bemba : Icombo icikwete amamiita 100 cali pa bulendo ubwa kuya mu kusenda ifipe fya mufundo nga lyonse elyo pakubala intungulushi shaletwishika ukuti limbi kuti caitila ifipe.

Vietnamese : Con tàu dài 100 mét đang trên đường đi lấy lô hàng phân bón như thường lệ và ban đầu các quan chức lo ngại rằng con tàu có thể làm đổ hàng.



Bemba : Ukwalula ukwaletelwe kwali ninshi nakupita kale mu mayanda yonse yabili mu 2011.

Vietnamese : Đề xuất sửa đổi đã được thông qua cho cả hai nhà trong năm 2011.



Bemba : Ukucinja kwalipangilwe muli ici cikomo ce funde ilyo sentensi yabubili yafuutilwemo ne Ng'anda ya Beminishi elyo panuma calipitile mu musango uwapalako naba Senate pali Cimo.

Vietnamese : Một thay đổi đã được thực hiện đối với phần lập pháp này khi câu thứ hai được xóa đầu tiên bởi Hạ Viện và sau đó được Thượng Viện thông qua dưới hình thức tương tự vào hôm thứ Hai.



Bemba : Ukufilwa kwa museela wa bubili, iilefwaya ukubinda ifyupo fya baume nangu abanakashi bekabeka, kuti kwaisula iciibi caifi fyupo kuntanshi.

Vietnamese : Sự thất bại của bản án thứ hai, trong đó đề xuất cấm các quan hệ chung sống như vợ chồng giữa người cùng giới, có thể mở ra cánh cửa cho quan hệ chung sống như vợ chồng giữa người cùng giới trong tương lai.



[Day13]

Bemba : Ukukonkana no yu mulimo, HJR-3 ikapitulukwamo nakabili ne cikomo cimbi icikasalwa mu 2015 nangu mu 2016 ukukonkanyapo ukuba muli uyu mulimo.

Vietnamese : Theo sau quá trình tố tụng này, HJR-3 sẽ được xem xét lại bởi cơ quan lập pháp được bầu cử tiếp theo trong năm 2015 hoặc 2016 để tiếp tục quá trình xử lý.



Bemba : Pa kukwanisha kwa kubomba ukwa kwa Vautier ukucila fye pa kutungulula pali no kufwita ukulya mu 1973 pa mulandu wafyo alandile nga ukwalula kwa lyashi lya mitekele.

Vietnamese : Thành tựu của Vautier ngoài sự nghiệp đạo diễn còn có sự kiện tuyệt thực vào năm 1973 chống lại những gì ông cho là kiểm duyệt về mặt chính trị.



Bemba : Ifunde lya ci Fulenchi lyalyaluka. Ukufwaya kwakwe ukwa kwalula ifintu kwatendeke ninshi ali ne myaka 15 ilyo aingile mu cipani ca French Resistance pa nshita ya Nkondo ye Sonde Lyonse iya Bubili.

Vietnamese : Luật của nước Pháp đã thay đổi. Những hoạt động của ông bắt đầu từ năm ông mới 15 tuổi, khi ông tham gia lực lượng Kháng chiến Pháp trong Chiến tranh Thế giới lần 2.



Bemba : Mu 1998 alilembele ibuuku umo alembele pafyo abombele nefyo alecita.

Vietnamese : Ông ghi lại cuộc đời mình trong một quyển sách vào năm 1998.



Bemba : Mu myaka ya muma 1960 alibwelele kucalo nomba icali no buntungwa ubupya ica Algeria ukuyasambilisha ifya kuwaminisha ama filimu.

Vietnamese : Vào những năm 1960 ông ta đã quay lại Algeria mới độc lập để dạy đạo diễn phim.



Bemba : Uwangala ubwangalo bwa judo ku Japan Hitoshi Saito, kacimfya wa fikombe fibili ifya golide muma Olympic, nafwa ne myaka 54.

Vietnamese : Võ sĩ nhu đạo người Nhật Hitoshi Saito, chủ nhân của hai huy chương vàng Olympic, đã qua đời ở tuổi 54.



Bemba : Icalengele imfwa yakwe casoselwe ukuti ni kansa ya kumupaipi uwafuma ku libu umupita indusha.

Vietnamese : Nguyên nhân gây ra cái chết được công bố là ung thư ống mật trong gan.



Bemba : Afwilile mu Osaka pali Cibili.

Vietnamese : Ông qua đời ở Osaka vào thứ Ba.



Bemba : Ukubikapo no kuba kacimfya wa kale uwa ma Olympic na mwi Sonde lyonse, Saito ali ewaku mupando mu kabungwe ka kukansha aba Judo aka Judo Federation ukufika na panshita ya kufwa kwakwe.

Vietnamese : Không chỉ là cựu vô địch Olympic và Thế giới, Saito còn là chủ tịch ủy ban huấn luyện của Liên đoàn Judo Toàn Nhật Bản vào lúc ông qua đời.



Bemba : Ukufika ku bantu abali 100 ebasangilweko ku mutebeto, pakuti kwingaba ukusefya ubushiku bwakubalilapo ubwa kwibukisha ubwinga bwa bantu babili ubwaliko uyu mwaka.

Vietnamese : Có ít nhất 100 người đã tham dự bữa tiệc để kỷ niệm một năm ngày cưới của một cặp đôi tổ chức lễ cưới năm ngoái.



Bemba : Ukusefya ukwapwililika ukwa cibukisho kwapekanishiwe ukubako pa bushiku bumbi, efyalandile intungulushi.

Vietnamese : Một sự kiện kỷ niệm trang trọng đã được dời lại vào ngày hôm sau, theo lời của các quan chức.



Bemba : Aba bantu baupanine ku Texas apo apapita nomba umwaka umo elyo baishile ku Buffalo mu kusefya nefibuusa pamo no lupwa.

Vietnamese : Một năm trước, cặp vợ chồng này đã kết hôn tại Tiểu bang Texas rồi chuyển đến Thành phố Buffalo để tổ chức ăn mừng cùng với bạn bè và người thân.



Bemba : Umulume uuli ne myaka 30, uwafyalilwe mu Buffalo, ali umo pa bafwile muli uku kusansa kwa mfuti, lelo umukashi wena taceneke nangu pamo.

Vietnamese : Người chồng 30 tuổi, sinh tại Buffalo, là một trong bốn người bị thiệt mạng trong vụ nổ súng, nhưng người vợ không bị thương.



Bemba : Karno muntu umo kasambilisha wa Cisungu uwaishibikwa lelo uwayafya uwalefunda pa Modern Education elyo na King's Glory uwatile alikwete abasambi abali 9,000 pa nshita ya bukulu bwa mulimo wakwe.

Vietnamese : Karno là một thầy giáo dạy tiếng Anh nổi tiếng nhưng gây ra nhiều tranh cãi, là người đã giảng dạy tại trường Modern Education và King´s Glory và tuyên bố từng có 9.000 học viên vào lúc đỉnh cao sự nghiệp.



Bemba : Mu kulemba kwakwe alebomfya amashiwi ayo abafyashi bamo baletila yalyafishe, elyo kabili ashimikwe ukulabomfya umusalula mu kilasi.

Vietnamese : Trong ghi chú của anh ta, một số phụ huynh cho là có những từ ngữ thô thiển, và anh ta cũng bị báo cáo là sử dụng ngôn từ tục tĩu trong lớp học.



Bemba : Isukulu lya Modern Education lyamutungenye ukupulinta ifishibisho ifingi pama basi ukwabula ukusuminishiwa elyo no kubepa ukutila ewali kafundisha mukalamba uwa Cisungu.

Vietnamese : Trường luyện thi Modern Education cáo buộc ông về việc in quảng cáo cỡ lớn trên xe buýt khi chưa được phép và nói dối mình là trưởng ban gia sư Tiếng Anh.



Bemba : Kabili alitunganishiwa no kusangwa no mulandu wa kubomfya ifipe fya muntu umbi ukwabula insambu, lelo tapingwilwe.

Vietnamese : Trước đó, ông ta cũng đã từng bị cáo buộc vi phạm bản quyền nhưng không bị truy tố.



Bemba : Umusambi wakwe uwa kale atile 'alebomfya amashiwi ayashili yamasambililo mu kilasi, alefunda ifyakwishishanya mu malembo elyo kabili ali fye nga cibusa wa basambi.'

Vietnamese : Một học trò cũ kể lại rằng ông ta thường sử dụng tiếng lóng trong lớp dạy kỹ năng hẹn hò và giống như một "người bạn¨ của học sinh.



Bemba : Mu nshita ya makumi ya myaka yatatu ayapita, nangu cakuti cashele calo ca communism (icalo umo ifintu fyonse fitungululwa no buteeko), Icalo ca China calipangako ubunonshi bwa makwebo.

Vietnamese : Trong suốt ba thập kỷ qua, mặc dù chính thức là nước cộng sản nhưng Trung Quốc đã phát triển kinh tế thị trường.



Bemba : Ukwalula kwa fikomo fya bunonshi ukwa kubalilapo kwacitike mwisamba lya butungulushi bwa kwa Deng Xiaoping.

Vietnamese : Cải cách kinh tế được thực hiện lần đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đặng Tiểu Bình.



Bemba : Ukufuma ilyo, ubukulu kwa bunonshi bwa calo ca China bwalikulilako imiku 90.

Vietnamese : Kể từ đó, nền kinh tế của Trung Quốc đã tăng trưởng gấp 90 lần.



Bemba : Pa muku wakubalilapo, umwaka wafumineko icalo ca China calishitishe amamotoka ayengi kunse ya calo ukucila Germany elyo no kucila pali United States nge calo icakulisha sana muli aya makwebo.

Vietnamese : Lần đầu tiên từ trước đến nay, năm ngoái Trung Quốc đã xuất khẩu xe hơi nhiều hơn Đức và vượt qua Mỹ để trở thành thị trường lớn nhất cho ngành công nghiệp này.



Bemba : GDP ya calo ca China kuti yakulisha ukucila iya United States mu makumi ya myaka yabili.

Vietnamese : Tông thu nhập GDP của Trung Quốc có thể vượt Hoa Kỳ trong vòng hai thập kỷ tới.



Bemba : Icimwela ca mfula ica Danielle, icimwela icalenga bune ukwinikwapo munshita yafimyela fyamu Atlantic mu 2010, nacitendeka ku kabanga ka Beemba wa Atlantic.

Vietnamese : Bão nhiệt đới Danielle, cơn bão thứ tư được đặt tên trong mùa bão năm 2010 ở Đại Tây Dương, đã hình thành ở vùng phía đông Đại Tây Dương.



Bemba : Ici cimwela, icibelele apali imilundu 3,000 ukufuma ku Miami, Florida, cikwete imyela iikulu ukufika pali 40 mph (64 kph).

Vietnamese : Cơn bão cách Miami, Florida khoảng 3.000 dặm có tốc độ gió duy trì tối đa 40 mph (64 kph).



[Day14]

Bemba : Abasayanshi pa National Hurricane Center baletunganya ukuti icimwela ca Danielle kuti cakoselako no kusanguka hurricane ilyo cikalafika pali Citatu.

Vietnamese : Các nhà khoa học thuộc Trung Tâm Dự Báo Bão Quốc Gia dự báo áp thấp nhiệt đới Danielle sẽ mạnh lên thành bão vào thứ Tư.



Bemba : Iyo icimwela cicili ukutali no mulundu, cicili icayafya ukwishiba ubusanso cingaleta ku calo ca United States nangu Caribbean.

Vietnamese : Vì cơn bão vẫn còn lâu mới đổ bộ vào đất liền, nên vẫn khó đánh giá được mức độ tác động đối với nước Mỹ hay vùng Caribbean.



Bemba : Zagreb, Bobek uwafyalilwe mu musumba uukalamba uwa calo ca Croatia, alishibikwe sana ilyo aleteya mwi bumba lya Partizan Begrade.

Vietnamese : Bobek sinh ra ở thủ đô Zagreb của Croatia, anh có được danh tiếng khi chơi cho Partizan Belgrade.



Bemba : Aingile muli ili ibumba mu 1945 no kwikala nabena ukufika mu 1958.

Vietnamese : Ông gia nhập vào năm 1945 và hoạt động đến năm 1958.



Bemba : Munshita yakwe nabena, alingishe utukato ukufika kuli 403 mu kuteya ukuli 468.

Vietnamese : Trong thời gian cùng chơi với đội, anh ấy đã ghi được 403 bàn thắng trong 468 lần xuất hiện.



Bemba : Takwaba naumbi uwateyapo imiku iingi nangu ukwingisha utukato utwingi mwibumba lya Bobek ngoyu.

Vietnamese : Không có ai có thể tham gia chơi và ghi bàn cho câu lạc bộ nhiều hơn Bobek.



Bemba : Mu 1995 ewasalilwe nga kateya uwacilike mu kuteya konse ukwe bumba lya Partizan.

Vietnamese : Năm 1995, ông được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trong lịch sử Partizan.



Bemba : Ukusefya kwatendeke no bulangisho ubupya ukufuma kwibumba ilyaisbikwa bwino isonde lyonse ilya Cirque du Soleil.

Vietnamese : Lễ kỷ niệm bắt đầu bằng một chương trình đặc biệt của đoàn xiếc nổi tiếng thế giới Cirque du Soleil.



Bemba : Pakonkele ibumba lya Istanbul State Symphony Orchestra, ibumba lya Janissary, elyo naba kemba apali Fatih Erkoç na Müslüm Gürses.

Vietnamese : Tiếp theo là Dàn nhạc Giao hưởng Quốc gia Istanbul ban nhạc Janissary cùng hai ca sĩ Fatih Erkoç và Müslüm Gürses.



Bemba : Ibumba lya Whirling Dervishes nalyo lyalile pa siteji.

Vietnamese : Sau đó, những tu sĩ dòng Whirling Dervishes bước lên sân khấu.



Bemba : Umukashana waku Turkey Sezen Aksu aimbile pamo na uwimba ishiwi lya caume ilyapamulu (tenor) uwa ku Italy uwe shina lya Alessandro Safina elyo na kemba wa ku Greece Haris Alexiou.

Vietnamese : Nữ danh ca Sezen Aksu của Thổ Nhĩ Kỳ trình diễn cùng với ca sĩ giọng nam cao Alessandro Safina của Ý và ca sĩ Haris Alexiou của Hy Lạp.



Bemba : Pa kupwisha, ibumba lya bakushana abena Turkey ilya Fire of Anatolia lyalishile nobulangisho bwa "Troy".

Vietnamese : Để kết thúc, nhóm vũ công Thổ Nhĩ Kỳ Fire of Anatolia đã trình diễn vở ¨Troy¨.



Bemba : Peter Lenz, umulumendo wa myaka 13 uwensha ifitukutuku, nafwa panuma ya kusangwa mu busanso pa Indianapolis Motor Speedway.

Vietnamese : Tay đua mô tô 13 tuổi Peter Lenz đã thiệt mạng liên quan đến một vụ đụng xe ở Đường đua Mô-tô Indianapolis.



Bemba : Ilyo aciba pa kushinguluka kwakwe ukwa kukafya umubili, Lenz acisapona ukufuma pa citukutuku cakwe, elyo acisapunkwa nakensha munankwe Xavir Zayat.

Vietnamese : Khi đang trên vòng đua khởi động, Lenz đã ngã khỏi xe, và sau đó bị tay đua Xavier Zayat đâm phải.



Bemba : Bwangu-bwangu acisatangatwa na bashing'anga bamu bwangalo no kutwalwa ku cipatala camupepi uko aciyafwila.

Vietnamese : Tay đua này đã ngay lập tức được các nhân viên y tế theo dõi và đưa đến một bệnh viện địa phương, tuy nhiên sau đó đã không qua khỏi.



Bemba : Zayat ena taciceneka muli ubu busanso.

Vietnamese : Zayat không bị thương trong vụ tai nạn.



Bemba : Ukulingana ne fyo icuma ca mwi sonde lyonse cili, Zapatero akonkenyepo ukutila ¨icuma lubali lwa bukumu bwa calo, kabili lubali ulwa kakata nganshi.¨

Vietnamese : Về vấn đề tình hình tài chính toàn cầu, Zapatero tiếp tục nói rằng "hệ thống tài chính là một phần của kinh tế, một phần quan trọng.



Bemba : Natukwata ubwafya bwa ndalama ubwa mwaka onse, ubo ubwafikile pa kukula sana mu myeshi ibili iyapita, elyo ndetontonkanya ukutila imishiika ya ndalama naitendeka ukubukulushiwa."

Vietnamese : Chúng ta đã rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính trong suốt một năm, trong đó thời gian tồi tệ nhất là hai tháng vừa qua, và tôi nghĩ giờ đây các thị trường tài chánh đang bắt đầu hồi phục.¨



Bemba : Umulungu wapwile, umulabasa wa Naked News wabilishe ukutila uli no kulundapo imibombele ya fitundu fye sonde lyonse ifya kusabankanishishamo ilyashi, no kusabankanya kutatu.

Vietnamese : Tuần trước, Naked News thông báo sẽ tăng đáng kể các ngôn ngữ quốc tế cần thiết trong bản tin, với ba chương trình phát sóng mới.



Bemba : Ilyo basabankanya kale mu Cisungu neci Japanese, aka kampani ke sonde kaletendeka ukusabankanya amapulogilamu muci Spanish, Ici Italian, neci Korean, pa TV, pa intaneti elyo napali tumusange.

Vietnamese : Đã báo cáo bằng tiếng Anh và Nhật, tổ chức toàn cầu đang phát hành các chương trình bằng cả tiếng Tây Ban Nha, Ý, Hàn Quốc, cho truyền hình, web, và thiết bị di động.



Bemba : Kwishuko takwali nangu cimo icacitike kuli ine, lelo nalimwene icintu icabipisha, ilyo abantu balelwisha ukutoba amawindo pa kufwaya ukufuma panse.

Vietnamese : Thật may là chẳng có gì xảy ra với tôi, nhưng tôi đã chứng kiến một cảnh tượng khủng khiếp khi người ta cố phá cửa sổ để thoát ra ngoài.



Bemba : Abantu baletoba amawindo ukubomfya ifipuna, lelo amawindo tayaletobeka.

Vietnamese : Người ta dùng ghế đập vào kính nhưng cửa sổ không vỡ.



Bemba : "Igilasi lye windo limo lyalisasuka lyatobeka, elyo batendeke ukufumina pe windo lineili," efyasosele umo uwapuswike Franciszek Kowal.

Vietnamese : ¨Một tấm kính cuối cùng cũng bể và họ bắt đầu thoát ra bằng cửa sổ¨, Franciszek Kowal, một người sống sót, cho biết.



Bemba : Intanda shilapeela ulubuuto no kukaba pa mulandu wa malaiti ayapangwa nama atomu ya hydrogen ayasankanishiwa (nangu ukukambatanishiwa pamo no kupanga ifintu ifya fina.

Vietnamese : Các ngôi sao phát ra ánh sáng và nhiệt bởi vì năng lượng được tạo ra khi các nhân hydro hợp nhất (hay hợp thể) để tạo nên những nguyên tố nặng hơn.



Bemba : Aba sayanshi balebombela pa kupanga akantu kamo akengalapanga amalaiti mu musango umo wine.

Vietnamese : Các nhà khoa học đang nghiên cứu để tạo ra một lò phản ứng có thể tạo ra năng lượng theo cách này.



[Day15]

Bemba : Lelo, ici, kuti caba ubwafya ubwakosa ukupwisha elyo kabili cikasenda imyaka iingi pakuti tukamone utubombelo twa kusankanya ifintu muli uyu musango.

Vietnamese : Tuy vậy, đây là một vấn đề rất khó giải quyết và sẽ mất nhiều năm nữa chúng ta mới được chứng kiến các nhà máy điện nhiệt hạch hữu dụng được xây dựng.



Bemba : Inshindano ya cela ilelela pamulu wa menshi pa mulandu wa maka ayaba pamulu.

Vietnamese : Kim thép nổi trên mặt nước do sức căng bề mặt.



Bemba : Amaka ya pamulu wa menshi yalacitika pa mulandu wakuti ama molekyu ya menshi pamulu wa menshi yalatintana sana ukucila ifyo yatintana nama molekyu ayali pamulu wayako.

Vietnamese : Sức căng bề mặt xảy ra do lực hấp dẫn giữa các phân tử nước trên bề mặt nước lớn hơn so với lực hấp dẫn với các phân tử khí phía trên chúng.



Bemba : Ama molekyu ya menshi yalapanga inkanda iishimoneka pamulu wa menshi iisuminisha ifintu pamo nga inshindano ukwelela pa menshi.

Vietnamese : Các phân tử nước tạo ra lớp da vô hình trên bề mặt của nước cho phép những thứ như cây kim có thể nổi trên mặt nước.



Bemba : Akashimbi akaba kucipampa cakushelelepo pali aisi icandakai kalikwata impela shibili ishafonka pakati. Impela shibili shilasuminisha ukwikata bwino pali aisi, nangu fye nacongama.

Vietnamese : Lưỡi dao của giầy trượt băng hiện đại là lưỡi kép và có một đường rãnh nông ở giữa. Lưỡi dao kép giúp giầy bám vào mặt băng tốt hơn, ngay cả ở góc nghiêng.



Bemba : Pa mulandu wakuti panshi ya kashimbi palyongamako, ilyo akashimbi kapilibukila kulubali ululi lonse impela iikete pali aisi nayoine ilongama.

Vietnamese : Do phía dưới của lưỡi dao cong nhẹ, khi lưỡi dao nghiêng sang một bên này hoặc bên kia, phần cạnh tiếp xúc với băng cũng cong.



Bemba : Ici cilalenga ukuti uuleshelela ashoka. Ngacakuti ifipampa fyapilibukila ku kulyo, uuleshelela ninshi nao ashokela ku kulyo, ngacakuti ifipampa fyapilibukila ku kuso, uuleshelela ninshi ashokela ku kuso.

Vietnamese : Điều này giúp người trượt băng có thể đổi hướng. Nếu giày trượt nghiêng sang phải, người trượt băng sẽ rẽ qua bên phải, còn nếu giày trượt nghiêng sang trái, người trượt băng sẽ rẽ qua bên trái.



Bemba : Pa kubwelela ku maka yafiko aya pa kubala, fifwile fyafumya amaka ya kulundapo ayacisendwa ku lubuuto.

Vietnamese : Để quay lại mức năng lượng ban đầu chúng phải loại bỏ năng lượng dư thừa mà chúng nạp được từ ánh sáng.



Bemba : Ficita ifi pa kufumya ka patiko akanono aka lubuuto aketwa ¨proton¨.

Vietnamese : Họ thực hiện việc này bằng việc phóng ra các hạt vật chất ánh sáng nhỏ được gọi là "photon".



Bemba : Aba sayanshi beta uyu mulimo nga ¨ukufuma kwa myengelele ukwa kupatikishiwa¨ pa mulandu wakuti ama atomu yala patikishiwa no lubuuto ulwabekesha, ukulenga ukufuma kwa proton ya lubuuto, elyo ulubuuto musango wa myengelele.

Vietnamese : Các nhà khoa học gọi quá trình này là "phát xạ kích thích" vì những hạt nguyên tử bị kích thích bởi ánh sáng, tạo ra sự phát xạ của các hạt photon ánh sáng, và ánh sáng là một loại của bức xạ.



Bemba : Icikope icakonkapo cilelangisha ama atomu yalefumya ama proton. Nakuba, mucishinka ama proton yalicepesha sana pali ayo ayali mu cikope.

Vietnamese : Hình vẽ tiếp theo cho thấy hạt nhân đang phóng ra các photon. Tất nhiên, trong thực tế photon nhỏ hơn rất nhiều so với trong hình.



Bemba : Ama proton yalicepesha ukucila ne fintu ifipanga ama atomu!

Vietnamese : Hạt pho-ton thậm chí còn nhỏ hơn cả những thứ cấu thành nguyên tử!



Bemba : Panuma ya myanda ya nsa ishingi ishakubomba ka filament ka mwi laiti kalapya elyo ne laiti lyaleka ukubomba.

Vietnamese : Sau hàng trăm giờ phát sáng dây tóc bóng đèn cuối cùng cũng bị cháy và bóng đèn không sáng được nữa.



Bemba : Ilaiti nomba ninshi lyalakabila ukupyanikishapo limbi. Caliba icikankala ukucenjela sana pa kupyanikishapo ilaiti limbi.

Vietnamese : Bóng đèn sau đó cần thay thế. Phải thật cẩn thận khi thay thế bóng đèn.



Bemba : Ica kubalilapo, swichi ya ntambo sha ilyo ilaiti ifwile yashima nangu intambo yafumishiwako ku malaiti.

Vietnamese : Trước tiên phải tắt công tắc thiết bị chiếu sáng hoặc ngắt cáp.



Bemba : Ici ni pa mulandu wakuti amalaiti ayalepita mu ntambo ukuya muli soketi yelata apo ilyo ilaiti likala kuti yamititimya icabipa ngacakuti mwaikata mukati ka soketi nangu kumpela yelata lye laiti ilyo lingile panono muli soketi.

Vietnamese : Đó là bởi vì dòng diện vào trong các ổ cắm nơi có phần kim loại của bóng đèn có thể làm cho bạn bị điện giật nghiêm trọng nếu bạn chạm vào bên trong ổ cắm hoặc chuôi đèn khi một phần vẫn còn trong ổ cắm.



Bemba : Icilundwa icakulisha mu kwenda kwa mulopa mutima, uupompa umulopa.

Vietnamese : Cơ quan chính của hệ tuần hoàn là trái tim, đảm nhiệm công việc bơm máu đi khắp cơ thể.



Bemba : Umulopa ulenda ukufuma ku mutima mu matumbo ayetwa imishipa ya kutwala (arteries) elyo nokubwelela ku mutima mu matumbo yambi ayetwa imishipa ya kubwesha (veins). Amatumbo ayacepesha sana yetwa ukuti ama capilaries.

Vietnamese : Máu từ tim chảy trong những đường ống gọi là động mạch và chảy về tim trong những đường ống gọi là tĩnh mạch. Đường ống nhỏ nhất gọi là mao quản.



Bemba : Ameno ya nama iitwa ukuti triceratops yalikwata amaka ya kushonaula amabuula ukubikako fye ne misambo ne mishila.

Vietnamese : Răng của khủng long ba sừng không chỉ có thể nghiền nát lá cây mà cả những nhánh cây và rễ cây rất cứng.



Bemba : Abasayanshi bamo batontonkanya ukuti ifima Triceratop fyalelya ifisabo ifyapala ingashi ifyaleitwa ama cycads, icili musango wa cimenwa icaseekele mu nshita ya Cretaceous.

Vietnamese : Một số nhà khoa học cho rằng khủng long Triceratop ăn cây mè, một loại thực vật có rất nhiều trong Kỷ phấn trắng.



Bemba : Ifi fimenwa fimoneka kwati fimiti fya ngashi lelo ifyakwata icisote ica mabuula ayatwa, ayatali.

Vietnamese : Những cây này nhìn giống cây cọ nhỏ có tán lá sắc nhọn.



Bemba : Ci Triceratops cali kwati calebomfya umulomo waciko uwakosa ukuswilako amabuula ilyo tacilalya umusambo wa cimuti.

Vietnamese : Khủng long ba sừng Triceratop có thể dùng chiếc mỏ cứng của nó để xử sạch lá trước khi ăn thân.



Bemba : Abasayanshi bambi balanda ukutila ifi fimenwa fyalikwata sana sumu kanshi kuti caba icakuti fishimweshimwe ifi tafyalelya, nangu cakuti ilelo icinama icitwa sloth pamo na mucence (icinshikulula ca fishimweshimwe) kuti fyalya amabula ne fisabo ifyakwatamo sumu.

Vietnamese : Các nhà khoa học khác cho rằng những cây này có độc tính rất mạnh nên khó có khả năng khủng long lại ăn, mặc dù ngày nay, lười và các loài động vật khác như vẹt (một hậu duệ của khủng long) có thể ăn lá hoặc quả có độc.



Bemba : Kuti caba shani icakuti amaka ya kutinta aya pa calo kuti yantinta? Nga cakuti waiminina pa mulu wa lo, kuti wapepukako mukufina ukucila ifyo ufina pa Calo.

Vietnamese : Trọng lực của vệ tinh lôi kéo được tôi như thế nào? Nếu bạn đứng trên bề mặt của vệ tinh, bạn sẽ nhẹ hơn so với trên Trái đất.



Bemba : Umuntu uufina amapaundi 200 (90kg) pa Calo kuti afina icapala amapaundi 36 (16kg) pa lo. Kanshi amaka ya kutinta, mucishinka yalacepako ukukutinta.

Vietnamese : Một người nặng 200 pao (90kg) trên Trái Đất sẽ nặng khoảng 36 pao (16kg) trên Io. Vì vậy, tất nhiên trọng lực sẽ ít tác động lên bạn.



[Day16]

Bemba : Akasuba takakwata icimushili icakosa ico wingeminapo ngapa Calo. Akasuba fye konse kapangwa ne myela ya gasi, umulilo, elyo na pulazima.

Vietnamese : Mặt trời không có vỏ như Trái Đất mà chúng ta có thể đặt chân lên được. Toàn bộ Mặt Trời được tạo thành từ khí, lửa và plasma.



Bemba : Umwela wa gas ulaya ulecepa ilyo uletaluka ku Kasuba.

Vietnamese : Càng ở xa tâm Mặt Trời thì khí này càng loãng hơn.



Bemba : Ulubali lwa Kasuba ulo tumona lwitwa ukutila Photosphere, icipilibula ukutila ¨umupila wa lubuuto¨.

Vietnamese : Phần bên ngoài mà chúng ta nhìn thấy khi nhìn vào Mặt trời được gọi là quang quyển, có nghĩa là ¨quả cầu ánh sáng¨.



Bemba : Panuma ya myaka ukufika kwikana limo, mu 1610, kasambilila wa fyamulwelele uwaku Italy, Galileo Gallilei abomfeshe telesikopu no kumwenako ukutila Venus yalikwata ifipande, cimo cine no mweshi.

Vietnamese : Khoảng ba ngàn năm sau, vào năm 1610, nhà thiên văn học người Ý Galileo Galilei đã sử dụng kính viễn vọng quan sát thấy Sao Kim có các chu kỳ giống như mặt trăng.



Bemba : Ifi fipande ficitika pa mulandu wakuti ulubali fye lumo ulwa venus (nangu ulwa mweshi) ululosha ku Kasuba eluba no lubuuto. Ifipande fya Venus filatungililwa ne langulushi lya kwa Corpenicus ilya kuti ifya mulwelele filashinguluka Akasuba.

Vietnamese : Pha xảy ra vì chỉ có một mặt của sao Kim (hoặc của Mặt Trăng) đối diện Mặt Trời được chiếu sáng. Các pha của sao Kim đã góp phần chứng minh cho thuyết Copernicus cho rằng các hành tinh quay quanh Mặt Trời.



Bemba : Elyo, panuma ya myaka inono mu 1639, kasambilila wa fya mulwelele umu Ngeleshi uweshina lya Jeremiah Horrocks alimwene ukusela kwa Venus.

Vietnamese : Vài năm sau, vào năm 1639, Jeremiah Horrocks - một nhà thiên văn học người Anh - đã quan sát được lộ trình của sao Kim.



Bemba : Panuma ya kulwa and ukuwina Danelaw umuku wabubili, mwali umutende mu calo ca England panshita ntali.

Vietnamese : Nước Anh đã có một thời gian dài sống trong hòa bình sau khi tái chiếm Danelaw.



Bemba : Nangu cibe ifyo, mu 991 Ethelred alikumene na ibumba lya maato ilikalamba ilya ba Viking. Lyali libumba ilikalamba nganshi ukucila fye amabumba yonse ukufumafye ku nshita yebumba lyakwa Guthrum ilyaliko kunuma, ukufikafye na imyaka umwanda umo.

Vietnamese : Tuy nhiên, năm 991, Ethelred phải đối mặt với một hạm đội Viking lớn nhất kể từ thời đại Guthrum ở thế kỷ trước.



Bemba : Aya amaato yaletungululwa na Olaf Trygvasson, uwa ku Norway kabili alefwaisha ukupokolola icalo cakwe ku ba Danish abaikatilile icalo.

Vietnamese : Hạm đội này do Olaf Trygvasson, người gốc Na Uy, dẫn dắt và có tham vọng giành lại đất nước từ sự thống trị của người Đan Mạch.



Bemba : Panuma yakushingwana na amafya ayalebwesha ukutendeka kwa bulwi panuma, Etherlred na Olaf balisuminishenye ukupanga icipangano. Olaf aalibwelelemo ku Norway mukulwisha ubufumu bwakwe no kucimfya ukwalekanalekana.

Vietnamese : Sau những thất bại quân sự đầu tiên, Vua Etherlred đã có thể đồng ý các điều khoản với Olaf, người quay trở về từ Na Uy để cố gắng đạt lại vương quốc của mình với thành công lẫn lộn.



Bemba : Hangeul ebutantiko bwa filembofye ubwa pangilwe no mulimo mu kubomfiwa kwa cila bushiku. Ubu butantiko bwa filembo bwapangilwe mu mwaka wa 1444 pa nshita ya buteeko bwa Mfumu Sejong (1418 – 1450).

Vietnamese : Hangeul là bảng chữ cái được phát minh chỉ nhằm mục đích sử dụng thông dụng hàng ngày. Bảng chữ cái được phát minh vào năm 1444 trong triều đại Vua Sejong (1418 - 1450)



Bemba : Imfumu Sejong yali ni mfumu yalenga bune iya Joseon Dynasty elyo emfumu imo pali isho isha cindikwa nganshi.

Vietnamese : Vua Sejong là vua thứ tư trong Triều đại Joseon và là một trong những vị vua được kính trọng nhất.



Bemba : Pakubala ainike ubutantiko bwa filembo fya Hangeul ukutiila Hunmin Jeongeum, icilepilibula "ifiunda fya cishinka ifya kusambilisha abantu".

Vietnamese : Ban đầu, ông đặt tên cho bảng chữ cái Hangeul là Huấn dân chính âm, có nghĩa là ¨âm thanh chuẩn xác để hướng dẫn mọi người¨.



Bemba : Kwaliba amalangulushi ayengi pa fyo Sanskrit yaishilebako. Ilangulushi limo pali ayo ni pa kwenda kwa bantu ukwa Aryan ukufuma ku kabanga ukuya ku India abaletele icitundu cabo pamo nabo.

Vietnamese : Có rất nhiều giả thuyết xung quanh sự ra đời của tiếng Phạn. Một trong số đó là về một cuộc di cư của người Aryan từ phương tây vào Ấn Độ mang theo ngôn ngữ của họ.



Bemba : Sanskrit citundu ca kale elyo calipalanako neci Latin icilandwa ku Europe.

Vietnamese : Sanskrit là một ngôn ngữ cổ đại và sánh ngang với ngôn ngữ La-tinh được dùng ở Châu Âu.



Bemba : Icitabo ica kubalilapo ukwishibikwa mwi sonde lyonse calembelwe mu ci Sanskrit. Panuma ya kukolonganika kwa Upanishads, icitundu ca Sanskrit calubilefye pa mulandu wa mitantamikilwe.

Vietnamese : Cuốn sách được biết đến đầu tiên trên thế giới được viết bằng tiếng Phạn. Sau sự biên soạn của Áo Nghĩa Thư, tiếng Phạn bị phai mờ do sự phân cấp.



Bemba : Sanskrit citundu icikankala kabili icakosa, icabomba umulimo wakuba nge ntuntuko ya fitundu ifingi ifya ku India ilelo, cimo cine fye nge fyo ici Latin caba nge ntuntuko ya fitundu ifingi ifya ku Europe pamo nga ici Fulenchi ne ci Sipanishi.

Vietnamese : Tiếng Phạn là ngôn ngữ rất phức tạp và phong phú, được sử dụng như nguồn tham khảo cho các ngôn ngữ Ấn Độ hiện đại, giống như tiếng Latinh là nguồn gốc của các ngôn ngữ Châu Âu như tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.



Bemba : Ilyo ubulwi bwakulwila France nabupwa, icalo ca Germany catendeke ukuipekanya ukuyasansa icishi ca Britain.

Vietnamese : Khi trận chiến trên đất Pháp chấm dứt, Đức bắt đầu chuẩn bị xâm lược đảo quốc Anh.



Bemba : Germany yaininke ubu bulwi mwi shina lyakuti "Operation Sealion". Ifyanso ifingi ifya mpuka ya bashilika ba calo ca Britain elyo ne fyakubomfya fyalilubile ilyo babutwike ukufuma ku Dunkirk, kanshi iyi mpuka yali iyanaka.

Vietnamese : Đức đặt mật danh cho cuộc tấn công này là "Chiến dịch Sư tử biển". Hầu hết vũ khí hạng nặng và đồ tiếp tế của Quân đội Anh đều bị mất khi di tản khỏi Dunkirk nên đội quân của họ khá yếu.



Bemba : Lelo Abashilika bapa Menshi abaku Bufumu balikwatishepo amaka ukucila Abashilika bapa Menshi abaku Germany ("Kriegsmarine") elyo kabili bali no konaula amato ya kusansa yonse ayali no kutumwa mu English Channel.

Vietnamese : Nhưng Hải quân Hoàng gia vẫn mạnh hơn nhiều so với Hải quân Đức ("Kriegsmarine") và có thể đã phá hủy bất kỳ hạm đội xâm lược nào di chuyển qua Eo biển Anh.



Bemba : Nangu cibefyo, amato fye ayanono aya Bashilika ba ku Bufumu efyabikilwe mupepi ne ishingasanswa pantu bakapitao bali no mwenso uwakuti limbi kuti bababunsha ku ndeke sha ku Germany.

Vietnamese : Tuy nhiên, rất ít chiến hạm của Hải quân Hoàng gia đóng trên những tuyến đường có thể bị xâm lược vì các đô đốc lo ngại rằng tàu của họ sẽ bị không quân Đức đánh chìm.



Bemba : Natutendekele no kulondolola amapange ya bena Italy. Icalo ca Italy califye "ni ndume iyaice" kuli Germany na Japan.

Vietnamese : Ta hãy bắt đầu với phần giải thích về kế hoạch của Ý. Ý về căn bản là "em út" của Đức và Nhật Bản.



Bemba : Calikwete abashilika abanaka, nangu cakuti balipangiilepo amato ayapya yane ilyo fye inkondo tailatendeka.

Vietnamese : Họ có quân đội và hải quân yếu hơn, mặc dù học mới chỉ xây dựng bốn tàu mới trước khi bắt đầu cuộc chiến tranh.



Bemba : Amabutukilo ya calo ca Italy ayakulu yali fyalo fyamu Africa. Pakuti bengacimfya ifyo fyalo, balingile ukukwata incende apakulafumya abashilika, pakuti abashilika baleyabuka Beemba wa Mediterranean no kuyasansa Africa.

Vietnamese : Những mục tiêu chính của Ý là các quốc gia tại châu Phi. Để đoạt được những quốc gia ấy, họ sẽ cần phải có một căn cứ trú quân để các đội quân của họ có thể giong buồm vượt qua Địa Trung Hải và xâm chiếm châu Phi.



Bemba : Pa mulandu wa ici, balingile ukufumyapo incende sha bashilika ne mato ayamu Egypt. Ukucila pali iyo milimo, amato ya bulwi aya calo ca Italy tayalingile ukubomba umulimo umbi uuli onse.

Vietnamese : Vì vậy, họ cần phải loại bỏ các căn cứ và chiến hạm của Anh ở Ai Cập. Ngoài những nhiệm vụ đó, các chiến hạm của Ý không còn vai trò nào khác.



[Day17]

Bemba : Nomba kuli Japan. Japan cali calo ca cishi, cimocine na Britain.

Vietnamese : Bây giờ hãy xét đến Nhật Bản. Nhật Bản là một đảo quốc, cũng giống như nước Anh.



Bemba : Amato ya panshi ya beemba yapangilwa ukwenda panshi ya menshi, no kwikala palya pene pa nshita iitali.

Vietnamese : Tàu ngầm là những con tàu được thiết kế để chạy bên dưới mặt nước và liên tục hoạt động ở đó trong thời gian dài.



Bemba : Amato ya panshi ya beemba yalibomfiwe mu Nkondo ya Bumo iye Sonde Lyonse ne Nkondo ya Bubili iye Sonde Lyonse. Pali ilya nshita aya mato yaleenda fye panono kabili yalelasafye iminshinga ukufika apepi.

Vietnamese : Tàu ngầm được sử dụng trong Thế chiến thứ nhất và Thế chiến thứ hai. Lúc đó chúng rất chậm và có tầm bắn hạn chế.



Bemba : Mu kutendeka kwa nkondo yaleenda sana pa mulu wa beemba, lelo ilyo batendeke ukupanga no kuwamya ifya kumwenako ukutali ifitwa radar aya mato yalipatikishiwe ukulaibila panshi ya menshi pakuti tayalemoneka.

Vietnamese : Vào thời điểm bắt đầu cuộc chiến, hầu hết họ đều đi trên mặt biển, nhưng khi máy ra đa bắt đầu phát triển và trở nên chính xác hơn, các tàu ngầm buộc phải đi dưới mặt nước để tránh bị phát hiện.



Bemba : Amato ya panshi ya beemba ayaku Germany yaleitwa ama U-Boats. Abena Germany bali abacenjela sana mu kwensha no kupindulula amato yabo.

Vietnamese : Tàu ngầm của Đức có tên là U-Boat. Người Đức rất giỏi lèo lái và vận hành tàu ngầm của mình.



Bemba : Pa mulandu wa kukwanisha kwabo ukwa mato ya panshi ya beemba, panuma ya nkondo abena Germany tabacetekelwa sana ukuyakwata ayengi.

Vietnamese : Với thành công của họ về tàu ngầm, sau chiến tranh người Đức không được tin tưởng để sở hữu nhiều tàu ngầm.



Bemba : Ee! Imfumu Tutankhamum, inshita shimo iyaleitwa nga "Imfumu Tut" nangu "Imfumu Iilumendo", eimo pa mfumu shaku Egypt iyishibikwa sana munshiku shalelo.

Vietnamese : Có! Vua Tutankhamun, hay còn được gọi là "Vua Tut", "Ông vua nhỏ", là một trong những vị vua Ai Cập cổ đại nổi tiếng nhất trong thời hiện đại.



Bemba : Icakusekesha cimo cakuti, taletontonkanishiwa ukuba umukankala nganshi munshiku sha kale elyo kabili talembelwenamo mu butantiko bwa mfumu sha kale ubwingi.

Vietnamese : Thú vị là, ông không được xem là người rất quan trọng trong thời cổ đại và không có tên trong hầu hết các danh sách vua cổ đại.



Bemba : Nangu cibefyo, ukusangwa kwa nshishi yakwe mu 1922 kwamulengele ukuba uwasefiwa sana. Ilyo inshishi sha kale ishingi shalibilwe, iyi nshishi yena yaikele fye iyabula ukufulunganishiwa.

Vietnamese : Tuy nhiên, việc tìm ra mộ phần của ông năm 1922 khiến ông trở nên nổi tiếng. Trong khi nhiều ngôi mộ trong quá khứ đã bị cướp, ngôi mộ này hầu như không bị xáo trộn gì.



Bemba : Ifintu ifingi ifyashikilwe pamo na Tutankhamun fyalisungwa bwino sana, ukubikapo na makana ya fya kupanga ifyapangilwe na mabwe ayauma umutengo kabili ayashimonaika.

Vietnamese : Hầu hết những đồ vật chôn theo nhà vua Tutankhamun đều giữ được nguyên trạng, gồm cả hàng ngàn vật dụng làm từ kim loại quý và đá hiếm.



Bemba : Ukupanga kwa mipeto yama sipoko kwalengele amacheleta yabena Assyria yabe ayayanguka, ukubutukisha, elyo no kuipekanishisha bwino ukucila no kusha abashilika na macheleta yambi.

Vietnamese : Phát minh bánh xe nan hoa làm cho những cỗ xe ngựa chiến của người Assyria nhẹ hơn, nhanh hơn và sẵn sàng hơn để đánh bại các binh lính và cỗ xe khác.



Bemba : Imifwi ukufuma ku mata yabo aya busungu yalepulinkanya mu nkwela sha bashilika abalwani. Mupepi na 1000 B.C., abena Assyria ebaletele abashilika ba pali ba kabalwe (calvary) abakubalilapo.

Vietnamese : Những mũi tên bắn ra từ loại nỏ đáng sợ của họ có thể xuyên qua áo giáp của binh lính đối phương. Khoảng năm 1000 trước Công nguyên, người Assyria đã ra mắt lực lượng kỵ binh đầu tiên.



Bemba : Abashilika abetwa calvary ni abo abalwa ninshi bali pali ba kabalwe. Icisadulo cali ninshi tacilapangwa, kanshi abashilika baku Assyria aba pali ba kabalwe balelwa ninshi bekelefye panuma ya ba kabalwe yabo apabula nangu cimo.

Vietnamese : ¨Kỵ binh là một đội quân chiến đấu trên lưng ngựa. Khi ấy yên ngựa chưa được phát minh ra vì vậy các kỵ binh Assyria đã cưỡi ngựa không yên đi chinh chiến.¨



Bemba : Twalishiba aba mashiwi ya mitekele abengi aba Giliki, aba sayanshi, elyo na bakalenga ba fintu. Lelo kwena umuntu uwaishibikwa sana uwa bulya bwikashi ni Homer, kashika wa mishikakulo uwali impofu, uwashikile imishikakulo ibili iyaya ululumbi mu malembo yaci Giliki: imishikakulo ya Iliad na Odyssey.

Vietnamese : Chúng ta biết đến rất nhiều chính trị gia, nhà khoa học và nghệ sĩ Hy Lạp. Có lẽ người nổi tiếng nhất của nền văn hóa này là Homer, nhà thơ mù huyền thoại, tác giả của hai kiệt tác văn học Hy Lạp: trường ca Iliad và Odyssey.



Bemba : Sophocles na Aristophanes bacili nibakalemba ba fisela abaishibikwa sana elyo ne fisela fyabo fyaishibikwa ukuba pa milimo iikalamba mu calo ca fya kulembalemba.

Vietnamese : Sophocles và Aristophanes vẫn là những kịch tác gia nổi tiếng và các vở kịch của họ được xem là thuộc hàng những tác phẩm văn học vĩ đại nhất của thế giới.



Bemba : Umuntu umbi uwaishibikwa sana umu Giliki ni kasanga wa nsamushi uwe shina lya Pythagoras, uwaishibikwa sana pa mulandu we langulushi lyakwe ilya nsamushi pa bwampano bwa mbali sha ma tiliyango aya kukulyo.

Vietnamese : Một danh nhân khác của Hy Lạp là nhà toán học Pythagoras, được biết đến nhiều nhất qua định lý về mối liên hệ giữa các cạnh tam giác vuông.



Bemba : Paliba umutunganya uwingi pa bwingi bwa bantu abalanda ici Hindi. Citunganishiwa ukuti kuti caba ica bubili nangu ica butatu pa fitundu ifilandwa sana na bantu mwi sonde lyonse.

Vietnamese : Có nhiều ước tính khác nhau về bao nhiêu người nói tiếng Hindi. Được ước tính đây là ngôn ngữ được nói phổ biến thứ hai và thứ tư trên thế giới.



Bemba : Impendwa ya bene ba ici citundu abacilanda yalipusana ukulingana ne fyo kwingaba ukupenda imisango ya fitundu ifinono ifya fuma muli ici citundu no bwampano fyakwata.

Vietnamese : Số lượng người bản ngữ khác nhau tùy thuộc vào việc kết hợp chặt chẽ giữa các phương ngữ với nhau hay không.



Bemba : Ifipendo filapusana ukufuma pali mintapendwa 340 ukufika ku mintapndwa 500 iya balanda ici citundu, elyo no kufika ku minapendwa 800 iya bantu abengomfwa ici citundu.

Vietnamese : Ước tính có khoảng 340 triệu đến 500 triệu người nói, và có tới 800 triệu người có thể hiểu được ngôn ngữ này.



Bemba : Ici Hindi ne ci Urdu fyalipalana mu kulanda lelo fyalipusana mu kulemba; mu kulanshanya kwa cila bushiku, abalanda ifi fitundu fibili kuti baumfwana.

Vietnamese : Tiếng Hindi và tiếng Urdu giống nhau về mặt từ vựng nhưng khác về chữ viết; trong trò chuyện hàng ngày, người nói được cả hai ngôn ngữ này thường có thể hiểu ý của nhau.



Bemba : Mupepi na umwanda wa myaka uwalenga 15, incende ya kapinda ka kukuso aka Estonia yali mu kufulunganishiwa kwa ntambi ukwingi ukufuma ku bena Germany.

Vietnamese : Vào khoảng thế kỷ 15, vùng phía bắc Estonia chịu ảnh hưởng rất lớn của văn hóa Đức.



Bemba : Ba monku bamo aba ku Germany balefwaya ukuleta Lesa mupepi na bekala calo, kanshi balipangile icitundu ca ci Estonia.

Vietnamese : Một số thầy tu người Đức muốn đưa Đức Chúa tới gần người bản địa hơn, nên họ tạo ra tiếng E-xtô-ni-a.



Bemba : Cashintilile pa butantiko bwa filembo fya ci German elyo kwalilundilwe ne cilembo cimo ica ¨Õ/õ¨.

Vietnamese : Nó dựa theo bảng chữ cái của Đức và một ký tự ¨Õ/õ¨ được thêm vào.



Bemba : Ilyo inshita yalepita, amashiwi ayengi aya ashimwe ku ci German yalisankanishwe mu citundu. Uku ekwali ekutendeka kwa kusalapuka.

Vietnamese : Theo thời gian, có rất nhiều từ được vay mượn từ tiếng Đức kết hợp. Đây là khởi đầu của Thời kỳ Khai sáng.



Bemba : Ukulingana no lutambi, impyani yapa bufumu yalingile ukuya ku bushilika panumafye yakupwisha isukulu.

Vietnamese : Theo truyền thống, người thừa kế ngai vàng sẽ tham gia vào quân đội ngay sau khi học xong.



[Day18]

Bemba : Lelo, Charles aile ku masambililo ya pamulu pa Trinity College, mu Cambridge uko asambilile amasambililo ya Bwikashi bwa Bantu (Antropology) elyo naya Bwikashi bwa Bantu Ubwakale (Archaeology), elyo na panuma asambilile Ifya Milumbe ya Kale (History), no kukwata 2:2 (digili iyapanshi mu masambililo yalenga bubili).

Vietnamese : Tuy nhiên, Charles đã học đại học ở trường Trinity College, Cambridge, ngành Nhân chủng học và Khảo cổ học, rồi sau đó là ngành Lịch sử và lấy bằng hạng 2:2 (hạng trung bình khá).



Bemba : Charles ali ewa kubalilapo mu Lupwa lwa Bufumu ulwa ku Britain ukupelwapo digili.

Vietnamese : Thái tử Charles là thành viên đầu tiên của Hoàng gia Anh được trao bằng đại học.



Bemba : Incende ya European Turkey (ku kabanga ka Thrace nangu Rumelia mu Balkan peninsula) emusangwa 3% ya calo.

Vietnamese : Thổ Nhĩ Kỳ thuộc Châu Âu ( đông Thrace hay Rumelia tại bán đảo Balkan) bao gồm 3% quốc gia.



Bemba : Incende ya Turkey yalicila pama kilomita 1,600 (1,000 mi) mu butali elyo na ma kilomita 800 (500 mi) mu bwipi, elyo ne mimonekele iyalola mu butali.

Vietnamese : Lãnh thổ của Thổ Nhĩ Kỳ dài hơn 1.600 km (1.000 dặm) và rộng 800 km (500 dặm), có hình giống như hình chữ nhật.



Bemba : Incende ya Turkey, ukubikapo ne mimana, yasenda ama sikweya kilomita ayali 783,562 (300,948 sq mi), pali ayo ama sikweya kilomita ayali 755,688 (291,773sq mi) yaba pakati ka kapinda ka kukulyo na masamba ya Asia elyo ama sikweya kilomita ayali 23,764 (9,174 sq mi) yabela mu Europe.

Vietnamese : Diện tích nước Thổ Nhĩ Kỳ, kể cả các hồ, chiếm 783.562 km2 (300.948 dặm vuông), trong đó có 755.688 km2 (291.773 dặm vuông) thuộc vùng tây nam Châu Á và 23.764 km2 (9.174 dặm vuông) thuộc về Châu Âu.



Bemba : Incende yonse iya Turkey eyalenga ukuti ici calo cibe ecalenga 37 ku bukulu pe sonde lyonse, elyo kabili cakula mu kulingana na Metropolitan France na United Kingdom ukufisankanya.

Vietnamese : Diện tích của Thổ Nhĩ Kỳ nằm thứ 37 các nước lớn nhất thế giới, và nó bằng khoảng kích thước của Đô thị nước Pháp và Anh cộng lại.



Bemba : Turkey yashingulukwa naba beemba kumbali shitatu: Beemba wa Aegean ku masamba, Beemba wa Fiita ku kapinda ka kukuso elyo na Beemba wa Mediterranean ku kapinda ka kukulyo.

Vietnamese : Thổ Nhĩ Kỳ được bao quanh bởi các vùng biển ở ba phía: Biển Aegean về phía Tây, Biển Đen về phía Bắc và Biển Địa Trung Hải về phía Nam.



Bemba : Icalo ca Luxembourg calikwata ilyashi ilitali lelo ubuntungwa bwa ciko bwali mu mwaka wa 1839.

Vietnamese : Luxembourg có một lịch sử lâu dài nhưng nền độc lập của họ chỉ bắt đầu có từ năm 1839.



Bemba : Ifiputulwa ifingi ifya ino nshita ifya calo ca Belgium fyali filundwa fya Luxembourg kale lelo fyaishilesanguka fya ku Belgium panuma ya Mpasase sha Kufumyapo Ubuteko mu myaka ya muma 1830.

Vietnamese : Rất nhiều khu vực hiện nay của Bỉ trước đây từng là đất của Luxembourg nhưng sau đó đã thuộc về người Bỉ kể từ Cách mạng Bỉ những năm 1830.



Bemba : Icalo ca Luxemburg lyonse cilesha na maka ukuba ica mutende lelo calilwileko inkondo ya mwi Sonde Lyonse iya kubalilapo ne ya lenga Bubili ne calo ca Germany.

Vietnamese : Luxembourg luôn cố gắng duy trì tư cách là nước trung lập, nhưng họ đã bị Đức chiếm đóng trong cả Thế chiến I và II.



Bemba : Mu mwaka wa 1957 Luxembourg caishileba nicimo pa fyalo ifyapangile akabungwe akaishibikwa ilelo nga European Union.

Vietnamese : Vào năm 1957, Luxembourg trở thành thành viên sáng lập của tổ chức ngày nay được gọi là Liên Minh Châu Âu.



Bemba : Incende ya Drukgyal Dzong musumba wa bucingo uwaonaika uwe tempele lya ci Buddhist ku mulundu wa musumba wa Paro (mu mushi wa Phondey).

Vietnamese : Drukgyal Dzong là khu phế tích của một pháo đài kiêm tu viện Phật Giáo nằm ở thượng vùng Quận Paro (trong Làng Phondey).



Bemba : Calandwa ukutila mu mwaka wa 1649, Zhabdrung Ngawang Namgyal apangile uyu musumba wa bucingo pa kwibukisha ukucimfya kwakwe ukwa mpuka ya bashilika ba Tibetan-Mongol.

Vietnamese : Chuyện kể rằng vào năm 1649, Zhabdrung Ngawang Namgyel đã dựng nên pháo đài này để tưởng niệm chiến thắng của chính ông trước quân Tây Tạng-Mông Cổ.



Bemba : Mu mwaka wa 1951, umulilo walyocele iyi ncende no kushakofye ifiputulwa fimo ifya Drukgyal Dzong, ifyapala nge cimumbwa cakwa Zhabdrung Ngawang Namgyal.

Vietnamese : Vào năm 1951, một vụ hỏa hoạn xảy ra khiến cho chỉ còn sót lại một số di tích của Drukgyal Dzong, như hình ảnh của Zhabdrung Ngawang Namgyal.



Bemba : Panuma ya uyu mulilo, uyu musumba wa bucingo walisungililwe no kucingililwa, ukushala nincende imo pa ncende shaci Bhutan uko abantu abengi baya mu kutamba.

Vietnamese : Sau trận hỏa hoạn, pháo đài được bảo tồn chăm sóc và vẫn là một trong những điểm thu hút ấn tượng nhất của Bhutan.



Bemba : Mu nshita ya mwanda wa myaka uwalenga 18 icalo ca Cambodia caisangile icatitikishiwa pakati ka bena mupalamano babili abayafya, Thailand na Vietnam.

Vietnamese : Trong thế kỷ 18, Cambodia bị kìm kẹp giữa hai nước láng giềng hùng mạnh là Thái Lan và Việt Nam.



Bemba : Abena Thai balisanshile Cambodia pa miku iingi mu mwanda wa myaka uwalenga 18 na mu 1772 balyonawile incende ya Phnom Phen.

Vietnamese : Người Thái đã nhiều lần xâm lược Cam-pu-chia trong thế kỉ thứ 18 và năm 1772 họ đã phá hủy Phnom Phen.



Bemba : Mu mwanda wa myaka uwa kulekeleshako uwalenga 18 abena Vietnam nabo balisanshile icalo ca Cambodia.

Vietnamese : Những năm cuối thế kỷ 18, Việt Nam cũng xâm lược Campuchia.



Bemba : Amapesenti ayali ikumi na cinelubali aya bena Venezuela tabaingila incito, elyo abengi ababomba babombafye mu bunonshi bwa cibombe-bombe.

Vietnamese : Mười tám phần trăm người dân Venezuela hiện bị thất nghiệp, và hầu hết những người còn đi làm đều làm việc trong nền kinh tế không chính thức.



Bemba : Icipendo ca fibili pali fitatu ica bena Venezuela ababomba babombela mu ciputulwa cakutangata, ukufika kuli koota babomba mu fya kupangapanga elyo icipendo ca fisano babomba mu fya bulimi.

Vietnamese : Hai phần ba số người Venezuela đi làm làm việc trong ngành dịch vụ, gần một phần tư làm việc trong ngành công nghiệp và một phần năm trong ngành nông nghiệp.



Bemba : Iciputulwa ca fyakupangapanga icikankala nganshi mu Venezuela nico icakupanga amafuta ya oilo, iyo ici calo cishitisha sana kunse ya calo, nangu cakuti icipendo ca pesenti fye imo ebabomba mulubali lwa oilo.

Vietnamese : Dầu mỏ là một ngành công nghiệp quan trọng của Venezuela. Đây là đất nước xuất khẩu ròng dầu mỏ dù chỉ có 1% người dân làm việc trong ngành này.



Bemba : Mukutendeka kwa buntungwa bwa calo, ababomfi ba Singapore Botanic Gardens balyafwilishe sana ukwalula icishi ukuti cingaba Musumba wa ma Mabala ya tropical.

Vietnamese : Thời kỳ mới giành độc lập quốc gia, các chuyên gia của Vườn Thực vật Singapore đã có công biến hòn đảo này thành một Thành phố Vườn nhiệt đới.



Bemba : Mu mwaka wa 1981, iluba lya Vanda Miss Joaquim, umusango we luba lya orchid, lyalisalilwe ukuti lingaba ecishibilo ca calo.

Vietnamese : Vào năm 1981, Vanda Miss Joaquim, một giống lan lai, đã được chọn làm quốc hoa.



Bemba : Cila mwaka mu mweshi wa Lusuba-lukalamba, ukufika ku mintapendwa 1.5 iya finama ifilya imilemfwe filenda ukulola ku nika sha ku kapinda ka kukulyo, ukwabuka Umumana wa Mara, ukufuma ku mpili sha ku kapinda ka kukuso ukukonka imfula.

Vietnamese : Hàng năm vào tháng Mười, gần 1,5 triệu động vật ăn cỏ tiến về phía đồng bằng phía Nam, băng qua Sông Mara, từ những ngon đồi phía Bắc để đón những cơn mưa.



Bemba : Elyo ukubwelela ku kapinda ka kukuso ukupita ku masamba, nakabili ukwabuka umumana wa Mara, panuma ya mfula mu mweshi wa Shinde.

Vietnamese : Và sau đó trở lại miền bắc đi qua miền tây, một lần nữa vượt sông Mara, sau mùa mưa vào khoảng tháng Tư.



[Day19]

Bemba : Mu citungu ca Serengeti emwaba incende isho basungilamo inama pamo nga Serengeti, Ngorongoro elyo na Maswa iyaba mu Tanzania pamo pene na Maasai Mara iyabela mu Kenya.

Vietnamese : Vùng Serengeti gồm Công viên Quốc gia Serengeti, Khu Bảo tồn Ngorongoro, Công viên Chăm sóc và Bảo tồn Động vật hoang dã Maswa ở Tanzania và Khu bảo tồn Quốc gia Maasal Mara ở Kenya.



Bemba : Ukusambilila ukupanga ifyakulangisha ifisuma kufwaikwa ifibombelo ifipya elyo nefyakale, pamofye ne fibombelo ifyo mwasambililepo mu masambililo yenu (ukutantika kwe lyashi, ukuwamya kwa fiunda nama vidyo, ukushimika ilyashi, na fimbipo).

Vietnamese : Học cách tạo ra phương tiện truyền thông tương tác yêu cầu kỹ năng tiêu chuẩn và truyền thống, cũng như các công cụ thành thạo trong các lớp tương tác (xây dựng cốt truyện, chỉnh sửa âm thanh và video, kể chuyện,...).



Bemba : Ukupanga ifintu ifya kwampana kulafwaikwa ukutila wapitulukamo cipyacipya mu malangulushi yobe pa kupanga kwa ico cintu no kusambilila ukutontonkanya mu nshila ishishili sha mishilwa.

Vietnamese : Thiết kế tương tác yêu cầu bạn đánh giá lại các giả định của mình về sản xuất truyền thông và học cách tư duy theo những cách thức phi tuyến tính.



Bemba : Ukupanga kwa fintu ifya kwampana kulafwaikwa ukuti fyonse ifilebomfiwa muli uyu mulimo fya kuminkana, lelo kabili kuti fyapanga amano nga cakuti fili palwafiko cimo-cimo.

Vietnamese : Thiết kế tương tác đòi hỏi các thành phần của dự án được kết nối với nhau, nhưng cũng mang ý nghĩa như một thực thể tách rời.



Bemba : Ubwafya bwaba muma lensi ya kukushishako ifintu bwa kuti ubukulu bwa ca kulolesesha ne mpendwa ya nsandesande sha lensi ififwaikwa pa kukwanisha umutande wa butali bwa mimwene filakula ukucila kuma lensi ya prime.

Vietnamese : Nhược điểm của ống kính zoom là sự phức tạp của tiêu cự và số lượng chi tiết ống kính cần thiết để đạt được phạm vi độ dài tiêu cự lớn hơn ống kính một tiêu cự.



Bemba : Ici naciya cilecepako ngo bwafya pa mulandu wa kuti abapanga ama lensi nabafika apatali mu kupanga kwabo ukwa ma lensi.

Vietnamese : Điều này ngày càng trở nên đơn giản khi các nhà sản xuất ống kính đạt được tiêu chuẩn cao hơn trong sản xuất ống kính.



Bemba : Ici nomba calisuminisha ukuti ama lensi ya kukushishako ifintu yalepanga ifikope ifimoneka bwino ukupashanya ku fikope ifyalekwanishiwa na ma lensi ayakwete ubutali bwa mimwene ubwa pampamikwa.

Vietnamese : Điều này giúp cho ống kính khuếch đại tạo ra những hình ảnh với chất lượng có thể sánh ngang với hình ảnh được tạo ra bởi ống kính có tiêu cự cố định.



Bemba : Ubwafya bumbi ubwa ma lensi ya kukushishako bwa kuti ubukulu bwa apacha (ukwangufyanya) ukwa lensi inshita ishingi kwalicepa.

Vietnamese : Một bất lợi khác của ống kính phóng đại là độ mở ống kính (tốc độ chụp) tối đa thường thấp.



Bemba : Ici cilalenga ukuti ama lensi ya kukushishako ayanaka umutengo yabe ayayafya ukubomfiwa mu ncende umuli ulubuuto ulunono ukwabula icakusanika.

Vietnamese : Việc này khiến cho những ống kính giá rẻ khó có thể sử dụng trong điều kiện thiếu sáng mà không có đèn flash.



Bemba : Ubwafya bumo ubwa seka sana pakwesha ukubika filimu pa DVD fikope ukukana moneka bwino, atemwa overscan.

Vietnamese : Một trong những vấn đề thường gặp khi cố chuyển định danh phim sang DVD chính là quét chồng lấn.



Bemba : Ifitunshinshi ifingi fyapangwa munshila ya kweba ukuti filesekesha abekala calo.

Vietnamese : Hầu hết TV đều được thiết kế theo hướng làm hài lòng công chúng.



Bemba : Pa mulandu uwaico, fyonse ifyo mutamba pa fitunshitunshi fyali putulwa mumipaka, sha pa muulu, panshi, na mumbali.

Vietnamese : Vì lý do nói trên, những gì bạn thấy trên truyền hình đều có các đường viền cắt ở trên, dưới và hai bên.



Bemba : Ici nipamulandu wakumona ukuti ifikope fyaisula pa bunkolanya. Ico iciitwa ukuti overscan

Vietnamese : Việc này để đảm bảo hình ảnh có thể phủ toàn màn hình. Nó gọi là quét chồng lấn.



Bemba : Nangula mupange DVD, imipaka yaiko ilaputulwa, elyo ne filembo fya muli video nga fyali pesamba ninshi tekuti fimonekele sana.

Vietnamese : Thật không may, khi bạn làm một đĩa DVD, phần biên của nó có lẽ cũng sẽ bị cắt đi, và nếu video có phụ đề quá gần với phần phía dưới, chúng sẽ không hiển thị hết.



Bemba : Icibelesho ca mikikulile ya ku kale iya misumba ya malinga yalilenga imitontonkanishishe uku kulwa, ukwelenganya ifikope fya bwangalo bwa kunina pali ba kabalwe no kulwa ifya ku kale, amalila ya bantu abengi, no kucindamika abalelwa ubulwi bwino ukubomfya ama shiwi ayale itwa ati chivalry ne Arthur.

Vietnamese : Tòa lâu đài truyền thống thời trung cổ từ lâu đã là niềm cảm hứng sáng tạo, gợi lên hình ảnh của những cuộc cưỡi ngựa đấu thương, những buổi yến tiệc và những hiệp sĩ dưới thời vua Arthur.



Bemba : Nangu kwiminina pakatinankati kafibolya ifya myaka ikana limo, cilanguka ukuleta amatontonkanyo ya ciuunda na iceena ca bulwi ubwapita akale kabili no kwisa umfwa iciuunda ca congo canshindo kwati moolu yakwa kabalwe yaleenda pa manenekela ya pa musebo no kununsha iceena ca mwenso icilefuma mu cifungo ca cilindi icitali.

Vietnamese : Ngay cả khi đứng giữa các di tích hàng nghìn năm tuổi, bạn vẫn có thể dễ dàng cảm nhận âm thanh và mùi của các cuộc chiến đã kết thúc từ lâu, gần như nghe tiếng móng giẫm trên đá cuội và ngửi thấy mùi sợ hãi từ hầm ngục.



Bemba : Bushe ukwelenganya kwesu kwa shimpwa pa fya cine cine? Mulandu nshi imisumba ya malinga ya kulilwe pa kubala? Kabili shakulilwe no kupangwa shan?

Vietnamese : Nhưng liệu trí tưởng tượng của chúng ta có dựa trên thực tế? Tại sao ban đầu người ta lại xây dựng lâu đài? Lâu đài được thiết kế và xây dựng như thế nào?



Bemba : Ukuba icaseeka sana ica iyi nshita, Icikuulwa ca Bucingo ica Kirby Muxloe cikuulwa cimo icacingililwa sana ukucila icikuulwa ca bucingo ica cishinka.

Vietnamese : Là một ví dụ điển hình cho giai đoạn này, Lâu đài Kirby Muxloe giống một căn nhà được gia cố và phòng bị hơn là một lâu đài thực thụ.



Bemba : Amawindo yaciko ayama gilasi nefibumba ifyaonda tekuti fikwanishe ukushipikisha ukusanswa ukwacishinka pa nshita iitali.

Vietnamese : Những cửa sổ lắp kính lớn và những bức tường mỏng manh sẽ không thể chống chịu lâu trước một cuộc tấn công mãnh liệt.



Bemba : Mu myaka ya muma 1480, ilyo ukukuulwa kwa ciko kwatendeke na Lord Hastings, icalo cali icamutende elyo no bucingo bwalekabilwa ukuicingilila ku mabumba ayanono aya bapompwe abaleiba ifintu.

Vietnamese : Vào những năm 1480, khi mới được Vua Hastings bắt đầu xây dựng, đất nước khá thanh bình và chỉ cần phòng vệ để chống lại những băng cướp lang thang nhỏ.



Bemba : Ukulinganya kwa maka musango untu ifyalo fyaku Europe fyalefwailamo ukutungulula amaka ya fyalo fyonse ifyaku Europe.

Vietnamese : Các cân quyền lực là một hệ thống mà trong đó các quốc gia Châu Âu tìm cách duy trì chủ quyền quốc gia của toàn bộ các nhà nước Châu Âu.



Bemba : Ilangulushi lyali lya kutila ifyalo fyonse ifya ku Europe fyalingile ukufwaisha ukucincintila icalo cimo ukukana kwatisha amaka, na muli uyo musango amabuteko ya fyalo ilingi yaleyalula amampano ya fyalo pakuti pengaba umulinganya.

Vietnamese : Ý tưởng là tất cả các quốc gia Châu Âu phải tìm cách ngăn một quốc gia trở nên quá mạnh và vì vậy, các chính phủ quốc gia thường thay đổi đồng minh để duy trì thế cân bằng.



Bemba : Inkondo ya Spanish Succession eyali entendekelo ya bulwi bwakubalilapo ubwakulwisha umulinganya wa maka.

Vietnamese : Chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha đã đánh dấu chiến tranh đầu tiên mà vấn đề trọng tâm là sự cân bằng quyền lực.



Bemba : Uku kwali kwaluka ukukankala, nge fyo ifyalo fya ku Europe ta fyakwete na kabili akabepesho kakuba ni nkondo sha mapepo. Kanshi, Inkondo ya Myaka Amakumi Yatatu yalingile ukuba ni nkondo ya kushalikisha ukwitwa nge nkondo ya mapepo.

Vietnamese : Việc này đánh dấu sự thay đổi quan trọng vì các cường quốc Châu âu sẽ không còn cớ là chiến tranh tôn giáo. Vì vậy, Cuộc chiến tranh ba mươi năm sẽ là cuộc chiến cuối cùng được gắn mác chiến tranh tôn giáo.



Bemba : Itempele lya Artemis mu Ephesus lya onawilwe pa 21 Cikungu-lupepo, 356 BCE muli buntalamisoka bwa mulilo ubwacitilwe na Herostratus.

Vietnamese : Đền Artemis tại Ephesus đã bị phá hủy vào ngày 21 tháng 7 năm 356 TCN vì hành động đốt phá do Herostratus.



[Day20]

Bemba : Ukulingana nelyashi, icamupamfishe sana kutila akwate ululumbi mu musango uuli onse. Abena Efese, panuma ya kufulwa sana, balandile ukutila ishina lya kwa Herostratus likatala alilembwa.

Vietnamese : Theo truyền thuyết, mục tiêu của y là trở nên nổi tiếng bằng mọi giá. Người Ephesians đã phẫn nộ tuyên bố rằng tên của Herostratus sẽ không bao giờ được ghi chép lại.



Bemba : Kasambilila wa milumbe ya kale umu Giliki uwe shina lya Strabo panuma alilembele ili ishina, ecalenga no kuti twishibepo fimopali ili shina ilelo. Itempele lya onawilwe pa bushiku bumo bwine ubo Alexander the Great afyelwepo.

Vietnamese : Về sau, sử gia Hy Lạp Strabo đã ghi nhận tên gọi ấy và được lưu truyền đến ngày nay. Ngôi đền đã bị phá hủy vào đúng ngày mà Alexander Đại đế ra đời.



Bemba : Alexander, nge mfumu, aliipeele ukukuula itempele cipyacipya, lelo ukuipeela kwakwe kwalikanishiwe. Panuma, ninshi Alexander nafwa, itempele lyalikulilwe cipyacipya mu 323 BCE.

Vietnamese : Alexander, với tư cách là vua, đã đề nghị bỏ tiền ra xây dựng lại đền thờ nhưng bị khước từ. Sau này, khi ông mất, ngôi đền đã được xây lại vào năm 323 trước công nguyên.



Bemba : Mushininkishe ukutila ukuboko kwenu kuli ukwanakilila ilyo muleuma utulengo twa nyimbo tonse bwino-bwino - kabili mweshe ukukana kosha sana imyenseshe ya minwe yenu.

Vietnamese : Hãy đảm bảo tay của bạn được thư giãn nhất có thể khi nhấn tất cả các nốt nhạc chính xác - và cố gắng đừng làm nhiều cử động ngón tay không cần thiết.



Bemba : Muli uyu musango, tekuti munake bwangu. Ibukisheni ukutila tacilekabilwa ukulauma utulengo twa nyimbo namaka sana pakuti mukwate iciunda icikulu kwati nipa cilimba ca piyano.

Vietnamese : Chơi đàn theo cách này sẽ giúp bạn giảm mất sức tối đa. Hãy nhớ rằng, bạn không cần phải dùng nhiều lực để ấn phím nhằm tăng âm lượng như khi chơi đàn piano.



Bemba : Pali akodyoni, pakuti iciunda cingakulilako, mufwile ukubomfya ifyakupuutila namaka kabili mukwanguka.

Vietnamese : Trên đàn phong cầm, để tăng âm lượng, bạn sử dụng ống thổi tác động mạnh hơn hoặc nhanh hơn.



Bemba : Bukelenganya bwa fya Mupashi (Mysticism) musango wa myumfwanine, ukwishibikwa, nangu ukwishiba impela ya butuntulu, ifya bu-lesa, bu cishinka bwa mupashi, nangu Lesa.

Vietnamese : Chủ nghĩa Thần bí theo đuổi mối quan hệ, nhận diện hay nhận thức về thực tế tối thượng, thần tính, sự thật tâm linh hay Chúa trời.



Bemba : Uwasumina muli ifi alafwaya ukubika ubwishibilo bwakwe, ukumfwikisha, nangu amalangulushi yakwe mu fishinka fya bu-lesa/ka-lesa nangu tu-lesa.

Vietnamese : Các tín đồ tìm kiếm một trải nghiệm trực tiếp, bằng trực giác hoặc hiểu biết sâu sắc về thực tại thiêng liêng/một hoặc nhiều vị thần.



Bemba : Abakonka ili ilangulushi balikwata inshila shabo isha kwikalilamo, nangu ifyo bacita ifyapangilwa ukukusha ifyo fintu ifyo balepitamo.

Vietnamese : Những người tham gia theo đuổi những cách sống khác nhau, hoặc luyện tập để nhằm nuôi dưỡng những trải nghiệm đó.



Bemba : Bukelenganya bwa fya Mupashi (Mysticism) kuti bwa pushanishiwa ukufuma ku misango imbi iya fisumino fya mapepo no kushinshimuna ukupitila mu kukomaila pa bwampano bwa cilamuntu ubwa musango wa mibele uwaibela, makamaka iyo imibele iya mutende, iya kutontonkanya sana, iya nsansa, nangu iya kusamwa.

Vietnamese : Chủ nghĩa thần bí có thể được phân biệt với các hình thức tín ngưỡng tôn giáo và thờ phượng khác bằng cách nó nhấn mạnh vào trải nghiệm cá nhân trực tiếp về một trạng thái ý thức duy nhất, đặc biệt là những trải nghiệm có đặc tính an nhiên, sâu sắc, vui mừng, hoặc dễ xuất thần.



Bemba : Sikhism musango wa mipepele ukufuma ku cishi ca India. Yatendeke mu ncende ya Punjab mu nshita ya mwanda wa myaka uwalenga 15 ukufuma ku ciputulwa cimo icapatwike ku lutambi lwa ci Hindu.

Vietnamese : Đạo Sikh là một tôn giáo xuất phát từ tiểu lục địa Ấn Độ. Nó bắt nguồn ở vùng Punjab trong thế kỷ 15 từ một sự phân chia giáo phái bên trong Ấn Độ giáo truyền thống.



Bemba : Abena Sikh balanda ukuti ifisumino fyabo fyalipusana sana ne mipepele ya ba Hindu nangu cakuti balasumina ukuti imipepele yabo yatuntuka ku mipepele ne ntambi sha ba Hindu.

Vietnamese : Người Sikh xem đức tin của họ là tôn giáo tách biệt với Ấn Độ Giáo, mặc dù họ thừa nhận nguồn gốc và truyền thống từ Ấn Độ Giáo của tôn giáo đó.



Bemba : Abena Sikh beta imipepele yabo ukutila Gurmat, ilili lishina lyaci punjabi ilipilibula "inshila ya guru". Guru eshintililo lya mipepele yaku India yonse lelo Sikhism yena yasendako ubukankala ubwapanga ishinte lya fisumino fya bena Sikh.

Vietnamese : Người theo Sikh giáo gọi tôn giáo của mình là Gurmat, tức là Punjabi vì đường lối của guru¨. Guru là một khía cạnh cơ bản của mọi tôn giáo Ấn Độ nhưng trong Sikh giáo đã chiếm vai trò quan trọng tạo thành cốt lõi trong tư tưởng của Sikh giáo.



Bemba : Iyi mipepele yatendeke mu mwanda wa myaka walenga 15 na Guru Nanak (1469-1539). Palikonkele ba guru nabambi abali pabula abapyenepo.

Vietnamese : Tôn giáo này được thành lập vào thế kỷ thứ 15 bởi Guru Nanak (1469–1539). Kế tiếp theo đó là sự xuất hiện của thêm chín vị đạo sư.



Bemba : Nangu cibefyo, mu mweshi wa Kapepo-kakalamba mu mwaka wa 1956 amalayo yakwa Krushchev yalyeshiwe ilyo impasase shaimine mu Poland, uko ababomfi baleilishanya pamulandu wa kubulisha kwa fyakulya no kucepa kwa malipilo, ico icasangwike ukuilishanya kwa cinkumbawile ukwimina ubuteko bwa Communism.

Vietnamese : Tuy nhiên, vào tháng Sáu năm 1956, một cuộc bạo loạn nổ ra tại Ba Lan đã thách thức các cam kết của Krushchev. Ban đầu chỉ là cuộc biểu tình phản đối tình trạng khan hiếm thực phẩm và giảm lương của công nhân, nhưng về sau đã biến thành cuộc tổng biểu tình phản đối Chủ Nghĩa Cộng Sản.



Bemba : Nangu cakuti kumpela, Krushchev alitumine ifima tanki pa kuya bwesulusha umutende, tasuminishe ku bukabilo bwa bunonshi ubwalekabilwa elyo asontele no muntu uwaishibikwe sana uwe shina lya Wladyslaw ukuba Prime Minister umupya.

Vietnamese : Mặc dù cuối cùng Krushchev vẫn điều xe tăng đến để thiết lập lại trật tự nhưng ông cũng đã nhượng bộ đối với một số đòi hỏi về mặt kinh tế và đồng ý bổ nhiệm Wladyslaw Gomulka, một người được lòng dân chúng, làm thủ tướng mới.



Bemba : Abantu baleikala mu mupokapoka wa Indus ni Nkulo iyaishibe ukubomfya umukuba iyabelele ku masamba ya cishi ca India iyalimo na icalo ca Pakistan ica lelo elyo ne ncende shimo ishaba lwa ku masamba ya India na lwa ku kabanga ka Afghanistan.

Vietnamese : Nền Văn Minh Lưu Vực Sông Ấn là một nền văn minh thời Đồ Đồng ở khu vực phía tây bắc tiểu lục địa Ấn Độ, bao gồm phần lớn nước Pakistan ngày nay, một số vùng thuộc miền tây bắc Ấn Độ và đông bắc Afghanistan.



Bemba : Ubu bwikashi bwalile sana pantanshi mu manika ya Mumana wa Indus uko ukwafuma ne shina lya calo.

Vietnamese : Nền văn minh phát triển rực rỡ bên lưu vực sông Indus, từ đó cũng được mang tên này.



Bemba : Nangu cakuti abasambi bamo balatunganya ukutila apo ubu bwikashi bwali mu manika ya Mumana uwauma nomba uwa Sarasvati, bufwile bwaitwa ukuti Ubwikashi bwa Indus-Sarasvati, elyo bambi babwita ukuti Ubwikashi bwa Harappan ukulosha kuli Harappa, incende iyabalilelpo ukwimbwa mu myaka ya muma 1920.

Vietnamese : Mặc dù một số học giả suy đoán rằng vì cũng tồn tại ở các lưu vực của sông Sarasvati nay đã khô cạn nên nền văn minh này cần được gọi là Nền văn minh Indus-Sarasvati, mặc dù một số người gọi là Nền văn minh Harappan theo tên của Harappa, di tích đầu tiên của nền văn minh này được khai quật vào thập niên 1920.



Bemba : Umubeele wa bushilika uwa bufumu bwa ba Roma walyafwilisheko ukupanga ubuyantanshi mufya bundapishi.

Vietnamese : Bản chất quân sự của đế chế La Mã góp phần thúc đẩy thêm sự phát triển của những tiến bộ về y khoa.



Bemba : Bashing'anga batendeke ukwingishiwa imilimo ne Mfumu Augustus elyo alipangile ne Sukulu lyaci Roma ilya Bashilika ba fya Bumi (Roman Medical Corps) ilyakubomba na mafya ya nkondo.

Vietnamese : Các bác sĩ bắt đầu được Hoàng đế Augustus tuyển chọn và thậm chí thành lập Tập đoàn Y khoa La Mã đầu tiên để sử dụng sau các trận chiến.



Bemba : Bashing'anga ba fya kutumbula balikwete ubwishibilo ubwingi pa miti yakucefya ubukali ukubikapo na morphine ukufuma ku nseke shama poppy elyo na scopolamine ukufuma ku nseke sha herbane.

Vietnamese : Các bác sỹ phẫu thuật lúc này đã có hiểu biết về các loại thuốc an thần, trong đó có morphin chiết xuất từ hạt anh túc và scopolamine từ hạt giống cỏ dại



Bemba : Basambilile ifingi mu lyashi lya kuputula ifilundwa pakupususha abalwele ku kubola kwa filundwa elyo no kusuuma kwa mulopa pa filonda pamo no tubombelo twakwikata imishipa pa kulesha umulopa ukusuuma.

Vietnamese : Họ đã thành thục trong thủ thuật cắt bỏ chi để cứu bệnh nhân khỏi hoại tử cũng như kĩ thuật cầm máu và kẹp động mạch để ngăn máu chảy.



Bemba : Mukuya kwa myanda ya myaka iingi, ubufumu bwa Roma bwalikwetemo ubwishibilo ubwingi mu ciputulwa ca miti no kupanga ubwishibilo ubwingi ubo twaishiba ilelo.

Vietnamese : Trải qua nhiều thế kỷ, Đế chế La Mã đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực y học và tạo nên nhiều kiến thức mà chúng ta biết ngày nay.



Bemba : Ukupeteka kwa mapepala ukwa pureland ni uko ukwa kwata apakupelela icakuti icipetwa fye cimo ecingapangwa pa nshita imo, ukupeta kumbi ukwayafya pamo nga ukwa kupetekela kunuma ta kwasuminishiwa, elyo ifipetwa fyonse fyalikwata incende ishatambalala.

Vietnamese : Origami Thuần khiết là loại origami với quy tắc là mỗi lần chỉ được gấp một hình, những kiểu gấp phức tạp hơn như gấp kết hợp là không được phép, và tất cả nếp gấp đều phải thẳng.



[Day21]

Bemba : Uku kupeteka kwapangilwe mu myaka yamuma 1970 pakwafwilishako abashaishibishe ukupeteka nangu abo abali no bwishibilo ubunono.

Vietnamese : Nó được phát triển bởi John Smith trong những năm 1970 để giúp những người không có kinh nghiệm trong tập tài liệu hoặc những người có khả năng vận động hạn chế.



Bemba : Abana balakwata ubwishibilo bwa mutundu pamo no kusushiwa kwa mutundu ilyo bacili abaice sana elyo uku kusushiwa kulafulunganya sana imibele yabo.

Vietnamese : Trẻ em phát triển nhận thức về chủng tộc và định kiến rập khuôn chủng tộc từ rất sớm và những định kiến rập khuôn chủng tộc này ảnh hưởng đến hành vi.



Bemba : Ku ca kumwenako, abana abasangwa mu mutundu uunono uyo uwasushiwa ukuti taucita bwino ku masambililo bamoneka ne cine ukuti tabacita bwino ku masukulu lintu baishiba ukuti ifi efyo babasusha.

Vietnamese : Ví dụ, những trẻ thuộc nhóm dân thiểu số hay bị rập khuôn cho là không học giỏi ở trường sẽ có xu hướng không học giỏi ở trường một khi chúng biết về sự định hình rập khuôn liên quan đến chủng tộc của mình.



Bemba : MySpace yaba pa nambala iya butatu pa ma website aya ishibikwa kabili iyi bomfiwa sana mu calo ca United States elyo kabili yalikwata abantu 54 milioni aba bomfya pali nomba.

Vietnamese : MySpace hiện là trang web phổ biến thứ ba tại Hoa Kỳ với 54 triệu hồ sơ người dùng.



Bemba : Aya ama websites balaya bikako amano sana, nakucilisha ayaba mu fya kufundafunda.

Vietnamese : Những trang web này thu hút được nhiều sự chú ý, đặc biệt là trong môi trường giáo dục.



Bemba : Kwaliba inshila ishawama ishamibomfeshe ya ma websites, pamonga ukwanguka mu kupanga ikilasi pebuula lya pa intaneti ilya bimbwamo ama blogs, ifya kutamba pa ma vidio, ifikope, kabili na fimbipo ifisanshamo.

Vietnamese : Cũng có những mặt tích cực của các website này như dễ xây dựng một trang có thể bao gồm blog, video, ảnh và những tính năng khác.



Bemba : Kuti mwaisula ilibuula ilya pa intaneti ukwabula ubwafya ukubomfya fye akeyala kamo aka website. Iici cilalenga ukwibukisha ukwanguka kabili cilanguka ukulembela abana besukulu nelyo abasambi abakwata ubwafya ubwa kubomfya keyboard nelyo ukushimbula amashiwi bwino.

Vietnamese : Trang này có thể sử dụng dễ dàng bằng cách chỉ cung cấp một địa chỉ web, giúp dễ nhớ và dễ đánh máy đối với những học sinh gặp khó khăn trong việc sử dụng bàn phím hoặc đánh vần.



Bemba : Kuti lyacinjishiwa mukwangushako ukubelenga elyo na ukucinja imimonekele ya malangi ukulingana na ubufwayo.

Vietnamese : Nó có thể được điều chỉnh để tạo sự dễ dàng cho việc đọc và nhiều hoặc ít màu sắc theo ý muốn.



Bemba : Ilyashi lya Kukanaposako Amano ku Filecitika (Attention Deficit Disorder) "mubeela umo uwamu matontonkanyo untu ubulondoloshi bwa fishibilo musangwa na ukukanatekanya, ukufulunganishiwa bwangu, ukubomba ifintu mukwangufyanya nangu ukukwatisha amaka"

Vietnamese : Chứng giảm chú ý "là một hội chứng thần kinh được đặc trưng bởi bộ ba hội chứng gồm bốc đồng, mất tập trung, tăng động hoặc thừa năng lượng".



Bemba : Uyu musango te cintu ica kukanakwanisha ukusambilila lelo bulwele ubukumine ku masambililo. "Calikuma abana pakati ka ma pesenti yatatu na yasano, limbi ukufikafye naku mintapendwa ibili iyabana baku America".

Vietnamese : Đây không phải là khuyết tật học tập mà là rối loạn học tập; nó "ảnh hưởng đến 3 tới 5% tổng số trẻ em, có thể lên đến 2 triệu trẻ em Mỹ".



Bemba : Abana abakwata ubu bwafya bwa ADD balashupikwa sana ukuposa amano ku fintu pamo nga ifikumine isukulu, lelo kuti baposako sana amano ku fintu ifyo bomfwa bwino pamo nga ukwangala amangalo nangu ukutamba utumangalo twa baice uto batemwisha nangu ukulemba ama sentensi ukwabula amatoni.

Vietnamese : Trẻ mắc chứng Rối loạn giảm chú ý (ADD) khó tập trung vào những thứ như bài tập ở trường, nhưng các em có thể tập trung vào những thứ các em thích, như chơi trò chơi, xem phim hoạt hình yêu thích hoặc viết câu không có dấu chấm câu.



Bemba : Aba bana inshita ishingi balasangwa mu mafya ayengi, pantu balacita "ifintu ifingabaletela amasanso, balatendeka ulubuli, elyo kuti babala no butungulushi bwe sukulu" pakutifye bakampusheko bongobongo yabo apo bongobongo yabo tekuti ikampushiwe ne milimo iicitika lyonse.

Vietnamese : Những đứa trẻ này có khuynh hướng tham gia vào nhiều chuyện rắc rối, vì chúng "tham gia vào những hành vi nguy hiểm, đánh nhau và thách thức người nắm quyền" hầu để kích thích não bộ của chúng, bởi não bộ của chúng không thể kích thích bằng những phương pháp thông thường.



Bemba : ADD ilafulunganya ubwampano na banabo pa mulandu wakuti abana bambi te kuti bomfwikishe icilelenga aba bantu ukulacita ifyo bacita nangu ifyo balembele mu musango untu balembelamo nangu limbi ukumona ukuti tabalakula mu mano.

Vietnamese : Chứng giảm chú ý ảnh hưởng đến mối quan hệ với bạn bè vì những đứa trẻ khác không thể hiểu vì sao đứa trẻ này lại cư xử như vậy, tại sao nó lại phát âm như vậy hoặc mức độ trưởng thành của chúng là khác nhau.



Bemba : Ngefyo amaka ya kukwata ubwishibilo no kusambilila fyayalwike mu musango uulandilwe pamulu ne cipendo ce shinte apo ubwishibilo bwasangilwe caliyaluka.

Vietnamese : Khi khả năng tiếp nhận kiến thức và học hỏi thay đổi theo cách nói trên thì tốc độ căn bản của việc tiếp thu kiến thức cũng sẽ thay đổi.



Bemba : Umusango wakukwatilamo ilyashi walipusene. Takwali ukupatikishiwa mukwibukisha kwa cilamuntu, lelo ukwibukisha kwaishileba cintu cimo icaposelweko sana amano.

Vietnamese : Cách tiếp cận để có được thông tin là khác nhau. Không còn áp lực trong việc thu hồi riêng lẻ, nhưng khả năng thu hồi văn bản trở nên tập trung hơn.



Bemba : Mukucimona, inshita ya Renaissance yaliletele ukwaluka ukwingi ukulosha ku masmabililo elyo no kusabankanya kwa bwishibilo.

Vietnamese : Về bản chất, thời kỳ Phục Hưng đã tạo nên sự thay đổi lớn về cách thức nghiên cứu và truyền bá kiến thức.



Bemba : Mu kupusanako ku bwina nama ubwitwa ama primates, ibumba lya nama umusangwa abantu naba kolwe tashakonkanyapo ukubomfya amaboko kukwendelako nangu ukubikako icisendo camubili onse ukupelukilako ku fimiti.

Vietnamese : Khác với các loài linh trưởng khác, vượn nhân hình không còn dùng tay để vận động hay nâng đỡ trọng lượng cơ thể hoặc để đánh đu trên cây nữa.



Bemba : Icisansa no lukasa lwa kwa chimpanzee fyalilingana mu bukulu no butali, ukulangisha ifyo ifisansa fibomfiwa mu kusenda icisendo ca mubili mu kwendela ku makoofi.

Vietnamese : Bàn tay và bàn chân của tinh tinh có kích thước và chiều dài bằng nhau, phản ảnh việc sử dụng bàn tay để nâng đỡ cơ thể khi đi theo kiểu chống tay xuống đất.



Bemba : Icisansa ca muntunse calipipako ukucila ulukasa, na mafupa ya minwe ayaololoka.

Vietnamese : Bàn tay của người ngắn hơn bàn chân, và có các đốt thẳng hơn.



Bemba : Amafupa ya fyacishale (fossil) ayaku minwe ayakale apapita imyaka pakati kama mintapendwa ibili ukufika kuli itatu yasokolola uku kwaluka mukubomba kwa minwe ukufuma ku kwendelako no kuya ku kwimishako ifintu.

Vietnamese : Hóa thạch xương bàn tay hai đến ba triệu năm tuổi cho thấy sự biến đổi trong chuyên môn hóa của bàn tay từ di chuyển đến thao tác.



Bemba : Abantu bamo basumina ukutila ukukwata ifiloto ifingi ifyo wingapindulula ilingi kuti calenga ukunaka.

Vietnamese : Một số người tin rằng việc trải qua nhiều giấc mơ tỉnh do tác động con người thường xuyên cũng đủ để gây ra mệt mỏi



Bemba : Umulandu uukalamba uulenga ici ukucitika ni pa mulandu wa ifi filoto ukuya filelepelako mu nshita pakati ka mibeele ya filoto (REM).

Vietnamese : Nguyên nhân chính cho hiện tượng này là kết quả của những giấc mơ tỉnh kéo dài thời gian giữa các trạng thái REM.



Bemba : Ilyo wakwata inshita sha REM ishinono cila bushiku, uyu mubeele umo uukwata ukusendama ukwa lyonse elyo no kubukuluka kwa mubili obe kwalacitika lyonse icakuti casanguka ubwafya.

Vietnamese : Với REM ít hơn mỗi đêm, trạng thái mà trong đó bạn trải nghiệm giấc ngủ thực và cơ thể bạn phục hồi trở nên ít xảy ra để trở thành một vấn đề.



Bemba : Ici kuti caba icakunasha umubili kwati fye wa cilashibuka-shibuka panuma yacila mamineti amakumi yabili nangu amakumi yatatu nokutamba TV.

Vietnamese : Việc này thật kiệt sức như kiểu bạn phải thức dậy mỗi hai mươi hoặc ba mươi phút để xem TV.



Bemba : Ifitumbukamo fishintilila pa bwingi bwa nshita iyo bongobongo yobe yesha ukulota filoto fya uyu musango cila bushiku.

Vietnamese : Tác động phụ thuộc vào tần suất não bộ của bạn gắng sức để mơ tỉnh mỗi đêm.



[Day22]

Bemba : Napa kutendeka ifintu tafyaleenda bwino ku bena Italy elyo baali ku North Africa. Mukati ka mulungu fye umo ukufuma apo abena Italy babilishe palwa kutendeka inkondo pa 10 June, 1940, abashilika ba bena Britain abaleitwa ba 11th Hussars balipokele mufikansa umusumba wa Fort Capuzzo ku Libya.

Vietnamese : Gần như từ đầu, mọi việc diễn ra không mấy tốt đẹp cho người Ý ở Bắc Phi. Trong vòng một tuần kể từ khi Ý tuyên chiến vào ngày 10 tháng 6 năm 1940, trung đoàn kỵ binh thứ 11 của Anh đã chiếm giữ Pháo đài Capuzzo ở Libya.



Bemba : Mukusansa ukwa kupulikila ukwa ku kabanga kwa Bardia, abena Britain baikete General Lastucci, uyo uwali kangalila wa Chiputulwa ca Engineering elyo kabili umukalamba uwa bashilika baku Italy abo baleitwa ba Tenth Army.

Vietnamese : Trong cuộc phục kích phía Đông Bardia, quân đội Anh đã bắt giữ được Tổng chỉ huy mười Quân đoàn Mười của Ý, Tướng Lastucci.



Bemba : Pa June 28, ba Marshal Italo Balbo, ba Governor General ba ku Libya kabili impyani ya bufumu iya kwa Mussolini, bali bepeye ku bashilika babo ilyo bafikile ku Torbruk.

Vietnamese : Vào ngày 28 tháng Sáu, Marshal Italo Balbo, Người nắm toàn quyền Libya và là người thừa kế rõ ràng của Mussolini, đã bị giết bởi những người cùng phe khi hạ cánh ở Tobruk.



Bemba : Ubwangalo ubwa muli shino nshiku ubwa kucinga ubwitwa ati fencing bwangalwa pa fipimo ifingi ifya pusanapusana, ukufuma ku basambi abasambilila pa yunivesiti ukufika na ku basambilila sana na ku mangalo aya kucimfyanya ayetwa ati ama Olympic.

Vietnamese : Môn đấu kiếm hiện đại được chơi ở rất nhiều cấp độ, từ sinh viên theo học tại trường Đại học đến chuyên nghiệp và thi đấu Olympic.



Bemba : Ubu bwangalo bwangalwa na bantu babili, kancinga umo uucingilisha umunankwe.

Vietnamese : Môn thể thao này chủ yếu thi đấu theo hình thức song đấu, một người đấu kiếm tay đôi với một người khác.



Bemba : Ubwangalo bwa kamombo (golf) bwangalo umo bakateya babomfya inkafi ukuminako utu mipila ukwingisha mu tulindi.

Vietnamese : Gôn là một hoạt động giải trí trong đó người chơi sử dụng gậy để đánh bóng vào lỗ.



Bemba : Utilindi ikumi limo na cinekonsekonse e tuteyekwa mu bwangalo bumo, umo bakateya ilingi bambila pa kalindi ka kubalilapo no kupwishisha pa kalindi kalenga ikumi na cinekonsekonse.

Vietnamese : Một vòng thông thường gồm mười tám lỗ, với người chơi thường bắt đầu ở lỗ đầu tiên trong sân và kết thúc ở lỗ thứ mười tám.



Bemba : Kateya uwa umapo imiku iinono, nangu ukubomfya kwa kamfi yakwe pa miku iinono, ukufika ku kupwisha ubu bwangalo ninshi e wacimfya.

Vietnamese : Người chơi cần ít lần đánh hay lần vung gậy nhất để hoàn tất đường bóng sẽ chiến thắng.



Bemba : Ubu bwangalo buteyekwa pa cani, elyo icani ica mupepi na kalindi cilepifishiwako nokwitwa ati pa gilini.

Vietnamese : Trò chơi này được chơi trên cỏ, cỏ xung quanh lỗ được cắt ngắn hơn và được gọi là vùng xanh (green).



Bemba : Caba kwati umusango wa butandashi bwa kutamba ifintu uwaishibikwa sana ni uyo abantu babombela pamo no kwenda: Ubutandashi bwa bwangashi.

Vietnamese : Có lẽ loại hình du lịch phổ biến nhất là loại hình mà hầu hết mọi người đều kết hợp khi đi du lịch, đó là Du lịch giải trí.



Bemba : Ubu butandashi bucitika ilyo abantu baya ku ncende iya pusanako ne ncende iyo bekalako pakuti bayetushako no kusansamuka.

Vietnamese : Đó là khi người ta đi đến một địa điểm khác xa so với cuộc sống thường nhật của mình để thư giãn và tìm niềm vui.



Bemba : Incende sha mucanga mu mbali ya mimana, ama paki ya kwangalilako elyo ne ncende sha nsakwe e ncende ishaseeka ukutandalilwa na batandashi ba bwangashi.

Vietnamese : Bãi biển, công viên giải trí và khu cắm trại là những địa điểm phổ biến nhất mà khách du lịch giải trí thường đến.



Bemba : Nga cakuti ibutukilo lya muntu ilya kutandalila incende imo kuyaishibako imilumbe ya kale pali iyo ncende elyo ne ntambi shaiko lyena ninshi ubu butandashi buleitwa ubutandashi bwa ntambi.

Vietnamese : Nếu mục đích của việc đến thăm một địa điểm cụ thể nào đó là để tìm hiểu lịch sử và văn hóa ở nơi đó thì loại hình du lịch này được gọi là du lịch văn hóa.



Bemba : Abatandashi kuti batandalila incende ishaishibikwa nge mpopo sha fyalo fimo nangu limbi kuti basala fye ukutontomesha pa ncende imo.

Vietnamese : Du khách có thể tham quan nhiều danh lam thắng cảnh khác nhau của một quốc gia cụ thể hoặc họ có thể chọn lựa chỉ tập trung vào tham quan một khu vực nhất định.



Bemba : Abaletekwa ne fyalo fimbi, pa kumona ifintu ifyacitike, nabena balifwaile aba kubafwilishako.

Vietnamese : Nhận thấy động thái này, phe Thực Dân cũng kêu gọi tiếp viện.



Bemba : Impuka sha bashilika ishaikatilile ififulo fya ku ntanshi pali impuka ya bumo ne ya butatu iya ku New Hampshire ishali sha baume abali 200, abaletungululwa na Colonel John Stark na Colonel James Reed (bonse abaishileba abakalamba ba bashilika).

Vietnamese : Quân tiếp viện cho các tiền đồn bao gồm trung đoàn 1 và 3 New Hampshire có 200 binh sĩ, dưới sự chỉ huy của Đại tá John Stark và James Reed (cả hai ông về sau đều lên tướng).



Bemba : Abantu ba kwa Stark baikatilile ififulo mu mbali ye linga ku kapinda ka kukuso pa mpela ya cifulo caba Colonist.

Vietnamese : Bên Stark vào vị trí phòng thủ dọc theo hàng rào về phía bắc vị trí của bên Thực dân.



Bemba : Ilyo ukucepa kwa menshi (low tide) kwaiswile umupaka wa mu mbali ya Mumana wa Mystic lwa ku kabanga ka peninsula, bwangubwangu balilundileko ilinga ne cibumba ca mabwe icipi ku mpela ya kapinda ka kukuso pa mpela ya menshi pa ncende ya mucanga iinono.

Vietnamese : Khi thủy triều xuống mở ra một khoảng hở dọc theo dòng sông huyền bí chảy qua vùng phía đông bắc của bán đảo, họ nhanh chóng mở rộng hàng rào bằng một bức tường đá ngắn về hướng bắc kéo dài đến mép nước trên một bãi biển nhỏ.



Bemba : Grdley nangu Stark balibikile ci siteke apalepele amafiti 100 (30 m) pantanshi ye linga no kukambisha ukuti takuli nangu umo uwakulasa mpaka abashilika bacalo bapitapo.

Vietnamese : Gridley hoặc Stark đã cho chôn một cái cọc trước hàng rào khoảng 100 feet (30 m) và ra lệnh không ai được bắn cho đến khi nào quân địch đi qua cọc đó.



Bemba : Amapange yabena America yashintilile pa kutendeka ukusansa ukwakondenkanishiwa ukufuma ku ncende shitatu ishapusana.

Vietnamese : Kế hoạch của Mỹ là dựa vào việc phát động tấn công phối hợp từ ba hướng khác nhau.



Bemba : General John Cadwalder alingile ukutendeka no kusansa kwa kusalanganya ku ncende ya mpuka ya bashilika ku Bordentown, pakuti engacilikila ukukoseleshiwa nakumbi.

Vietnamese : Đại tướng John Cadwalder sẽ mở cuộc tấn công nghi binh chống lại nơi đóng quân của quân Anh tại Bordentown, để chặn đứng bất kỳ quân tiếp viện nào.



Bemba : General James Ewing nao alingile ukusenda abashilika abali 700 ukwabuka umumana pa Trenton Ferry, ukucandilila ubulalo bwapa Assunpink Creek no kucincintila impuka sha balwani ishili shonse ukubutuka.

Vietnamese : Tướng James Ewing sẽ đưa 700 lính qua sông ở Bến phà Trenton, chiếm giữ cây cầu qua Con lạch Assunpink và chặn quân địch trốn thoát.



Bemba : Impuka ikalamba iya kusansa iya baume abali 2,400 yalingile ukwabuka umumana imilundu pabula ku kapinda ka kukuso akaTrenton, elyo no kwakanikana mu mabumba yabili, ibumba limo mwisamba lya kwa Greene elyo limbi nalyo mwisamba lya kwa Sullivan, pakuti bengatendeka ukusansa kwa ku macaca.

Vietnamese : Lực lượng tấn công chính bao gồm 2.400 người sẽ qua sông chín dặm về phía Bắc Trenton, và sau đó chia làm hai đội, một dưới quyền chỉ huy của Greene và một dưới sự chỉ huy của Sullivan, để tiến hành cuộc tấn công trước bình minh.



Bemba : Ilyo kwaba ukwaluka ukufuma kuli koota ukuya kuli citika ya ntamfu ya mulundu umo (mile), ukubutukisha takuba ukukankala sana lelo ukushipikisha ekufwaikwa sana.

Vietnamese : Với sự thay đổi từ 1/4 sang 1/2 dặm chạy, tốc độ trở nên ít quan trọng hơn nhiều và sức bền trở thành điều kiện tiên quyết.



Bemba : Mu cishinka fye kabutuka wamu ciputulwa cakubalilapo ica citika-wa-mayilo, umuntu uwingacimfya amamineti yabili, alingile akwata ukubutukisha, lelo ukushipikisha kulingile ukukwatwa pa masanso yonse.

Vietnamese : Tất nhiên, một vận động viên hạng nhất trên đường đua nửa dặm, người có thể về đích trước hai phút, phải sở hữu một tốc độ khá lớn, nhưng sức bền phải được trau dồi ở mọi thử thách nguy hiểm.



[Day23]

Bemba : Ukubutuka kwa lubilo lwa munshita ya pamwela, ukusanshapo na mangalo ya kutolauka kukukansha iciputulwa camubili ica pamulu, ekupekanya ukwawamisha ukwa nshita ya lubilo.

Vietnamese : Cách tốt nhất để chuẩn bị cho mùa thi đấu môn chạy là chạy xuyên quốc gia trong mùa đông, kết hợp với tập luyện phần cơ thể phía trên.



Bemba : Imilile isuma yeka tekuti ipange ukufikilisha kwa mibombele, lelo kuti yalenga ubumi bwa misepela ababutuka ulubilo ukuba bwino.

Vietnamese : Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý không thôi không thể tạo nên một màn trình diễn xuất sắc, nhưng nó có thể tác động đáng kể đến sức khỏe tổng thể cho các vận động viên trẻ.



Bemba : Ukusunga bwino amaka ya bumi ayalingana, ukuba ne mibele isuma iya minwine ya menshi, no kumfwikisha bwino ifiputulwa ifyalekanalekana ifya mibombele ya kulundapo kuti fyayafwilisha ababutuka ulubilo ukuwamya imibombele yabo no kulundako ukumfwa bwino ukwa ubu bwangalo.

Vietnamese : Duy trì sự cân bằng năng lượng lành mạnh, thực hành thói quen uống nước hiệu quả và hiểu rõ mọi khía cạnh của việc tập luyện bổ sung có thể giúp vận động viên cải thiện thành tích và tăng niềm yêu thích thể thao của họ.



Bemba : Ukubutuka kwa ntamfu yapakati bwangalo ubwanaka umutengo; lelo, mwalibako amalangulushi yamo ayabufi ayakumine kufibombelo fimo ififwaikwa pakuti wangasendamo ulubali.

Vietnamese : Chạy cự ly trung bình là một môn thể thao tương đối rẻ. Tuy nhiên, hiện có nhiều cách hiểu sai về những thiết bị cần thiết cho việc tham gia bộ môn này.



Bemba : Ifya kubomfya kuti fyashitwa lelo ifingi fikwata fye ubupilibulo ubunono nangu ukukanakwata nelyo bumo pa mibombele ya bwangalo.

Vietnamese : Các sản phẩm có thể được mua nếu cần nhưng hầu như sẽ có rất ít hoặc không ảnh hưởng thực sự đến phong độ.



Bemba : Ababutuka ulubilo kuti baumfwa kwati balitemwa icintu cimo nangu cakuti tacakwata ubunonshi ubuli bonse.

Vietnamese : Vận động viên có thể cảm thấy thích một sản phẩm nào đó ngay cả khi nó không mang lại lợi ích nào.



Bemba : Atomu kuti yatontonkanishiwa nga cimo pafintu ifibomfiwa mu kupangwa kwa fintu fyonse.

Vietnamese : Nguyên tử có thể được xem là nền tảng cơ bản của mọi vật chất.



Bemba : Kantu kamo akayafya ukulondolola umusangwa, ukulingana ne cimpashanya icayangushiwa ica Bohr, aka nyukilyasi ya pakati iyashingulukwa nama electron, ayamoneka ayapalana ku fibumbwa fya fyalo ifishinguluka akasuba - moneni Icikope 1.1.

Vietnamese : Chiếu theo mô hình Bohr giản hóa, đây là một thực thể vô cùng phức tạp bao gồm một hạt nhân có các electron xoay quanh theo quỹ đạo, gần giống như các hành tinh xoay quanh mặt trời - xem Hình 1.1.



Bemba : Nyukilyasi yakwata amapatiko yabili - ama nyutuloni nama pulotoni.

Vietnamese : Nhân gồm có hai loại hạt - neutron và proton.



Bemba : Ama pulotoni yakwata ukucajika kwa malaiti ukwa positivu elyo ama nyutuloni tayacajika. Ama elekituloni yakwata ukucajika kwa malaiti ukwa nekativu.

Vietnamese : Proton mang điện tích dương trong khi neutron không mang điện tích. Electron thì mang điện tích âm.



Bemba : Pa kumona uusanshilwe, ulingile waceceta incende pa kushininkisha ubucingo bobe.

Vietnamese : Khi kiểm tra nạn nhân, bạn phải khảo sát hiện trường trước để bảo đảm an toàn cho bản thân.



Bemba : Ulingile ukumona icifulo ca usanshilwe ilyo ulemupalama elyo nafyonse ifingaba busoko kuli iwe.

Vietnamese : Bạn cần phải để ý vị trí của nạn nhân khi tiến lại gần họ và để ý xem có lá cờ đỏ nào không.



Bemba : Nga cakuti waceneka ilyo ulefwaya ukwafwilisha, limbi kuti wabomba fye ukubifishako ifintu.

Vietnamese : Nếu bạn bị tổn thương khi cố gắng giúp đỡ thì có lẽ bạn chỉ khiến vấn đề tồi tệ hơn.



Bemba : Ukufwailisha kwasangile ukutila ukutitikishiwa mu matontonkanyo, umwenso no kwelenganya pa masanso efyaletungilila ubwampano pakati ka bukali no kubulisha amaka kuli abo abacushiwa no bulwele bwa mungololo.

Vietnamese : Nghiên cứu chỉ ra rằng trầm cảm, sợ hãi và rối loạn nhận thức gián tiếp là mối quan hệ giữa sự đau đớn và bất lực với những người bị đau phần lưng dưới.



Bemba : Ukwelengenya fye kwa masanso kweka, ukufumyako ukutitikishiwa mu matontonkanyo no umwenso ekwali kwa kumwenako mu bwanshiko bwa PA ubwa cilamulungu.

Vietnamese : Chỉ những tác động do tình trạng bi kịch hóa, không phải là trầm cảm hay sợ hãi mới là đối tượng của các buổi hoạt động vật lý được thiết kế hàng tuần.



Bemba : Abo abasendelemo ulubali mu fya kucita ifya nshita yonse balekabila ubwafwilisho ubwingi mumimwine yabo iibi iya bukali ukulekanya ifya pusanapusana ifya bukali ubwabipisha elyo no kukanaumfwa bwino ukufuma ku kwensha kwa mubili ukwa lyonse.

Vietnamese : Những người tham gia hoạt động bình thường đã yêu cầu sự giúp đỡ nhiều hơn trong nhận thức tiêu cực về việc phân biệt sự khác nhau của cơn đau giữa đau mãn tính và sự mất thoải mái trong hoạt động thể chất bình thường.



Bemba : Imimwene, nangu amaka ya kumona yashintilila pa filundwa fya kumwenako nangu amenso.

Vietnamese : Thị lực, hay khả năng nhìn thấy phụ thuộc vào các cơ quan thụ cảm trong hệ thống thị giác hay mắt.



Bemba : Kwaliba imipangilwe ya menso iingi iyapusanapusana ukulingana nefyo cila cintu ica mweo cikabila.

Vietnamese : Có nhiều loại cấu trúc khác nhau của mắt, với mức độ phức tạp tùy thuộc vào nhu cầu của sinh vật.



Bemba : Ukupusanapusana kwa mipangile kwa fintu kwali kwata ifya kubomba kabili ne mifwaile yafiko iya pusanapusana, fyaliba ifya yangukilwa ku kupusana kwa butali bwa myengelele elyo no kupusana mu madigiri ayatwa (nelyo ukufwaisha) mu kutontonkanya, elyo na kabili yalakabila imibombele iya pusanapusana pa kuti fipangemo amano mu fintu ifyo balecita elyo na pa kuti ukupusana kwa fipendo kubombe ukufikapo.

Vietnamese : Các cấu trúc khác nhau có những khả năng khác nhau và có độ nhạy riêng với các bước sóng khác nhau và có các độ tinh khác nhau. Các cấu trúc này cũng yêu cầu quy trình xử lý khác nhau để thông tin đầu vào có ý nghĩa cũng như các con số khác nhau, để hoạt động tối ưu.



Bemba : Impendwa ya bwikashi bwa fintu kukolonganya kwa fintu fya mweo ifya musango umo muncende ya bwikalo iisalilwe.

Vietnamese : Một quần thể là tập hợp của nhiều sinh vật của một loài cụ thể trong một khu vực địa lí nhất định.



Bemba : Ilyo ifintu fyonse ifya muli iyo mpendwa fyapalana ukulosha ku musango umo uwa kwampana kwaciko ne fintu fimbi lyena ninshi kuti fyaishibikwa nge fyabako mu musango fye umo (monomorphic).

Vietnamese : Khi tất cả các cá thể trong một quần thể giống hệt nhau về một đặc điểm kiểu hình cụ thể thì chúng được gọi là đơn hình.



Bemba : Ilyo ifi fintu fyalangisha imisango iingi iya mubeela umo ninshi lyena fyaishibikwa nge fyabako mumisngo iingi (polymorphic).

Vietnamese : Khi có người thể hiện nhiều biến dị của một đặc điểm cụ thể cho biết họ có tính cách đa hình.



Bemba : Impuka sha mpashi shenda no kubika ifinsa mu fipande ishapusanapusana na fyena.

Vietnamese : Kiến lê dương di chuyển và cũng làm tổ ở nhiều giai đoạn khác nhau.



Bemba : Mu cipande cakwendauka, impashi shenda inshita ya bushiku elyo nokwiminina ukupanga insakwe akasuba.

Vietnamese : Trong giai đoạn di chuyển từ nơi này đến nơi khác, kiến quân đội di chuyển vào ban đêm và dừng ở một nơi nào đó vào ban ngày.



Bemba : Impuka itendeka icipande cakwendauka ilyo ifyakulya ifilipo fyacepa. Pali iyi nshita, impuka ilapanga ifinsa ifyakashita akanono ificinjishiwa cilabushiku.

Vietnamese : Giai đoạn bầy đàn bắt đầu từ giai đoạn du mục khi thức ăn có sẵn suy giảm. Trong giai đoạn này, bầy đàn tạo những chiếc tổ tạm thời thay đổi từng ngày.



[Day24]

Bemba : Inshita shonse ishi ishakwendaukua shipwa akufika ku nshiku 17.

Vietnamese : Mỗi chặng du mục hoặc hành quân này kéo dài đến xấp xỉ 17 ngày.



Bemba : Bushe ulusandesande (cell) ni cinshi? Ishiwi lyakuti cell lyafuma kwishiwi lyaci latin ilya "cella" icilepilibula "umuputule uunono", elyo laybalilepo ukupwa no muntu uwalesambilila pa tuntu utunono sana uwalelolesha pa mipangilwe ya cork.

Vietnamese : Tế bào là gì? Từ tế bào bắt nguồn từ tiếng La-tinh "cella", nghĩa là "căn phòng nhỏ", và được sử dụng đầu tiên bởi một nhà nghiên cứu quan sát cấu trúc của gỗ bần dưới kính hiển vi.



Bemba : Ulusandesande e kantu akacepesha akapanga ifintu fyonse ifya mweo, elyo ne fintu fyonse fyapangwa no lusandesande lumo nangu ukucilapo.

Vietnamese : Tế bào là đơn vị cơ bản trong các thực thể sống, và tất cả các cơ quan được tạo thành từ một hay nhiều tế bào.



Bemba : Insandesande eshakwambilapo ku masambililo ayakankala nganshi aya mweo, nakuba, eco shitilwa no kuti "ama buloko ya kukuulilako umweo:.

Vietnamese : Tế bào là đối tượng căn bản và thiết yếu để nghiên cứu về sự sống, cho nên chúng thường được gọi là ¨những viên gạch xây nên sự sống¨.



Bemba : Ubutanshi-tanshi bwa Mishipa mu mubiili balasungilila ukwampana bwino ukwa mubili ukupitila mu kutuma insebo sha mishipa mu mubili onse pakuti umulopa ukonkanyepo ukwenda ukwabula ukucilikilwa.

Vietnamese : Hệ Thần Kinh duy trì cân bằng nội môi bằng cách truyền xung thần kinh khắp cơ thể để đảm bảo dòng máu lưu thông mà không bị tắc nghẽn.



Bemba : Ishi insebo sha mishipa kuti shatumwa mu kwangufyanya mu mubili onse icafwilishako umubili ube uwacingililwa ku fya kutinya fyonse.

Vietnamese : Những xung lực thần kinh này có thể được truyền đi nhanh chóng khắp cơ thể giúp giữ cho cơ thể an toàn khỏi mối nguy hiểm tiềm ẩn.



Bemba : Imyela iyi kalamba sana iyisa ile sela no konaula ifintu mu kushinguluka ila sansa incende iinono ukucila imyela shimbi ishi kalamba, lelo kuti yaonaula ifili fyonse ifinga sangwa munshila yayiko.

Vietnamese : So với những cơn bão cấp độ mạnh khác, lốc xoáy tấn công một khu vực nhỏ hơn nhưng lại có thể phá huỷ mọi thứ trên đường di chuyển của chúng.



Bemba : Imyela iyi kalamba iyisa ile sela no konaula ifintu mu kushingula iyi twa ati Tornadoes ilalimbula ifimuti, ukukambatula imbao ku fikulwa, no kufulamuna ifi mbayambaya ukufitwala mu muulu. Ifimyela fya tornado ifya kalipisha fipwa insa ukufika kuli shibili.

Vietnamese : Cơn lốc nhổ bật gốc cây, xé toạc bảng hiệu trên các tòa nhà, và nhấc bổng những chiếc xe hơi lên trời. Hai phần trăm số cơn lốc dữ dội nhất có thể kéo dài đến hơn ba giờ.



Bemba : Ifi fimwela ifinkalwe fikwata imyela ukufika kuli 480 km/h (133 m/s; 300 mph).

Vietnamese : Những cơn bão khủng khiếp này có sức gió lên tới 480 km/giờ (133 m/giây; 300 dặm/giờ).



Bemba : Abantunse balapanga no kubomfya amagilasi ya kukushishako pa makana yamyaka iyapita.

Vietnamese : Con người đã tạo ra và sử dụng thấu kính phóng đại trong hàng ngàn năm.



Bemba : Lelo, ama telesikopu ya kubalilapo yapangilwe ku Europe mu kupwa kwa mwanda wa myaka uwalenga 16.

Vietnamese : Tuy nhiên, chiếc kính viễn vọng thực sự đầu tiên được chế tạo tại Châu Âu vào cuối thế kỉ 16.



Bemba : Aya matelesikopu yabomfeshe ukusankanya kwa magilasi yabili pa kulenga ifintu ifili ukutali fimoneke mupepi kabili ifikulu.

Vietnamese : Các kính viễn vọng này sử dụng kết hợp hai thấu kính để làm cho đối tượng cách xa xuất hiện gần hơn và to hơn.



Bemba : Ubulili na bukaitemwe bukakonkanyapo ukuba naifwe elyo kabili e mwata wa kwampana uwakuti ilyo abengi bakwata ubunonshi kukaba lyonse ifya kunonkelamo ifingi ifya pa nshita iinono ukupitila muli bukaitemwe.

Vietnamese : Tham lam và ích kỷ luôn tồn tại trong chúng ta và nó là bản chất của sự kết hợp khi lợi nhuận luôn đạt được nhiều hơn trong một khoảng thời gian ngắn bằng những hành động ích kỷ



Bemba : Mu kusubila, abantu abengi bakebukisha ukutila ubusalo bwabo ubusumisha ubwa nshita iitali kubombela pamo nabantu bambi.

Vietnamese : Hy vọng rằng hầu hết mọi người sẽ nhận ra lựa chọn dài hạn tốt nhất cho họ là hợp tác với người khác.



Bemba : Abantu abengi balelenganya pa bushiku ubo abantunse bengaya ku lutanda lumbi no kusambililapo pa bubumbo bwa fyalo fimbi, abantu bamo balengililamo ukuti bushe nifinshi ifyabako kunse kulya elyo bambi basumina ukutila ifibantu fimo ifyayafya nanngu imyeo imbi ilekala mu cibulungwa ca calo cimbi.

Vietnamese : Nhiều người mơ ước đến ngày mà loài người có thể đi đến một vì sao khác và khám phá những thế giới khác, một số người thắc mắc là có cái gì ở ngoài kia và một số người tin rằng người ngoài hành tinh hoặc những dạng sống khác có thể tồn tại ở một hành tinh khác.



Bemba : Lelo, nga cakuti ici cintu cingacitika kwena tacakacitike mu kutwalilila pantu intanda shalisalangana sana elyo paliba intamfu iitali pakati ka ntanda ishapalamana.

Vietnamese : Nhưng nếu việc này xảy ra, thì sẽ không xảy ra trong thời gian lâu dài. Những ngôi sao trải rộng đến mức có những ngôi sao gọi là "hàng xóm" cách xa nhau đến hàng nghìn tỷ dặm.



Bemba : Limbi ubushiku bumo, ifinshikulula fyenu fikeminina pamulu wa cibulungwa ca calo cimbi ilyo bakalatontonkanya pa bafyashi babo abakunuma?

Vietnamese : Biết đâu một ngày nào đó, cháu chắt của bạn sẽ đứng trên một đỉnh núi ở một thế giới ngoài hành tinh và thắc mắc về tổ tiên thời cổ đại của chúng?



Bemba : Inama shapangwa ne nsandesande ishingi. Shilalya ifintu no kufisungulwila mukati. Inama ishingi shilenda.

Vietnamese : Động vật được tạo nên từ tế bào. Chúng ăn và tiêu hóa thức ăn bên trong. Hầu hết các loài động vật có thể di chuyển.



Bemba : Inama fye eshakwata bongobongo (nangu cakuti tenama shonse; ama jellyfish, nge cakumwenako, tayakwata bongobongo).

Vietnamese : Chỉ động vật có não (mặc dù không phải tất cả các động vật đều có não; ví dụ như sứa không có não).



Bemba : Inama shilasangwa konse fye pa calo. Shilemba mu mushili, shilowa muli ba beemba, no kupupuka mu lwelele.

Vietnamese : Động vật sinh sống ở khắp nơi trên trái đất. Chúng đào hang trong lòng đất, bơi dưới đại dương và bay trên bầu trời.



Bemba : Ulusandesande e kantu kamo akacepesha akabomba imilimo mufintu ifya mweo.

Vietnamese : Tế bào là đơn vị chức năng và cấu tạo nhỏ nhất trong cơ thể (vật) sống.



Bemba : Ishiwi lya cell (ulusandesande) lyafuma kwishiwi lyaci Latin ilyakuti cella icipilibula aka muputule akanono.

Vietnamese : Từ cell xuất phát từ chữ cella trong tiếng Latinh có nghĩa là căn phòng nhỏ.



Bemba : Nga cakuti walolesha pa fya mweo ukubomfya microscope, kuti wamona ukutila fyapangwa no tubokoshi nangu utuma boola utunono.

Vietnamese : Nếu quan sát những sinh vật sống dưới kính hiển vi, bạn sẽ thấy rằng chúng được tạo nên bởi những khối vuông hoặc những quả cầu nhỏ.



Bemba : Robert Hooke, uwalesambilila imipangilwe ya fya mweo ukufuma ku England, amwene utobokoshi utunono muli cork ukubomfya microscope.

Vietnamese : Robert Hooke, nhà sinh vật học người Anh, nhìn thấy những khối vuông nhỏ trong gỗ bần khi quan sát dưới kính hiển vi.



Bemba : Twalemoneka nge miputule. Ewali umuntu uwa kubalilapo ukumona insandesande ishafwa

Vietnamese : Chúng nhìn giống những căn phòng. Ông là người đầu tiên quan sát được tế bào chết.



[Day25]

Bemba : Ifintu ifitwa ama elementi elyo nama kompaundi kuti fyaenda ukufuma ku mubela umo ukuya ku ubiye ukwabula ukuti ficinje.

Vietnamese : Các nguyên tố và hợp chất có thể chuyển từ trạng thái này qua trạng thái khác mà vẫn không thay đổi.



Bemba : Nitrogen ngo mwela ukwata fye ifintu fimo fine nangu cakuti yaisaba mu musango wa menshi. Umusango wa menshi walifinapo lelo ama molekyu yena yashala fye yamo yene.

Vietnamese : Ni-tơ dạng khí có cùng tính chất như ni-tơ dạng lỏng. Trạng thái lỏng đặc hơn nhưng phân tử thì giống nhau.



Bemba : Amenshi cakumwenako cimbi. Kompaundi ya menshi ipangwa nama atomu ya hydrogen yabili na atomu ya oxygen imo.

Vietnamese : Nước là một ví dụ khác. Hợp chất nước được tạo thành từ hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy



Bemba : Yakwata imipangilwe yama molekyu imo ine ibe ili mu musango wa mwela, mu menshimenshi nangu mu musango wa cakosa.

Vietnamese : Nó có cùng cấu trúc phân tử bất luận ở thể khí, thể rắn, hay thể lỏng.



Bemba : Nangu cakuti imimonekele yaiko kuti yayaluka, umubeela waiko uwamumipangilwe wena ushala fye cimocine.

Vietnamese : Mặc dù trạng thái vật lí có thay đổi nhưng trạng thái hóa học vẫn giữ nguyên.



Bemba : Inshita cintu cimo icatushinguluka, elyo calikuma fye fyonse ifyo tucita, lelo yalyafya ukuyumfwikisha.

Vietnamese : Thời gian là thứ luôn xoay quanh chúng ta, và ảnh hưởng mọi hành động của chúng ta, nhưng cũng rất khó để hiểu.



Bemba : Inshita yalisambilishiwapo kuba mapepo, anasambilila imipangilwe ya matontonkanyo, elyo nabasayanshi pa makana ya myaka ayengi.

Vietnamese : Các học giả tôn giáo, triết học và khoa học đã nghiên cứu về thời gian trong hàng nghìn năm.



Bemba : Tulabomba ne nshita ngo mutande wa fintu ifilepita ukufuma ku ntanshi ukwisa pantu tuli mpaka na kunuma uko twafuma.

Vietnamese : Chúng ta chứng nghiệm thời gian qua một loạt sự kiện từ tương lai chuyển qua hiện tại và trở thành quá khứ.



Bemba : Inshita kabili nifintu tupashanya ukukokola (ubutali) bwa ficitika.

Vietnamese : Thời gian cũng là cách mà chúng ta chuẩn bị cho thời lượng (độ dài) của sự kiện.



Bemba : Kuti waishiba ukupita kwa nshita wemwine ukupitila mu kumona mu kubwekesha kwa cintu icicitika lyonse. Icintu ca musango uyu nicilya icibwekesha bwekeshapo lyonse.

Vietnamese : Bạn có thể tự mình đánh dấu thời gian trôi qua bằng cách quan sát chu kỳ của sự kiện tuần hoàn. Sự kiện tuần hoàn là điều gì đó xảy ra lặp đi lặp lại đều đặn.



Bemba : Ilelo ama kompyuta yala bomfiwa mu kwalula ifikope ne fya kutambatamba pa ma vidiyo.

Vietnamese : Máy tính ngày nay được dùng để thao tác hình ảnh và video.



Bemba : Ifya kwendaenda ifyayafya mumimonekele kuti fyapangwa pama kompyuta, elyo uyu musango wa fyakwendanda uleya ulelundwapo fye ukubomfiwa muma TV nama filimu.

Vietnamese : Hoạt hình phức tạp có thể được thực hiện trên máy vi tính, và thể loại hoạt hình này ngày càng được sử dụng nhiều hơn trên truyền hình và trong phim ảnh.



Bemba : Inyimbo ilingi shilakopwa ukubomfya ama kompyuta ayaendelela pa kupanga no kusankanya ifunda pamo.

Vietnamese : Âm nhạc thường được ghi lại bằng cách sử dụng những máy tính chuyên dụng để xử lý và phối trộn âm thanh lại với nhau.



Bemba : Panshita iitali munshita ya sencahri yalenga ikumi na pabula elyo neyalenga amakumi yabili, casuminwe ukutila abekashi bakubalilapo abaku New Zealand bali bena Maori, abalelunga ifyuni ifikalamba ifyaleitwa ama moas.

Vietnamese : Trong khoảng thời gian dài ở thế kỷ XIX và XX, người ta cho rằng những cư dân đầu tiên của New Zealand là người Maori, những người săn bắn loài chim khổng lồ mang tên moa.



Bemba : Ilangulushi pali ilya nshita kanshi lyapangilwe ukutila abena Maori bafumine ku Polynesia mu Great Fleet nokwisapokolola New Zealand ukufuma kubena Moriori, no kupanga ubwikashi bwa bulimi.

Vietnamese : Thuyết này sau đó đưa ra ý tưởng rằng những người Maori di cư từ Polynesia trong Quân đoàn vĩ đại và giành lấy New Zealand từ tay người Moriori, lập nên xã hội nông nghiệp.



Bemba : Nangu cibefyo, ifishinka ifipya filanda ukutila abena Moriori bali libumba lyampanga iikulu iya Maori abafumine ku New Zealand ukuya ku Filila fya Chatham, ukupanga ubwikashi bwabo ubwaibela, ubwamutende.

Vietnamese : Tuy nhiên, bằng chứng mới cho thấy Moriori là nhóm người Maori lục địa di cư từ New Zealand sang Quần đảo Chatham phát triển văn hóa hòa bình, độc đáo của riêng họ.



Bemba : Palipo naumbi umutundu pa cilila ca Chatham abo abali bena Maori abafumine ku New Zeland.

Vietnamese : Còn có bộ lạc khác trên quần đảo Chatham, đó là những người Maori di cư từ New Zealand.



Bemba : Abene baleita ukuti abena Moriori kwaliko ukulwishanya kumo na mu kulekelesha, abena Moriori balicimfiwe bonse.

Vietnamese : Họ tự gọi mình là Moriori; một số cuộc giao tranh đã xảy ra và cuối cùng người Moriori bị xóa sổ



Bemba : Abantu abasendelemo ulubali pa makumi ya myaka ayengi balitwafwilishe ukuti tumone amaka yesu nefyo twingabomba ilyo mucishinka twalepituluka mu mafya elyo no kufilwa kwesu.

Vietnamese : Các cá nhân đã tham gia trong nhiều thập kỷ giúp chúng tôi đánh giá năng lực và niềm đam mê của bản thân nhưng cũng đánh giá thẳng thắn về khó khăn cũng như thất bại.



Bemba : Ilyo twaleumfwa kuli aba bantu baleshimika amalyashi yabo, ayandupwa, elyo naya tubungwe twabo, twalisambilile ifingi ifya kale elyo napa bantu abalengele akabungwe abalundileko mubusuma nangu mububi ku mibeele ya kabungwe.

Vietnamese : Khi lắng nghe người khác chia sẻ câu chuyện của bản thân, gia đình, và tổ chức của họ, chúng ta thu thập được những kiến thức quý báu về quá khứ và một số nhân vật có ảnh hưởng tốt hay xấu đến văn hóa của tổ chức đó.



Bemba : Nangu cakuti ukumfwikisha ifya kale pa muntu umo tafipilibula ukumfwikisha kwa mikalile, cilabomba eyefilyako mu kwafwilishako abantu ukukwata ubwishibilo bwancende iyo babelapo mu mibombele ya kabungwe.

Vietnamese : Mặc dù sự hiểu biết về một lịch sử của người nào đó không có nghĩa mang lại sự hiểu biết về văn hóa, nhưng ít nhất nó cũng giúp mọi người hiểu được tình hình trong bối cảnh lịch sử của tổ chức.



Bemba : Ilyo kuli ukupituluka mu fyabombwa bwino nokwishiba ifyafilikwa, cilamuntu elyo nabonse abalesendamo ulubali balasangwamo mu kushika ifikomo, umulimo, elyo na maka ya kutwala akabungwe pantanshi.

Vietnamese : Trong quá trình đánh giá những thành công và nhận thức về những thất bại, mỗi cá nhân và tất cả những người tham gia sẽ khám phá nhiều hơn về các giá trị, sứ mệnh, và các lực lượng điều khiển của tổ chức này.



Bemba : Muli ili lyashi, ukwibukisha ifyacitike kale ku mibeele ya makwebo elyo nobusuma ubwatumbwikemo calyafwilishe abantu ukuba abaipekanya kufileyaluka ifipya elyo ne ntunga iipya iya cilonganino ca mapepo icakuli iyi ncende.

Vietnamese : Trong trường hợp này, việc gợi nhớ lại những trường hợp trước đó về hoạt động khởi nghiệp và kết quả thành công đã giúp mọi người cởi mở hơn đối với những thay đổi và hướng đi mới cho nhà thờ địa phương.



Bemba : Amalyanshi ya buyantanshi ayapala ngaya yalecefyako umwenso wa kwaluka, ilyo pa nshita imopine yalepanga amalangulushi ayasuma ku kwaluka ukwingesa ku ntanshi.

Vietnamese : Những câu chuyện thành công như vậy đã làm giảm những nỗi sợ về sự thay đổi, trong khi tạo nên những khuynh hướng tích cực về sự thay đổi trong tương lai.



Bemba : Imitontonkanishishe iyapindululwa bwino ninshila imo iyafwa ukupwisha amaafya ayalenga ukutontonkanya ukwa pusanapusana ukumfwana nelyo imibombele iya pusanapusana ukusanga icasuko ku maafya.

Vietnamese : Tư duy hội tụ là kỹ thuật giải quyết vấn đề bằng cách kết hợp các ý tưởng hoặc lĩnh vực khác nhau để tìm ra giải pháp.



[Day26]

Bemba : Icilenga ukubikishako amano ku mitontonkanishishe pamonga iyi kwendesha nelyo ukucincila, ukupelulula, ukucita icayana, ukwishiba ifishinka, uku bwekeshapo ukubomfya imicenjelo iyabapo kale, no kukolonganika imbila.

Vietnamese : Sự tập trung tâm trí là tốc độ, sự hợp lý và tính chính xác, cũng như sự xác định thực tế, áp dụng lại các kỹ thuật có sẵn, thu thập thông tin.



Bemba : Icikankala icikalamba pa mitontonkanishishe yamusango uyu: icasuko cacine cabafye cimo. Kuti mwatontonkanyafye pa fyasuko fibili, icacine nelyo icabufi.

Vietnamese : Yếu tố quan trọng nhất của tư duy này là: chỉ có một câu trả lời đúng. Bạn chỉ được nghĩ tới hai câu trả lời, đúng hoặc sai.



Bemba : Ukutontonkanya kwa musango uyu kwalyampana nafimo ifya science nelyo ifibelesho nalimo ifishilano fimo ifya kukonka.

Vietnamese : Kiểu suy nghĩ này liên quan đến một môn khoa học hoặc quy trình chuẩn nhất định.



Bemba : Abantu abatontonkanya mu musango uyu balakwata kampingu umusuma kabili balapelula na pafyo baletontonkanya, balebukisha inshila ya kucitilamo nelyo iya kupangilamo fimo, balalwisha ukupwisha amafya kabili no kubombela pa fya kweshaesha ifya science.

Vietnamese : Những người có lối suy nghĩ này có khả năng suy luận, ghi nhớ khuôn mẫu, giải quyết vấn đề và thực hiện những thử nghiệm khoa học.



Bemba : Abantunse nakuba efibumbwa ifya kwatisha amatalanta mu kubelenga amatontonkanyo ya bantu bambi.

Vietnamese : Cho đến nay, con người là loài giỏi nhất trong việc đọc suy nghĩ của người khác.



Bemba : Ici cipilibula ukutila tulakwanisha ukutunganya ifyo abantu bambi baletontonkanya, amapange yabo, ifyo baishiba elyo nefyo balekabila.

Vietnamese : Điều đó có nghĩa là chúng ta có thể dự đoán được những gì người khác nhận thức dự định tin tưởng biết hoặc mong muốn.



Bemba : Pali ifi fintu ifyo twingakwanisha, ukumfwikisha amapange yabantu bambi kwaliba ukukankala nganshi. Cilatusuminisha ukupwisha ubulondoloshi bwa mibombele ya mubili.

Vietnamese : Trong những khả năng này, hiểu được ý định của người khác là rất quan trọng. Nó giúp chúng ta giải quyết những sự mơ hồ có thể có của hành động lý tính.



Bemba : Ku ca kumwenako, nga cakuti wamwene umuntu aletoba iwindo lya motoka, kuti watontonkanya ukuti alefwaya ukwiba motoka ya muntu umweni.

Vietnamese : Ví dụ, khi bạn nhìn thấy ai đó làm vỡ kính xe hơi, bạn có thể giả định là anh ta đang muốn trộm xe của một người lạ.



Bemba : Kuti apingulwa mu kupusanako nga cakuti nalufya fye ulufungulo lwa motoka elyo ni motoka yakwe iyo alefwaya ukwisula.

Vietnamese : Sẽ cần phải phán xét anh ta theo cách khác nếu anh ta bị mất chìa khóa xe và anh ta chỉ cố gắng đột nhập vào chiếc xe của chính mình.



Bemba : MRI yashintilila pa ficitika mu mubili ifitwa nuclear magnetic resonance (NMR), ifyamwenwe mu myaka yamuma 1930 na Felix Bloch (uwalebomba pa Stanford University) elyo na Edward Purcell (ukufuma ku Havard University).

Vietnamese : MRI dựa trên một hiện tượng vật lý được gọi là hưởng từ hạt nhân (NMR), được phát hiện bởi Felix Bloch (làm việc tại Đại học Stanford) và Edward Purcell (đến từ Đại học Harvard) vào những năm 1930.



Bemba : Muli uku kupanga kwa ciunda, incende ya magineti na matamba ya cilimba filalenga ukuti ama atomu yafumye utumatamba utunono utwa myengelele.

Vietnamese : Trong sự cộng hưởng này, lực từ trường và sóng vô tuyến tạo nên các nguyên tử phát ra những tín hiệu vô tuyến siêu nhỏ.



Bemba : Mu mwaka wa 1970, Raymond Damadian, shing'anga wa fya bumi kabili kafwailisha wa sayanshi, ewasangile ishintililo lya kubomfya imimwene ya ciunda ca magineti (magnetic resonance imaging) nge cibombelo cakupiminako amalwele.

Vietnamese : Vào năm 1970, Raymond Damadian, một bác sĩ y khoa đồng thời là nhà nghiên cứu khoa học, đã tìm ra cơ sở cho việc sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ làm công cụ chẩn đoán y khoa.



Bemba : Panuma ya myaka ine insambu shalipeelwe, ishali ninsambu shakubalilapo ukupelwa mu ciputulwa ca MRI.

Vietnamese : Bốn năm sau, phát minh này được cấp bằng sáng chế. Đây là bằng sáng chế đầu tiên trên thế giới được cấp cho lĩnh vực MRI.



Bemba : Mu mwaka wa 1977, Dr. Damadian apwishishe ukupanga kwa cakucecetelako "umubili onse" ica MRI ica kubalilapo ico ainike ukutila "icishingacimfiwa" (Indomitable).

Vietnamese : Năm 1977, Tiến sĩ Damadian đã hoàn thành công trình máy quét MRI "toàn thân" đầu tiên, cái mà ông gọi là "Bất khuất".



Bemba : Ukulanshanya kwapanshita imoine kulakoselesha inshita ya kupitulukamo nokwasuka kuli bambi.

Vietnamese : Phương pháp giao tiếp bất đồng bộ khuyến khích dành thời gian để suy nghĩ và phản ứng lại người khác.



Bemba : Kulasuminisha abasambi ukukwata amaka ya kubombela apo balefwaila no kupindulula ukwenda kwe lyashi lya masambililo.

Vietnamese : Phương pháp này giúp học sinh học tập ở nhịp độ phù hợp theo khả năng của bản thân và kiểm soát nhịp độ lãnh hội thông tin được truyền đạt.



Bemba : Mu kulundapo, kwaliba ifibindo ifinono neshuko lya kunakilila kwa nshita ya kubomba. (Bremer, 1998)

Vietnamese : Ngoài ra, giới hạn thời gian cũng giảm đi vì có thể sắp xếp linh hoạt giờ làm việc. (Bremer, 1998)



Bemba : Ukubomfya kwa intaneti elyo na Isumbu lya Netiweki ye Sonde Lyonse (World Wide Web) kulasuminisha abasambi ukukwata ilyashi panshita iili yonse.

Vietnamese : Việc sử dụng mạng Internet và hệ thống Web giúp người học tiếp cận thông tin mọi lúc.



Bemba : Abasambi kuti batuma amepusho kuli bakafundisha panshita iili yonse iya ubo bushiku no kucetekela amasuko mu kwangufyanya, ukucila ukulalolela mpaka bakamonane nakabili.

Vietnamese : Học sinh cũng có thể gửi những thắc mắc đến giáo viên vào bất cứ lúc nào trong ngày và sẽ được trả lời khá nhanh chóng, thay vì phải chờ đến lần gặp mặt kế tiếp.



Bemba : Umusango wakubwelelako ku fya kunuma mu masambililo ulapeela abasambi ubuntungwa ukufuma kufyapampamikwa.

Vietnamese : Cách tiếp cận hậu hiện đại với việc học giúp thoát khỏi chủ nghĩa tuyệt đối. Không chỉ có một cách học tốt duy nhất.



Bemba : Nakuba, takwaba icintu nangu cimo icisuma ica kusambilila. Ukusambilila kucitika mu kupitamo kwa mu fintu pakati ka musambi elyo no bwishibilo ubulepeelwa.

Vietnamese : ¨Thật ra chẳng có thứ gì hay để học. Việc học diễn ra trong kinh nghiệm giữa người học và kiến thức được trình bày.¨



Bemba : Ifyo tulepitamo pali ino nshita ukubomfya imisango yonse iya ibombele-we-mwine no kupeela kwa lyashi lyonse, ukusambilila kwa pa TV kulalangisha ici cikomo.

Vietnamese : Kinh nghiệm hiện tại của chúng ta với tất cả các chương trình tự tay làm nấy và các chương trình thông tin, học tập minh chứng điểm này.



Bemba : Abengi pali ifwe tulaisanga tuletamba ubulangisho bwapa TV ubuletwebako umulimo nangu ifintu fimo ifyo tushakatale atusendamo ulubali nangula ukubomfya ubo bwishibilo.

Vietnamese : Nhiều người trong chúng ta thấy bản thân xem chương trình truyền hình dạy ta kiến thức về một quá trình hoặc trải nghiệm nào đó mà ta sẽ không bao giờ tham gia hoặc áp dụng.



Bemba : Tatwakatale atulungishapo motoka, ukukuula akamfukumfuku pa lubansa lwesu, ukuya ku Peru ukuyamona ifikuulwa fya kale, nangu ukukuula cipyacipya ing'anda yabena mupalamano.

Vietnamese : Chúng tôi sẽ không bao giờ đại tu một chiếc xe, xây một vòi phun nước ở sân sau, đi du lịch Peru để thám hiểm các tàn tích cổ đại, hoặc sửa sang nhà của hàng xóm.



Bemba : Pa mulandu wa ntambo sha intaneti (fiber optic cable) ishapita panshi ya beemba ukuya ku Europe elyo na setilaiti ya matamba (broadband satelite), icalo ca Greenland calikuminkanishiwa kuli intaneti na bantu ukufika kuli 93% balikwata intaneti.

Vietnamese : Nhờ có liên kết cáp quang dưới biển đến Châu Âu và vệ tinh băng thông rộng, Greenland kết nối tốt với 93% dân số có truy cập internet.



[Day27]

Bemba : Ihotela lyenu nangu abamipokelela (nga cakuti muleikala mung'anda ya muntu fye) kwena balingile ukukwata wifi nangu kompyuta iya kuminkanishiwa kuli intaneti, elyo incende sha mekalo shonse shalikwata ituuka lya intaneti nangu incende ya cintubwingi imo iyakwata wifi.

Vietnamese : Khách sạn và nhà trọ (nếu ở nhà khách hoặc nhà riêng) đều có wifi hoặc PC kết nối Internet, và tất cả khu dân cư đều có quán cà phê Internet hoặc một số nơi có wifi công cộng.



Bemba : Ngefilandilwe pamulu, nangu cakuti ishiwi lya "Eskimo" lyalishala ilyasuminishiwa mu United States, limoneka ngeshiwi ilishapokelelwa bwino nabantu abengi abashili bena America ku ncende ya Arctic, makamaka mu Canada.

Vietnamese : Như đã đề cập ở trên, mặc dù từ "Eskimo" vẫn được chấp nhận ở Hoa Kỳ, nhưng nhiều người Bắc Cực không phải người Mỹ coi đó là từ ngữ có tính cách miệt thị, nhất là ở Canada.



Bemba : Nangu mwingomfwa ili ishiwi lilebomfeshiwa na Bekala calo baku Greenland, ili shiwi talilingile ukubomfiwa nabashili bakuli ici calo

Vietnamese : Mặc dù bạn có thể nghe thấy người bản địa Greenland dùng từ này, nhưng người nước ngoài nên tránh sử dụng.



Bemba : Abekashi baku Greenland baita aba Inuit mu Canada namu Kalaalleq (mukufusha ni Kalaallit), abene Greenland, mu Greenland.

Vietnamese : Các cư dân bản địa tại Greenland tự xưng là người Inuit ở Canada và Kalaalleq (Kalaallit), hay người Greenland tại Greenland.



Bemba : Buntalamisoka no kufwaya ukucita ifibi kubeni abali bonse, ta fyaishibikwa mu Greenland. Nangu fye nimu tauni, twamwaba "incende sha lubuli."

Vietnamese : Tội phạm, và ác ý nhắm đến người nước ngoài nói chung, hầu như không có tại Greenland. Ngay cả trong các thị trấn, không hề có "những khu tệ nạn."



Bemba : Imiceele iyatalala ebusanso fye bumo ubo uushiipekenye engakumanya.

Vietnamese : Thời tiết lạnh có lẽ là mối nguy hiểm thực thụ duy nhất mà người thiếu chuẩn bị sẽ gặp phải.



Bemba : Nga cakuti watandalila Greenland mu nshita yakutalala (ukutontonkanya ukulungama sana ku kapinda ka kukuso, ninshi kuleya kuletalalisha), caliba icikankala ukusendako ifya kufwala ifya kaba.

Vietnamese : Nếu bạn đến thăm Greenland vào mùa đông (vì càng đi xa lên hướng Bắc thì sẽ càng lạnh), nhất thiết phải mang theo quần áo giữ ấm.



Bemba : Inshita ya kasuba iilepesha sana mu nshita ya lusuba ilaleta amafya ku kusendama elyo fye na mafya kubumi ayakuma kuli ifyo.

Vietnamese : Những ngày rất dài vào mùa hè có thể dẫn đến những vấn đề liên quan đến giấc ngủ đầy đủ và các vấn đề sức khỏe khác.



Bemba : Mu nshita sha lusuba, kabili mufwile mwacenjela na ba mung'wing'wi Abendauka. Nangu cakuti ta bambukisha ubulwele ubuli bonse, baliba no bwafya.

Vietnamese : Vào mùa hè, cũng nên coi chừng loài muỗi Bắc Âu. Mặc dù không lây truyền bệnh, chúng vẫn có thể gây khó chịu.



Bemba : Nangu cakuti ubunonshi bwa San Francisco bwalyampana kukutila eyaba sana pamulu ku butandashi bwa kutamba ifintu, ubunonshi bwaiko bwalisankanishiwa ne fintu fimbi.

Vietnamese : Khi nền kinh tế của San Francisco gắn liền với việc đó là nơi thu hút khách du lịch đẳng cấp quốc tế, nền kinh tế của nó đa dạng hóa.



Bemba : Ifiputulwa ifingisha sana incito fiputulwa fya milimo yamuma ofeshi, ubuteko, ifiputulwa fya ndalama, amakwebo, elyo no butandashi.

Vietnamese : Các khu vực tuyển dụng lớn nhất là dịch vụ chuyên ngành, cơ quan chính phủ, tài chính, thương mại và du lịch.



Bemba : Ukumonekamoneka kwa lyonse mu nyimbo, amafilimu, ifya kulembalemba elyo ne ntambi ishaseeka kwafwilishako ukupanga uyu musumba nencende shauko ishalulumbi ukwishibikwa isonde lyonse.

Vietnamese : Việc thường xuyên xuất hiện trong âm nhạc, phim ảnh, văn chương và văn hóa phổ thông đã giúp cho thành phố và những danh lam thắng cảnh được biết đến trên khắp thế giới.



Bemba : San Francisco yalikuula ifikuulwa ifikalamba ifya butandashi nama hotela ayengi, ifikulwa fya kuliilamo, elyo nencende isha pamulu ishakulonganinamo.

Vietnamese : San Francisco đã phát triển cơ sở hạ tầng du lịch rộng lớn với nhiều khách sạn, nhà hàng, và cơ sở hội nghị cao cấp.



Bemba : Umusumba wa San francisco kabili ni ncende imo muli ici calo iyakwata imipikile imbi iya ku Asia pamo nga: iya ku Korea, Thailand, India naku Japan.

Vietnamese : San Francisco cũng là một trong những địa điểm trong nước tốt nhất để thưởng thức những nền ẩm thực Châu Á khác: chẳng hạn như ẩm thực Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ và Nhật Bản.



Bemba : Ukwenda ukuya ku Walt Disney World bulaba ubulendo ubukalamba nganshi ku ndupwa shaku America ishingi.

Vietnamese : Đối với nhiều gia đình Mỹ, hành trình du lịch tới Walt Disney World chính là một cuộc hành hương lớn.



Bemba : Ubutandashi "ubwine" balasangwamo ukuya ne ndeke ku Orlando International Airport, ukunina basi ukuya kwi hotela ilyapa ncende ya Disney, ukupwako ukufika ku mulungu umo ukwabula ukufuminina mu fikulwa fya Disney, elyo no kubwelela ku ng'anda.

Vietnamese : Chuyến thăm quan ¨điển hình¨ bao gồm bay đến Sân bay Quốc tế Orlando, đi xe buýt về một khách sạn ở Disney, ở chơi khoảng một tuần mà không rời khỏi nơi cư ngụ tại Disney và trở về nhà.



Bemba : Kwalibako nefyo mwingacinjako fimofimo, lelo ifi efyo abantu abengi bapilibula nga cakuti batila "tuleya ku Disney World".

Vietnamese : Có thể có vô số biến thể nhưng điều này vẫn là ý của hầu hết mọi người khi họ nói về ¨đi Thế giới Disney¨.



Bemba : Amatiketi ayengi yalashitishiwa pa intaneti ukupitila muma webusaiti ayashitisha pamo nga eBay nangu Craigslist eyabomfiwako panono ku kushiutisha kwa matiketi yanshiku ishingi ishakusangwa kuma paki.

Vietnamese : Rất nhiều vé bán trực tuyến trên các website đấu giá như eBay hoặc Craigslist là loại vé hopper dùng một phần trong nhiều ngày.



Bemba : Nangu cakuti ici cintu mulimo uwaseeka sana, calikanishiwa naba Disney: amatiketi aya teyakabushiwa.

Vietnamese : Dù đây là hoạt động rất phổ biến, nhưng Disney vẫn cấm: vé không được sang nhượng.



Bemba : Inkambi iili yonse mwisamba ya ncende ya rim mu Grand Canyon ilakabila icitupa ca nsambu shakubwelela ku calo.

Vietnamese : Bất kể cuộc cắm trại nào dưới vành đai Grand Canyon đều yêu cầu có giấy phép cho khu vực ít người.



Bemba : Ifitupa kwabafye ifinono pakucingililako incende ya mukonko, elyo fisangwa pa bushiku bwakubalilapo ubwa mwesnhi, imyenshi ine apo umwenshi wakutendekelapo taulafika.

Vietnamese : Giấy phép được cấp với số lượng hạn chế để bảo vệ hẻm núi, và chỉ được phục vụ vào ngày đầu tiên của tháng, bốn tháng trước tháng khởi hành.



Bemba : Kanshi, icitupa ca nsambu shakubwelela ku calo ica bushiku ubuli bonse ubwamu mwenshi wa Kapepo kanono cisangwa pa bushiku bwakubalilapo mumwenshi wa Kabengele kanono.

Vietnamese : Do đó, giấy phép lao động tại vùng nông thôn cho bất kỳ ngày bắt đầu nào trong tháng Năm sẽ có vào ngày 1 tháng Giêng.



Bemba : Incende ya fifulo ifyaishibikwa sana, pamo nga inkambi ya Bright Angel iyalungatana na Phantom Ranch, inshita ishingi shilesula bwangu nokwipusha ukupokelelwa pabushiku bwakubalilapo ukwisulwa ukuti abantu basungishe incende.

Vietnamese : Thông thường, ngay từ ngày đầu tiên tiếp nhận yêu cầu xin cấp giấy phép, không gian cắm trại tại các khu vực phổ biến như Khu cắm trại Bright Angel gần Phantom Ranch đã kín đơn đăng ký cấp giấy phép.



Bemba : Kwaliba ukucepelwa kwa nsambu ishisungwa kuli abo abesa mukwipusha ilyoline balefwaya ukwingilamo mumusango uwabangila, ewapeelwa.

Vietnamese : Giấy phép cấp cho những yêu cầu không hẹn trước chỉ có số lượng giới hạn, và ai đến trước thì được phục vụ trước.



Bemba : Ukuya ku South Africa ukubomfya motoka musango uwawama nganshi uwa kutambilamo ubusuma bwa ncende pamo fye no kupita mu nshila ishingi umushipita abatandashi ba cilanshita.

Vietnamese : Đi xe hơi vào vùng Phía Nam Châu Phi là một cách tuyệt vời để thưởng ngoạn toàn bộ vẻ đẹp của khu vực này cũng như để đến những địa điểm ngoài các tuyến du lịch thông thường.



[Day28]

Bemba : Ici kuti cacitika mu motoka iyaseeka ilyo kwaba ukupekanya bwino lelo motoka iyamaka iya 4x4 eifwaikwa sana elyo ne ncende ishingi kuti wafikako fye ukubomfya motoka iyasansama iya 4x4.

Vietnamese : Điều này có thể thực hiện được bằng một chiếc xe bình thường nếu có kế hoạch cẩn thận nhưng bạn rất nên sử dụng loại xe 4 bánh và nhiều địa điểm chỉ có thể đến được bằng xe 4 bánh có bánh cao.



Bemba : Ufwile waibukisha ilyo ulepekanya ukutila incende ya Southern Africa intu yatekanya lelo te fyalo fyonse ifinamupalamano ifyaba ifyo.

Vietnamese : Khi bạn lập kế hoạch hãy nhớ rằng mặc dù Nam Phi là một nơi ổn định, không phải tất cả các nước láng giềng của họ đều như vậy.



Bemba : Ubukabilo bwa fitupa fya kwendela ne ndalama shakulipila fyalipusana ukulingana nacila calo elyo fishintilila pa calo ico ufumineko.

Vietnamese : Yêu cầu và chi phí thị thực khác nhau tùy theo quốc gia và chịu ảnh hưởng bởi quốc gia mà bạn đến từ.



Bemba : Cila calo kabili calikwata amafunde ayaibela pa mulandu wa fintu ifya kwafwilisha ifilingile fyasangwa muli motoka.

Vietnamese : Mỗi quốc gia có luật riêng bắt buộc mang theo những đồ khẩn cấp gì trong xe hơi.



Bemba : Umusumba wa Victoria Falls musumba umo ku kabanga ka calo ca Zimbabwe, ukwabuka umupaka ukufuma ku Livingstone, Zambia mupepi na Botswana.

Vietnamese : Victoria Falls là thị trấn nằm tại phía tây Zimbabwe, ở bên kia biên giới với thành phố Livingstone của Zambia và gần Botswana.



Bemba : Uyu musumba wabela mupepi sana ne fipoma, elyo efyaba ifikalamba ifya kongola abantu, lelo iyi ncende iyaishibikwa sana ku batandashi ilapeela fyonse kuli abo abatemwa ukwishiba ifintu elyo nabatemwa ifya kutambatamba amashuko ayengi pakuti bengekalako inshita iitali..

Vietnamese : Thị trấn này nằm ngay kế bên các thác nước, và chúng là điểm du lịch thu hút, nhưng điểm đến du lịch phổ biến này tạo nhiều cơ hội cho người tìm kiếm phiêu lưu và người tham quan ở lại lâu hơn.



Bemba : Mu mainsa (Novemba ukufika mu Machi), ubwingi bwa menshi bulafulilako elyo ne Cipoma cilaba namaka sana.

Vietnamese : Vào mùa mưa (Tháng 11 đến Tháng 3), mực nước sẽ cao hơn và Mùa Thu sẽ trở nên kịch tính hơn nữa.



Bemba : Mufwile mwacetekela ukuboomba nga cakuti muleyabuka ubulalo nangula ukwenda mu tushila utwapita mupepi ne Cipoma.

Vietnamese : Bạn đảm bảo sẽ bị ướt nếu đi qua cầu hoặc đi bộ dọc theo các con đường quanh co gần Thác nước.



Bemba : Kulubali lumbi, ni pa mulandu wakuti amenshi yalafulisha sana icakuti ukutamba kwenu ukwa Cipoma icine kukacingilishiwa—na menshi ayengi.

Vietnamese : Mặt khác, chính xác là do lượng nước quá cao nên tầm nhìn Thác của bạn sẽ bị nước che khuất!



Bemba : Inshishi yakwa Tutankhamum (KV62). KV62 limbi eingaba inshishi iyalumbuka sana mu Mupokapoka, incende ya fya kusanga ifya kwa Howard Carter mu 1922 iya nshishi iyali mupepi no kukanaisuka iyo bashikilemo imfumu iyali iyaice.

Vietnamese : Mộ của Tutankhamun (KV62). KV62 có thể là ngôi mộ nổi tiếng nhất trong số các ngôi mộ tại Thung lũng các vị Vua, cảnh Howard Carter phát hiện ra nơi chôn cất hoàng gia gần như nguyên vẹn của vị vua trẻ năm 1922.



Bemba : Ukupashanya ku nshishi sha bufumu shimbi, nangu cibefyo inshishi ya kwa Tutankhamum limbi tekuti ibe na pa fya kutandalila, iyaba iinono kabili ne fya kuyemfya ifinono.

Vietnamese : Tuy nhiên so với hầu hết các ngôi mộ hoàng gia khác mộ của Tutankhamun không hấp dẫn lắm với khách tham quan vì nó nhỏ hơn và trang trí rất đơn sơ.



Bemba : Umuntu onse uulefwaisha ukushininkisha ukonaulwa kwa mubili uwaumikwa kuti aumfwa ububi pa bonaushi ubwacitilwe pakulwisha ukuufumya mu mbokoshi pantu umutwe fye namapeya efimonekako.

Vietnamese : Bất cứ ai muốn nhìn thấy bằng chứng về việc xác ướp bị tổn hại do các nỗ lực di dời khỏi quan tài sẽ phải thất vọng vì chỉ có thể nhìn thấy phần đầu và vai mà thôi.



Bemba : Ubunonshi bonse ubwali mu nshishi ta bwabamo iyo, lelo bwalifumishiwamo no kutwalwa ku Cikulwa ca Kulangishishamo Ifya kale mu Egypt.

Vietnamese : Những chi tiết thể hiện sự giàu sang của ngôi mộ nay đã không còn bên trong đó, vì đã được đưa về Viện bảo tàng Ai Cập ở Cairo.



Bemba : Abatandashi abashikwete sana inshita kuti cabawamina sana nga cakuti baposako inshita kumbi.

Vietnamese : Những du khách không có nhiều thời gian nên đến một nơi khác.



Bemba : Phnom Krom, yabela apali 12 km lwaku masamba ya Siem Reap. Ili itempele lya pamulu wa lupili lyakuulilwe pampela ya mwanda wa myaka uwalenga 9, munshita ya buteko bwa Mfumu Yasovarman.

Vietnamese : Phnom Krom, cách Xiêm Riệp 12km về phía Tây Nam. Ngôi đền trên đỉnh đồi này được xây dựng vào cuối thế kỷ thứ 9, trong thời đại trị vì của Vua Yasovarman.



Bemba : Imibeele ya bulanda iye tempele elyo ne mimonekele ukufuma pa mulu wa mumana wa Tonle Sap ilalenga ukunina kwa lupili icintu ica wamisha.

Vietnamese : Bầu không khí trầm mặc của ngôi đền và tầm nhìn ra hồ Tonle Sap rất xứng đáng để bỏ công sức leo lên đồi.



Bemba : Ukutandala kuli iyi ncende kuti kwasankanishiwamo no bulendo bwa bwato kuli beemba munono.

Vietnamese : Chuyến tham quan nơi này có thể kết hợp thuận tiện với một chuyến đi thuyền đến hồ.



Bemba : Icitupa ca Angkor cilafwaikwa pa kwingila mwi tempele kanshi tamulingile ukulaba icitupa cenu icakwendela ilyo muleya ku Tonle Sap.

Vietnamese : Bạn cần vé vào Angkor để vào đền, vậy nên đừng quên mang theo hộ chiếu của bạn khi đi đến Tonle Sap.



Bemba : Jerusalem emusumba ukalamba uwa musumba wakulisha uwa Isreal, nangu cakuti ifyalo fimbi ifingi ukubikapo ne cisaka ce sonde lyonse ica United Nations tacasumina ukuti emusumba ukalamba uwa Israel.

Vietnamese : Jerusalem là thủ đô và thành phố lớn nhất của Israel, mặc dù hầu hết các quốc gia khác và Liên Hiệp Quốc chưa công nhận thành phố này là thủ đô của Israel.



Bemba : Umusumba wakale mu mpili sha Yudea walikwata imilumbe yakale iingi kabili iyalondolola ifingi ukutendeka fye ku makana ya myaka kunuma.

Vietnamese : Thành phố cổ đại ở Judean Hills có lịch sử đầy thu hút trải dài hàng nghìn năm.



Bemba : Uyu musumba waliba uwa mushilo ku filonganino fya mapepo fitatu - IciYuda, UbuKristiani elyo neci Islamu, elyo ubomba nge ncende ya bumupashi, amapepo, elyo ne ntambi.

Vietnamese : Thành phố này là vùng đất thánh của ba tôn giáo đơn thần - Do Thái giáo, Kito Giáo và Hồi giáo và đóng vai trò như một trung tâm tâm linh, tín ngưỡng và văn hóa.



Bemba : Pa mulandu wa kwishibikwa kwa mapepo ukwa uyu musumba, elyo nakucilisha ififulo ifingi ifya mu ncende ya Musumba Wakale, Jerusalem nincende imo pancende ishaishibikwa sana isha kuyako abatandashi mu Israel.

Vietnamese : Do ý nghĩa tôn giáo của thành phố và đặc biệt là nhiều địa điểm của khu vực Thành Cổ nên Jerusalem là một trong những điểm du lịch trung tâm ở Israel.



Bemba : Jerusalemu yalikwata incende ishingi isha kale, ishaimbaulwa mukufwailisha ifya kale elyo nesha ntambi, ukubikapo ne ncende sha kushitamo ifintu, utubaale twa kofi elyo ne ncende sha kulilamo.

Vietnamese : Giê-ru-xa-lem có nhiều khu di tích lịch sử, khảo cổ, và văn hóa cùng với các trung tâm mua sắm, quán cà phê, và nhà hàng sôi động và đông đúc.



Bemba : Icalo ca Ecuador cilakabilia ukutila abena Cuba bapokelela inkalata ya bwite ilyo tabalaingila mu calo ca Ecuador ukupitila mu fibansa fya ndeke ifye sonde lyonse nangu incende sha kwingililamo pa mipaka.

Vietnamese : Ecuador yêu cầu công dân Cuba phải nhận được thư mời trước khi vào Ecuador thông qua các sân bay quốc tế hoặc các điểm kiểm soát biên giới.



Bemba : Iyi nkalata ilingile yasuminishiwa ne ciputulwa ca Ecuadorian Ministry of Foreign Affairs, kukonka ififwaikwa fimofimo.

Vietnamese : Bức thư này cần được Bộ Ngoại Giao Ecuado phê chuẩn và phải tuân thủ một số quy định nhất định.



[Day29]

Bemba : Ifi fintu ififwaikwa fyapekanishiwa ukupanga imyendele iisuma pakati ka ifi fyalo fibili.

Vietnamese : Những đòi hỏi này được thiết kế để bảo đảm dòng di dân có tổ chức giữa hai nước.



Bemba : Abena Cuba abakwata ifitupa fya US ifya katapakatapa bafwile baya ku Ecuadorian Consulate mu calo cabo pakuti bapoke ica kubafumyapo pali ifi ififwaikwa.

Vietnamese : Những công dân Cuba sở hữu thẻ xanh do Hoa Kỳ cấp nên đến Lãnh sự quán của Ecuador để xin miễn yêu cầu này.



Bemba : Icitupa cenu ica kwendela (passport) cifwile ukukwata amaka ukufika ku myeshi mutanda (6) ukucila pa miku ya malendo yenu. Itiketi ilyakuya/no kubwela lifwile lyabapo pa kushininkisha inshita iyo mukapwako uko muleya.

Vietnamese : Hộ chiếu của bạn phải còn hiệu lực trong vòng 6 tháng trước thời điểm chuyến đi của bạn. Yêu cầu phải có vé khứ hồi/chuyển tiếp để chứng minh thời gian bạn lưu trú.



Bemba : Imyendele yalinaka umutengo ngamuli amabumba ayakulu, kanshi nga cakuti muli fye mweka nangu muli fye ne cibusa cimo, mweshe ukukumanako nabantu bambi no kupanga ibumba ilyabantu bane nangu mutanda pakuti mulipileko umutengo uwanakako.

Vietnamese : Tour tổ chức theo nhóm lớn sẽ rẻ hơn nên nếu bạn đi một mình hoặc chỉ có một người bạn, hãy thử gặp những người khác và tạo thành nhóm từ bốn đến sáu người để có giá tốt hơn.



Bemba : Lelo, ici ta cilingile ukumisakamika sana pantu ilingi line abatandashi bala salanganishiwa pa kuti imyotoka shisule.

Vietnamese : Tuy nhiên, bạn không cần phải quá lo ngại về vấn đề này vì thông thường, lượng du khách rất đông và bạn sẽ nhanh chóng tìm đủ người đi chung một chiếc xe.



Bemba : Limo caliba musango wakusembelekalamo abantu ukuti basumine ukuti balelipila ishingi.

Vietnamese : Đây thật ra có vẻ như là một cách lừa gạt để mọi người tin rằng họ phải trả nhiều hơn.



Bemba : Icinshingwa icikulu icaba pa mulu wa kapinda ka kukuso aka Machi Pichu lupili ulwa tentemuka sana, uluaba ilingi kunuma yafikope fyonse ifilangisha ukonaika kwa iyi ncende.

Vietnamese : Cao chót vót phía trên cực Bắc của Machu Picchu, sườn núi dốc đứng này thường là phông nền cho nhiều bức ảnh về phế tích này.



Bemba : Cilamoneka icayafya sana nga uli pesamba, elyo umulundu walikulako no kwafya ukunina, lelo kuli abo abakwete amaka kuti baninika mu mamineti ayali 45.

Vietnamese : Trông có vẻ nản chí nếu nhìn từ bên dưới, và nó là một dốc đi lên dựng đứng và khó khăn, nhưng hầu hết những người mạnh khoẻ sẽ có thể thực hiện được trong khoảng 45 phút.



Bemba : Ama sitepu ya mabwe yalibikwa mufiputulwa ifingi ifya mu nshila, elyo na mu ncende umwa tentemuka sana intambo sha nshimbi eshabikwamo pa kukwata ukwa kwikata.

Vietnamese : Những bậc đá được xếp dọc hầu hết các lối đi và ở những đoạn dốc sẽ được trang bị cáp bằng thép như là tay vịn hỗ trợ.



Bemba : Panuma ya ifi, mufwile mwapemashikako, no kucenjela sana mu ncende umwa tentemuka sana, makamaka ilyo kuli ukwabomba, kuti caba ica busanso mu kwangufyanya.

Vietnamese : Điều đó nghĩa là bạn sẽ mệt đứt hơi và nên cẩn thận với những khúc dốc, nhất là khi ẩm ướt, vì nó có thể trở nên nguy hiểm rất nhanh.



Bemba : Palibako aka lucengo akanono mupepi na pamulu ako akalingile ukupitwamo, kaliba akepi kabili akapapatila.

Vietnamese : Phải đi qua một cái hang nhỏ ở gần đỉnh, nó khá thấp và chật chội.



Bemba : Kuti mwakwanisha ukumona incende ishashinguluka elyo no bwinanama ubwaba mu Galapagos ngacakuti mwaya no bwato, pamo fye nga fintu Charles Darwin acitile mu mwaka wa 1835.

Vietnamese : Cách tốt nhất để ngắm phong cảnh và động vật hoang dã ở Galapagos là đi thuyền, như Charles Darwin đã từng làm vào năm 1835.



Bemba : Ukucila pa mato nelyo ifyombo amakumi mutanda (60) ifyenda sana pali ishi nshila sha pa menshi ya Galapagos - no kusenda abantu nalimo ukufuma pali cinekonsekonse (8) no ukufika ku umwanda umo (100).

Vietnamese : Trên 60 tàu du thuyền qua lại vùng biển Galapagos - sức chứa từ 8 đến 100 hành khách.



Bemba : Abantu abengi balashitila limo ama tiketi (pa mulandu wakuti amato yalesula sana pa nshita ilyo abantu bafulisha).

Vietnamese : Hầu hết hành khách đều đặt chỗ trước (vì các thuyền thường kín chỗ trong mùa cao điểm).



Bemba : Mufwile mwashininkisha ukuti umuntu uwa myafwilishako ukushita itiketi muntu uwaishibisha ifya mu Galapagos no bwishibilo ubukalamba pa fyo amato yabomba.

Vietnamese : Hãy đảm bảo rằng đại lý mà bạn đăng ký là một chuyên gia về Galapagos và thông thạo về nhiều loại tàu thuyền khác nhau.



Bemba : Muli uyu musango mukashininkisha ukuti ifintu fimo ifyo mwa langamo ukutemwa nelyo iyo, nafi palanishiwa sana no bwato ubulingile bene.

Vietnamese : Điều này sẽ đảm bảo rằng các lợi ích và/hoặc ràng buộc cụ thể của bạn tương ứng với tàu phù hợp nhất.



Bemba : Lintu abena Spain tabailafika mu mwanda wa myaka uwalenga 16, akapinda ka kukuso aka calo ca Chile kaleteekwa no buteko bwa Inca ilyo abena Araucania (Mapuche) baleikala mu ncende ya pakati elyo na ku kapinda ka kukulyo aka Chile.

Vietnamese : Trước khi người Tây Ban Nha đặt chân đến đây vào thế kỷ 16, miền bắc Chile thuộc sự cai quản của người Inca trong khi các tộc thổ dân Araucanian (người Mapuche) sinh sống ở miền trung và miền nam Chile.



Bemba : Ba Mapuche kabili bali ebumba limo ilyakushalikisha ukupoka ubuntungwa mu America, abo abashaingile fye umupwilapo mu buteeko bwaci Spanish ukufika kubuntungwa bwa calo ca Chile.

Vietnamese : Mapuche cũng là một trong những tộc thổ dân được độc lập sau cùng ở châu Mỹ không bị ảnh hưởng hoàn toàn bởi quy tắc nói tiếng Tây Ban Nha cho đến khi Chile giành được độc lập.



Bemba : Nangu cakuti icalo ca Chile caishilepoka ubuntungwa mu 1810 (mukati ka nkondo sha kwa Napoleon ishashile icalo ca Spain ukwabula ubuteko ubwalebomba pamyaka imo), ukucimfya ukwafikapo pa bena Spain ta kwafikilishiwe mpaka mu 1818.

Vietnamese : Mặc dù Chile đã tuyên bố độc lập vào năm 1810 (giữa bối cảnh các cuộc chiến tranh của Napoleon khiến cho Tây Ban Nha không có chính quyền trung ương hoạt động trong vài năm), nhưng mãi tới năm 1818 họ mới có được chiến thắng quyết định trước Tây Ban Nha.



Bemba : Icalo ca Dominican Republic (Mu citundu ca Spanish: República Dominicana) calo camu Caribbean icabela kuli citika ya kabanga ka cilila ca Hispaniola, ico cayakana na Haiti

Vietnamese : Cộng Hòa Dominica (Tiếng Tây Ban Nha: República Dominicana) là một đất nước thuộc vùng Ca-ri-bê chiếm một nửa phía đông của đảo Hispaniola, cùng với Haiti



Bemba : Ukufumyako ululamba lwa mucanga pamo ne ncende isha mpili, icalo calikwata umusumba uwakale sana uwaku Bulaya (Europe) mu America, uyo pali ino nshita waba lubali lwa Santo Domingo.

Vietnamese : Không chỉ có những bãi cát trắng và phong cảnh núi non, quốc gia này còn là quê hương của thành phố Châu Âu lâu đời nhất trong các nước Châu Mỹ, hiện thuộc về Santo Domingo.



Bemba : Ababalilepo ukwikala pa cilila bena Taínos pamo nabena Caribes. Abena Caribes bali bantu abalelanda ici Arawakan abafikile mu myaka yamuma 10,000 BCE.

Vietnamese : Những cư dân đầu tiên đến sinh sống trên đảo là người Taíno và người Carib. Người Carib nói tiếng Arawak xuất hiện trên đảo vào khoảng 10.000 trước công nguyên.



Bemba : Mu myakafye iinono panuma yakufika kwa batandashi abaku Bulaya (Europe), impendwa iya bena Tainos yalicepele pamulandu wakucimfya kwa bena Spain.

Vietnamese : Chỉ trong vài năm ngắn ngủi sau khi các nhà thám hiểm Châu Âu đặt chân đến đây, dân số bộ tộc Tainos đã giảm sút đáng kể do sự chinh phạt của người Tây Ban Nha.



Bemba : Ukulingana na Fray Bartolomé de las Casas (Tratado de las Indias) pakati ka 1492 na 1498 abashilika baku Spain balipeye abena Taínos ukufika kuli 100,000.

Vietnamese : Theo Fray Bartolomé de las Casas (Tratado de las Indias), từ năm 1492 đến năm 1498, quân xâm lược Tây Ban Nha đã giết khoảng 100.000 người Taíno.



Bemba : Jardin de la Union, iyi ncende yali kulilwe iikalamba iya fimbwapo iilenga akasuba ukula moneka mukati umwa shingulukwa ne cikulwa ica myaka umwanda umo na cinelubali ica ba shimapepo baci katolika, icakuti icikulwa ca Templo de San Diego eca pusuka no kushalapo fye ceka.

Vietnamese : Jardín de la Unión. Nơi này được xây dựng như là cửa vòm của một nhà tu kín vào thế kỷ 17, trong đó Templo de San Diego là tòa nhà duy nhất còn sót lại.



[Day30]

Bemba : Ici cikuulwa nomba cibomba nga ulubansa lwapakati, elyo lyonse palacitikila ifintu ifingi, akasuba no bushiku.

Vietnamese : Hiện nay khu vực này có vai trò như một quảng trường trung tâm và luôn có rất nhiều hoạt động diễn ra cả ngày lẫn đêm.



Bemba : Kwalibako impendwa ya fikuulwa fya kuliilamo ukushinguluka ibala, elyo na mu nshita ya cungulo-kasuba ne cungulo-bushiku kulaba amalangisho ayabula ukulipila yalabako pakati ka ncende ya kwangalilapo.

Vietnamese : Có nhiều nhà hàng xung quanh khu vườn và vào buổi chiều và buổi tối, có các buổi hòa nhạc miễn phí từ khu vực khán đài trung tâm.



Bemba : Callejon del Beso (Alley of the Kiss). Inkungu shibili isha patulukanishiwa nakacende akalepele amasentimita 69 encende ye lyashi lya kale ilyacitemwiko.

Vietnamese : Callejon del Beso (Con hẻm của Nụ hôn). Hai ban công cách nhau chỉ 69 cm là ngôi nhà của một chuyện tình xưa huyền thoại.



Bemba : Nga cakuti wabalipila amangwe ayanono abaice bamo kuti bakushimikilako ilyashi.

Vietnamese : Chỉ với một vài đồng xu, một số trẻ em sẽ kể chuyện cho bạn nghe.



Bemba : Icishi ca Bowen calishibikwa sana ku malendo ya bushiku bumo nangu aya pampela ya mulungu ukusangwangwa koba amato ya kayak, ukwenda fye mu mpanga, amashopo, umwakuliila, elyo nafimbipo.

Vietnamese : Đảo Bowen là địa điểm du lịch trong ngày hoặc tham quan cuối tuần được ưa chuộng với dịch vụ chèo thuyền kayak, đi bộ đường dài, các cửa hàng, nhà hàng và nhiều dịch vụ khác.



Bemba : Ubwikalo ubwabula ukutwishika bwabela mu Howe Sound ilyo mwafuma fye mu Vancouver, elyo kuti mwafikako fye bwangu ukubomfya ama taxi ya pa menshi nga mwafuma pa Cishi ca Granville kwisamba lya Vancouver.

Vietnamese : Cộng đồng này nằm ở Howe Sound ngoài khơi Vancouver, và có thể đến đó dễ dàng bằng taxi đường thủy chạy theo giời khởi hành từ Đảo Granville ở trung tâm thành phố Vancouver.



Bemba : Kuli abo abatemwa amangalo ya panse, ukwenda ukuninika akashila aketwa Sea to Sky corridor kuti kwabafwilisha.

Vietnamese : Những người ưa thích các hoạt động ngoài trời thực sự nên khám phá hành trình leo hành lang Sea to Sky.



Bemba : Incende ya Whistler (apali intamfu ya nsa 1.5 ukufuma ku Vancouver na motoka) yalikosa umutengo lelo yalishibikwa bwino pa mulandu wa mangalo ya Winter Olympics ayacitikileko mu 2010.

Vietnamese : Khách sạn Whistler (cách Vancouver 1,5 tiếng đi xe) đắt tiền nhưng nổi tiếng nhờ Thế vận hội Mùa đông năm 2010.



Bemba : Mu nshita ya pamwela, kuti mwaumfwa bwino ukushelela kwa pa tupapatu (skiing) mu North America, elyo mu lusuba kuti mwaesha ukucofa amajinga ukwafikapo ilyo muleninika impili.

Vietnamese : Vào mùa đông hãy tận hưởng một số môn trượt tuyết tốt nhất ở Bắc Mỹ và vào mùa hè hãy thử đi xe đạp leo núi đích thực.



Bemba : Ifitupa fya nsambu fifwile fyasungilwa kabela. mulingile mwakwata insambu iya kusendama mu Sirena.

Vietnamese : Phải xin sẵn giấy phép. Bạn phải có giấy phép để ở qua đêm ở Sirena.



Bemba : Sirena caba cifulo cimo fye ceka icilolekesha pa mpanga icipela amakwebo nelyo ukusonkesha imiputule umwa kutushishamo kabili ne fyakulya ifya kaba no kulundapo fye no kupanga kwa nsakwe pa nshita iinono fye. Ba La Leona, San Pedrillo, na Los Pastos bena amakwebo yabo bapela fye ukutushisha kwa mukati mu miputule nelyo ukwa pa nsakwe nelyo panse ukwabula ifyakulya.

Vietnamese : Sirena là trạm kiểm lâm duy nhất cung cấp chỗ ở và bữa ăn nóng cùng với chỗ cắm trại. La Leona, San Pedrillo và Los Patos chỉ có chỗ cắm trại mà không có dịch vụ ăn uống.



Bemba : Kuti wa kwanisha ukusungilila limo nelyo kabela ifitupa fya nsambu isha mu paki ukufuma pa cifulo kuba lolekesha pa mpanga mu Puerto Jimenez, lelo tabasumina ifitupa fya kubomfya ukufumya indalama.

Vietnamese : Giấy phép công viên có thể xin trực tiếp tại trạm kiểm lâm ở Puerto Jiménez, tuy nhiên họ không chấp nhận thẻ tín dụng.



Bemba : Iciputulwa ca Park Service (MINAE) tacipeela ifitupa fya nsambu ifya mu paki ukucila pa mweshi umo mu kubangila palyo muleenekela ukufika.

Vietnamese : Cục quản lý Công viên (Bộ Môi trường, Năng lượng và Viễn thông) không cấp giấy phép vào công viên trên một tháng trước chuyến đi dự kiến.



Bemba : CafeNet El Sol ilabomba imilimo yakusungisha incende pa ndalama ishili $30, nangu $10 ku fitupa fya bushiku fye bumo; ifingi kuti fyasangwa pe buula lyabo ilya Corcovado.

Vietnamese : CafeNet EI Sol cung cấp dịch vụ đặt chỗ trước với mức phí $30, hoặc $10 cho vé vào cửa một ngày; chi tiết có trên trang Corcovado của họ.



Bemba : Ifishi fya Cook calo ca fishi icayampana mu buntungwa na New Zealand, icabela mu Polynesia, pakati ka South Pacific Ocean.

Vietnamese : Quần Đảo Cook là một quốc đảo được tự do liên kết với New Zealand, tọa lạc tại Polynesia, ở giữa biển Nam Thái Bình Dương.



Bemba : Nincende ya fishi ifili 15 ifya salangana pa ncende iya cila pa mintapendwa 2.2 km2 iya beemba.

Vietnamese : Đó là một quần đảo bao gồm 15 đảo trải dài suốt một vùng biển rộng 2,2 triệu cây số vuông.



Bemba : Mu nshita imo ine na Hawaii, ifi fishi fitontonkanishiwa nga "Hawaii iyabela mwisamba".

Vietnamese : Với múi giờ trùng với Hawaii, quần đảo này đôi lúc được coi là "phần dưới Hawaii".



Bemba : Nangu cakuti cinono, cilebukishako abatandashi abakalamba bamo ifyo Hawaii yali ilyo tailaba icalo palwaiko ukwabula ama hotela ya batandashi ayakulu elyo nobuyantanshi bumbi.

Vietnamese : Mặc dù nhỏ hơn nhưng nơi này vẫn gợi cho những du khách lớn tuổi về hình ảnh Hawaii trước khi nơi này trở thành tiểu bang và chưa có sự xuất hiện của những khách sạn lớn, hòn đảo cũng chưa phát triển nhiều.



Bemba : Ifishi fya Cook ta fyakwata imisumba iili yonse lelo pabaf ye ifishi ifya pusana ifili 15. Ifikuluko palifi ni Rarotonga na Aitutaki.

Vietnamese : Quần đảo Cook không có một thành phố nào mà bao gồm 15 hòn đảo, trong đó Rarotonga và Aituta là hai hòn đảo chính.



Bemba : Mu fyalo ifya tumpuluka ilelo, ukupekanya ubusanshi ne fyakulya fya lucelo ifya cindama nangula ifya pa muulu nelyo ifya mutengo pali nomba fyali pangwa nelyo fila pangwa mu nshila iisuma iya pusanako nelyo iya ibela.

Vietnamese : Ngày nay ở những nước phát triển, dịch vụ phòng nghỉ có phục vụ ăn sáng hạng sang đã được nâng lên tầm nghệ thuật.



Bemba : Pa mpela pamulu, ama B&B yapwilishishiwa pafintu fibili ifikulu: imisendamine elyo ne fyakulya fya lucelo.

Vietnamese : Ở phân khúc cao cấp, B&Bs rõ ràng chỉ cạnh tranh hai điều chính: giường ngủ và bữa sáng.



Bemba : Mu musango umo wine, pancende sha musango uyu isha wamisha umuntu kuti asanga ifya kufimbana ifya wamisha, limbi ubulangeti ubwabilwa fye ne minwe nangu ubusanshi bwakunshita sha kale.

Vietnamese : Theo đó, ở những cơ sở có cách bài trí hoa mỹ nhất, người ta thường có khuynh hướng tìm đến căn phòng ngủ xa hoa nhất, có thể là một chiếc chăn khâu tay hay một chiếc giường cổ.



Bemba : Pa fyakulya fya lucelo kuti paba utusabo utwa mu nshita utulimwa kuli iyo ncende nangu ifya kulya ifyaibela ifyo bepakanya abene.

Vietnamese : Bữa sáng có thể là một món ăn đặc sản trong vùng hoặc là một món đặc biệt của chủ nhà.



Bemba : Imipangilwe kuti yaba iya lulumbi lwa kale apengaba imipando ya nshita ya kale, umushili uwalengwa bwino elyo ne cishiba umwa kowela.

Vietnamese : Địa điểm có thể là một tòa nhà cổ kính với nội thất cổ, mặt đất bằng phẳng và một hồ bơi.



Bemba : Ukwingila mu cimbayambaya nelyo mu motoka yenu kabili no kuya pa bulendo ubutali ubwa pa musebo kwali kwatako imimonekele imo iya cindama nelyo iya cifyalilwa iya yangukisha mu nshila imo.

Vietnamese : Ngồi vào chiếc xe của bạn và bắt đầu một chuyến đi đường dài có sức hấp dẫn nội tại trong chính sự giản đơn của nó.



[Day31]

Bemba : Ukucila pa fimamotoka ifikalamba, ndesubila ukuti mwalishiba kale ifya kwensha motoka yenu nokwishiba apo ipelela.

Vietnamese : Khác với những loại xe lớn, có lẽ bạn đã quen với việc lái chiếc xe của mình và biết rõ các hạn chế của nó.



Bemba : Ukwimika itenti pa ncende ya muntu fye nangu mu tauni ilyabkulu ubuli bonse kuti caleta ukulolekeshiwa ukushingafwaikwa.

Vietnamese : Dựng lều dù lớn hay nhỏ trên đất tư nhân hoặc trong một thị trấn đều rất dễ hu hút sự chú ý không mong muốn.



Bemba : Mubwipi, ukubomfya motoka yenu emusango uusuma uwa kwendelamo lelo mu nshita shimo ninshila imo iyakupangilamo "insakwe".

Vietnamese : Nói tóm lại, sử dụng xe ô tô là cách tuyệt vời cho một chuyến đi đường nhưng hiếm khi là cách để đi "cắm trại".



Bemba : Insakwe sha motoka shilacitika nga cakuti namukwata minivan iikuluko, SUV, Sedan nangu Station Wagon ne fipuna ifipona.

Vietnamese : Có thể đi cắm trại bằng xe hơi nếu bạn có xe minivan lớn, xe SUV, xe Sedan hoặc xe Station Wagon có hàng ghế gập xuống được.



Bemba : Amahotela yamo yalikwata ifyasungwa ukufuma kunkulo sha kale isha golide ukwali amashitima ya cushi na mato fya pali beemba; ilyo Inkondo ya Bubili iye Sonde Lyonse tailabako, mu myanda wa myaka iyalenga 19 na 20.

Vietnamese : Một số khách sạn thừa hưởng di sản từ thời kỳ hoàng kim của đường sắt chạy bằng đầu máy hơi nước và tàu biển; trước Đệ Nhị Thế Chiến, vào thế kỷ 19 hoặc đầu thế kỷ 20.



Bemba : Aya ama hotela nangu umwakutushisha ni ncende cimo umo pali ilya nshita abakankala naba ishibikwe sana kabili abaile ululumbi baleikala, elyo ilingi line bale kwata amalila aya suma nganshi no kwangala kwa bushiku.

Vietnamese : Là nơi giới thượng lưu và nhà giàu lưu trú, những khách sạn này thường có nhà hàng và chương trình giải trí ban đêm đặc sắc.



Bemba : Imipangilwe ya fintu iimoneka iya kale, ukubulisha kwa fintu fimo ifya ndakai, elyo ne mimonekele iya kukota elubali lwa mimonekele ya ishi ncende.

Vietnamese : Đồ đạc kiểu cổ, sự thiếu vắng những tiện nghi mới nhất và sự duyên dáng của thời xa xưa cũng là một phần đặc điểm của chúng.



Bemba : Nangu cakuti ilingi ishi ncende sha bantu fye, inshita shimo shilapokelela abakalamba ba ma buteko elyo na bakalamba bambi.

Vietnamese : Mặc dù chúng thường thuộc sở hữu tư nhân, đôi khi chúng có thể phục vụ các cuộc viếng thăm của các nguyên thủ quốc gia và những người có chức vụ cao cấp khác.



Bemba : Umulendo uukwatishe indalama kuti atontonkanyapo pa bulendo bwandeke ubwa kushinguluka isonde, umo umwingabano kusendamako mu ma hotela ya musango uyu.

Vietnamese : Ai rủng rỉnh tiền có thể xem xét làm một chuyến vòng quanh thế giới, nghỉ ngơi trong những khách sạn này.



Bemba : Akabungwe ka kukabushanya ilyashi pa mahotela kabungwe aka kuminkanya abalendo ne ncende shamu misumba uko baletandalila.

Vietnamese : Mạng lưới trao đổi lưu trú là tổ chức kết nối du khách với dân địa phương của thành phố họ sẽ đến thăm.



Bemba : Ukwingila mu kabungwe ka musango uyu ilingi kulafwaikwa ukulemba icipepala cimo ica pa intaneti: nangu cakuti utubungwe tumo tulafwaya umusango naumbi uwa kushininkishishamo.

Vietnamese : Để gia nhập một mạng lưới như vậy thường chỉ yêu cầu điền vào đơn trên hệ thống trực tuyến; mặc dù một số mạng lưới có thể cung cấp hoặc yêu cầu xác thực bổ sung.



Bemba : Ubutantiko bwama hotela ayaliko lyena bulapeelwa cibe nimufilembo nangu ifya pa intaneti, inshita shimo ne fya kupashanyako elyo nefyo abantu bambi balandapo pali isho ncende.

Vietnamese : Sau đó, một danh sách nơi ở hiện có sẽ được cung cấp dưới dạng bản in và/hoặc bài đăng trên mạng, đôi khi kèm theo phần tham khảo và nhận xét của những lữ khách khác.



Bemba : Incende ya Couchsurfing yasangilwe mu Kabengele-kanono 2004 panuma kapanga wa fya pa kompyuta Casey Fenton asangile indeke iyanaka umutengo iya kuya ku Iceland nomba takwete incende apakwikala.

Vietnamese : Couchsurfing được thành lập vào tháng Giêng năm 2004 sau khi lập trình viên máy tính Casey Fenton tìm được chuyến bay giá rẻ đến Iceland nhưng không tìm được chỗ ở.



Bemba : Atumine imelo ku basambi abape sukulu likalamba ilyakuli iyi ncende no kupokelela ukulaiwa ukwingi ukwa kumusungako ukwabula ukulipila.

Vietnamese : Ông đã gửi email cho sinh viên tại các trường đại học địa phương và nhận được rất nhiều lời đề nghị cho ở nhờ miễn phí.



Bemba : Ama hositeo ilingi yabomba nabantu imisepela – umweni ilingi afwile aba mu mushinku wa myaka amakumi yabili – lelo ilingi kuti wasangako nabalendo abakalamba.

Vietnamese : Nhà nghỉ chủ yếu phục vụ những người trẻ tuổi - thông thường khách ở đó trạc tuổi đôi mươi - nhưng bạn cũng có thể thường xuyên bắt gặp những khách du lịch lớn tuổi ở đó.



Bemba : Indupwa ishili nabana tashimonaika, lelo ama hositeo yamo yalasuminisha mu miputule iya pa mbali.

Vietnamese : Hiếm khi thấy gia đình có trẻ em, nhưng một số ký túc xá có phòng dành riêng cho trẻ em.



Bemba : Umusumba wa Beijing mu China e mukabela Amangalo ya Winter Olympic mu 2022, ico icikalenga ukuti ukabe umusumba uwa kubalilapo ukukwatilamo aya mangalo ya Olympics mu lusuba elyo napa mwela.

Vietnamese : Thành phố Bắc Kinh ở Trung Quốc sẽ là thành phố đăng cai Thế vận hội mùa đông Olympic vào năm 2022 đây sẽ là thành phố đầu tiên từng đăng cai cả Thế vận hội mùa hè và mùa đông



Bemba : Mu Beijing emukabela ukusefya kwa kwiswila elyo nafimbi ifikalacitikila mufikulwa ifya aisi.

Vietnamese : Bắc Kinh sẽ tổ chức lễ khai mạc và bế mạc cùng với các sự kiện trượt băng trong nhà.



Bemba : Amangalo yambi aya kushelela pa tupapatu utwa buta yakabela ku Taizicheng incende iya kushelelapo pa tupapatu utwabuta mu Zhangjiakou, apali intamfu ama kilomita imyanda ibili na makumi yabili (220km /140miles) ukufuma ku Beijing.

Vietnamese : Những sự kiện khác liên quan đến trượt tuyết sẽ được tổ chức tại khu trượt tuyết Taizicheng ở Zhangjiakou, cách Bắc Kinh khoảng 220 km (140 dặm).



Bemba : Amatempele ayengi yalakwata ukusefya kwa pa Mwaka ukutendeka mu mweshi wa Cinshi-kubili ukuyapwa pakati ka Kapepo-kanono, uko ukupusana ukulingana na kalenda yacila itempele.

Vietnamese : Hầu hết các đền chùa đều có một dịp lễ hội hàng năm bắt đầu từ cuối tháng Mười Một đến giữa tháng Năm, tùy theo lịch hoạt động hàng năm của mỗi đền chùa.



Bemba : Ukusefya ukwingi ukucitika mu ma tempele kusefiwa ngo lubali lwa kusefya kwa myaka yetempele iline nangu nga ukutangilila ubushiku bwa kufyalwa kwa kalesa kamo nangu icintu cimbi icikulu icikumine kwi tempele.

Vietnamese : Hầu hết các lễ hội của ngôi đền được tổ chức như là một phần lễ kỷ niệm của ngôi đền hoặc sinh nhật vị thần cai quản hoặc các sự kiện trọng đại khác liên quan đến ngôi đền.



Bemba : Ukusefya kwa mwi tempele lya Kerala kwaliwama sana ukutamba, no kutantama kwa nsofu ishingi isha kobaikwa ifibeko, ifilimba fye tempele elyo no kusefya kumbi.

Vietnamese : Các lễ hội đền thờ Kerala rất thú vị để xem với lễ diễu hành rước voi được trang trí thường xuyên, dàn nhạc đền thờ và các lễ hội khác.



Bemba : Ubulangisho bwe Sonde (ubwaishibikwa nga World Exposition, nangu fye Expo) kusefya ukukalamba sana ukwesonde lyonse ukwa kulangisha ifya kulenga ne fya sayanshi.

Vietnamese : Hội chợ thế giới (World's Fair, hay còn gọi là World Exposition hay chỉ đơn giản là Expo) là lễ hội nghệ thuật và khoa học lớn mang tầm quốc tế.



Bemba : Ifyalo fimo ifisendelemo ulubali filangisha ifya kulengalenga nelyo ifya kupangapanga ifisuma sana kabili ne fya masambililo kumisankano ya fya kutambishatambisha nelyo ukulangalanga pa malyashi ayale citika mu calo conse nelyo ifya mu calo cimo palwa nkulilo, ifibelesho nangu imikalile ya aba bantu iya kale sana.

Vietnamese : Các nước tham gia trưng bày các vật phẩm nghệ thuật và giáo dục trong gian hàng của mình để thể hiện những vấn đề quốc tế hoặc văn hóa và lịch sử của nước mình.



Bemba : Ubulangisho bwe Sonde Lyonse ubwa Bulimi bulangisho ubwaibela ubulangisha amaluba, amagaladeni ya filimwa elyo nafyonse ifikumine ku fimenwa.

Vietnamese : Những Triển Lãm Làm vườn Quốc tế là những sự kiện chuyên trưng bày hoa, vườn thực vật và bất cứ thứ gì khác liên quan đến thực vật.



[Day32]

Bemba : Nangu cakuti mukulanda kuti kwacitika pa mwaka (nga cakuti kuli mu fyalo ifyapusana), lelo muficitwa tefyo ciba.

Vietnamese : Mặc dù theo lý thuyết, chúng có thể diễn ra hàng năm (miễn là chúng ở những quốc gia khác nhau), nhưng thực tế thì không.



Bemba : Aya malangisho yalapwa ukufika pa myeshi itatu nangu mutanda, elyo kabili yacitikila pa ncende ishingacepa pama hekita ayali 50.

Vietnamese : Những sự kiện này thường kéo dài trong khoảng từ 3 đến 6 tháng, và thường được tổ chức tại các khu vực có diện tích từ 50 hecta trở lên.



Bemba : Kwalibako imisango iingi iyama filimu iyabomfiwapo mu myaka iyapita. Filimu iyaishibikwa iya 35 mm (36 by 24 mm negative) eyaseeka sana.

Vietnamese : Có nhiều loại phim khác nhau đã được sử dụng trong những năm qua. Trong đó phim 35 mm tiêu chuẩn (phim âm bản cỡ 36 x 24 mm) là loại thông dụng nhất.



Bemba : Kuti yabwekeshiwa mu kwanguka nga cakuti yapwa, elyo kabili ilapeela ne mimonekele ya cikope ukupashanya kuli DSLR iya pali ino nshita.

Vietnamese : Nó thường được bổ sung khá dễ dàng khi bạn dùng hết, và cho ra độ phân giải gần tương đương máy DSLR ngày nay.



Bemba : Ama kamela nelyo ifya kukopelako yabomfya ama filimu yamo aya pangwa mu nshila ya pakati aya ntamfu iya ma sentimita mutanda napali mutanda (6 by 6 cm), na kuchilisha ayaba pa ntamfu iya ma milimita amakumi yasano aya lenga mutanda napa makumi yasano aya lenga mutanda mu kufumyamo (56 by 56 mm negative).

Vietnamese : Một số máy chụp hình loại trung bình sử dụng định dạng 6x6 cm, chính xác hơn là phim âm bản cỡ 56x56 mm.



Bemba : Ici cilapeelako imimonekele ya cikope mupepi ne miku ine iya 35 mm negative (3136 mm2 ukupashanya na 864).

Vietnamese : Độ phân giải đạt được sẽ gấp khoảng bốn lần so với một film âm 35 mm (3136mm2 so với 864).



Bemba : Inama ne fimenwa ifya mu mpanga fyaba pa fikope fimo ifya shupa nangu ifishayanguka sana ukukopa kuli kakopa, kabili fisanshamo umo uku kwata ishuko, ukutekanya, ubwishibilo, elyo ne fisolobelo ifisuma kabili ifituntulu.

Vietnamese : Động vật hoang dã là một trong những chủ đề mang tính thách thức nhất đối với nhiếp ảnh gia, yêu cầu người chụp phải có được sự may mắn, kiên nhẫn, kinh nghiệm và thiết bị chụp ảnh tốt.



Bemba : Ukukopa kwa nama ilingi kulasendwa nge cakwangala, lelo pamo fye ngo kukopa konse, icikope calingana na mashiwi ikana limo.

Vietnamese : Chụp ảnh động vật hoang dã thường là công việc tự nguyện, song cũng giống như nhiếp ảnh nói chung, một bức ảnh giá trị hơn ngàn lời nói.



Bemba : Ukukopa kwa nama ilingi kufwaya ifya kukopela ifya kwata ama lensi ayamona apatali, nangu cakuti ifintu fimo pamo nge bumba lya fyuni nangu utushishi utunono sana tulakabila ama lensi yambi.

Vietnamese : Chụp ảnh động vật hoang dã thường cần một ống kính tele dài, tuy vậy chụp ảnh đàn chim hay những sinh vật nhỏ cần những ống kính khác.



Bemba : Inama ishingi isha ku ncende sha kutali shalyafya ukusanga, elyo amapaki pa nshita shimo yalikwata amafunde pa mulandu wakukopa ifikope fyamakwebo.

Vietnamese : Nhiều loài thú ngoại nhập rất khó tìm và đôi khi các công viên có cả quy tắc về việc chụp ảnh cho mục đích thương mại.



Bemba : Inama sha mpanga limo kuti shaba ne nsoni elyo limo kuti shaba ishikali. Incende kuti yaba iyatalala, iya kaba, nangu limo iyalubana.

Vietnamese : Động vật hoang dã có thể nhút nhát hoặc hung hăng. Môi trường có thể lạnh, nóng, hoặc nếu không thì rất khó thích nghi.



Bemba : Isonde lyonse lyakwata ifitundu ukucila pali 5,000 ifya pusanapusana, ukubikapo nafimbi ukucila pa makumi yabili ifya kwata abafilanda abali imintapendwa 50 nangu ukucilapo.

Vietnamese : Trên thế giới, có hơn 5.000 ngôn ngữ khác nhau. Trong số đó, hơn hai mươi ngôn ngữ có từ 50 triệu người nói trở lên.



Bemba : Amashiwi ayalembwa ilingi yalyanguka ukumfwa ukucila amashiwi yakulanda, kabili. Ici cacishinka makamaka kuma adilesi, ilingi ayaba ayashupa ukuyalumbula ngefyo yaba.

Vietnamese : Ngôn ngữ viết cũng thường dễ hiểu hơn ngôn ngữ nói. Điều này đặc biệt đúng với địa chỉ bởi thông thường, rất khó để phát âm một cách dễ hiểu các địa chỉ.



Bemba : Ifyalo ifingi fyalishiba ukulanda Icisungu, elyo na mu fyalo fimbi kuti waenekela ukusangamo ubwishibilo ubunono - makamaka kubana abacaice.

Vietnamese : Nhiều quốc gia hoàn toàn thông thạo tiếng Anh, và ở nhiều quốc gia khác người dân cũng hiểu biết phần nào - nhất là trong số những người trẻ tuổi.



Bemba : Elenganyeni, ngacingacitwa, umwina Mancun, umwina Boston, umwina Jamaica elyo nomwina Sydney nabekala patebulo balelya icakulya ca cungulo mu cikulwa cakulilamo mu Toronto.

Vietnamese : Hãy tưởng tượng rằng một người Manchester, người Boston, người Jamaica và người Sydney ngồi cùng một bàn và dùng bữa tối tại một nhà hàng ở Toronto.



Bemba : Baleshimikilana amalyashi ukufuma ku misumba yabo, ukulanda cilaumo mucitundu cakwe no kushimpikisha kwa citundu cakwe.

Vietnamese : Họ vui vẻ kể cho nhau nghe những câu chuyện quê nhà bằng chất giọng đặc trưng và từ lóng địa phương.



Bemba : Ukushita ifyakulya mu matuuka ayakulu ilingi emusango umo uwanaka umutengo uwa kukwata ifyakulya. Ukwabula amashuko yakwipika, lelo ifya kusalapo fyalicepa pa fyakulya ifyaipikilwa limo.

Vietnamese : Mua thực phẩm tại siêu thị thường là giải pháp ăn uống tiết kiệm chi phí nhất. Tuy nhiên, nếu không có điều kiện nấu ăn thì bạn có thể lựa chọn việc mua đồ ăn chế biến sẵn.



Bemba : Mu kulundapo amatuuka ayakalamba yalekwatilako ifyakulya ifingi ifyaipikilwa limo. Yamo yakwata nefibombelo ifyapala oveni ya microwave nangu imisango imbi iya kukafishamo ifyakulya

Vietnamese : Các siêu thị ngày càng có nhiều khu vực thực phẩm làm sẵn khác nhau. Thậm chí một số nơi còn trang bị lò vi sóng hoặc các dụng cụ khác để hâm nóng thức ăn.



Bemba : Mu fyalo fimo nangu mu misango ya matuuka yamo mulasangwako incende yakulilamo ifyakulya, ilingi iishili iyapekanishiwa ngashonse nomutengo uwanakako.

Vietnamese : Ở một số nước hay loại cửa hàng, có ít nhất một nhà hàng tại chỗ, mang đến kiểu nhà hàng bình dân hơn với giá vừa túi tiền.



Bemba : Mulingile mwapanga no kusenda amakopi ya fikomo fyenu ifya bucingo elyo namanambala ayakutuminapo akampani ka bucingo bwenu konse uko muli.

Vietnamese : Tạo và mang theo các bản sao hợp đồng đồng bảo hiểm và các chi tiết thông tin liên hệ với công ty bảo hiểm của bạn.



Bemba : Palingile paba imelo elyo na nambala ya foni iya kutuma konse pa kupoka bumpandamano/ukusuminishiwa elyo no kufwaya ifya kwipusha.

Vietnamese : Họ cần hiển thị địa chỉ email và số điện thoại quốc tế của công ty bảo hiểm để được tư vấn/cấp quyền và yêu cầu bồi thường.



Bemba : Mulingile mukwateko kopi imbi mu cola elyo na pa intaneti (mutume imelo kuli mwebene ninshi na mufikambatikako, nangu ukusungila mu "fisolobelo fya mu mwela")

Vietnamese : Hãy dự phòng một bản sao lưu để trong hành lý của bạn và một bản sao lưu trực tuyến (gửi email có chứa tệp đính kèm cho chính mình, hoặc lưu trữ tài liệu lên "đám mây")



Bemba : Nga cakuti namu kwata laputopu pa bulendo bwenu, sungeniko kopi imo mukati (apo ingasangwa nangu cakuti takuli intaneti).

Vietnamese : Nếu mang theo máy tính xách tay hoặc máy tính bảng khi đi lại, hãy lưu trữ bản sao chép vào bộ nhớ máy hoặc đĩa (có thể truy cập mà không có Internet).



Bemba : Kabili peleniko amakopi ya cikomo/amanambala yakutumina ababucingo kubanenu abo muleenda nabo nabalupwa nangu ifibusa kung'anda abengatemwa ukwafwilisha.

Vietnamese : Đồng thời cung cấp những bản sao chính sách/thông tin liên lạc cho bạn đồng hành du lịch và người thân hay bạn bè ở nhà để sẵn sàng trợ giúp.



Bemba : Ama Moose (ayaishibikwa nga elk) tayaba ayakali, lelo yalaicingilila nga cakuti yamona ica kutinya.

Vietnamese : Nai sừng xám (còn gọi là nai sừng tấm) vốn dĩ không hung dữ, nhưng chúng sẽ tự vệ nếu nhận thấy sự đe dọa.



[Day33]

Bemba : Ilyo abantu bakana ukumona moose ngeyabusanso, kuti balaipalamina sana no kuibika mu busanso.

Vietnamese : Khi cho rằng nai sừng tấm không nguy hiểm, con người có thể đến quá gần nó và tự rước họa vào thân.



Bemba : Mufwile mwanwa ifya kunwa ifikola no kulinga. Ubwalwa busenda cila muntu ifya pusanako, elyo ukwishiba apo mwingapela cintu icinkankala.

Vietnamese : Uống thức uống có cồn với lượng vừa phải. Mức độ ảnh hưởng của rượu đến từng người đều khác nhau và biết giới hạn của bạn rất quan trọng.



Bemba : Ifintu ificitika ku bumi bwenu kuntanshi pa mulandu wakunwesha ubwalwa kuti paba ukonaika kwa mabu elyo fye no kupofula no kufwa. Ubusanso ubwabamo bulakulilako nga cakuti mwalanwa ubwalwa ubwaleshiwa.

Vietnamese : Các vấn đề sức khỏe lâu dài từ việc lạm dụng đồ uống có cồn có thể bao gồm tổn thương gan và thậm chí là mù lòa và tử vong. Sự nguy hại tiềm tàng tăng lên khi tiêu thụ rượu sản xuất trái phép.



Bemba : Ubwalwa ubukali ubwa kupanga ubusha suminishiwa no buteko kuti bwata ifiko ifya pusanapusana pamo nga ifyo beta ati mathanol ifingaleta amasanso aye ngalenga ukupofula nangula imfwa nangu unwine fye utunono.

Vietnamese : Rượu sản xuất bất hợp pháp có thể chứa nhiều tạp chất nguy hiểm trong đó có methanol, một chất có thể gây mù lòa hoặc tử vong ngay cả với những liều lượng nhỏ.



Bemba : Ama gilasi ya mumenso kuti yacepako umutengo mu calo cakunse, makamaka mu fyalo ifya ndalama ishinono umo umutengo wa kubomfya abantu wacepako.

Vietnamese : Mắt kính có thể rẻ hơn ở nước ngoài, nhất là ở những nước có thu nhập thấp là nơi có giá nhân công rẻ.



Bemba : Kuti mwatontonkanya ukupimisha amenso yenu ku calo cenu, makamaka nga cakuti kuli inshuwalansi iibombele palifyo, elyo nomba mwasenda ifyo mwapimwa no kuyafibomfya kumbi.

Vietnamese : Hãy cân nhắc việc đo mắt tại nhà, nhất là trong trường hợp bảo hiểm đài thọ, đồng thời mang theo giấy đo mắt để gửi đến những nơi khác.



Bemba : Ama fulemu ayamashina ayalumbuka sana mu ncende sha ifi kuti yakwata amafya yabili; yambi kuti yaba fimpashanya fye elyo ayacishinka ayafuma kunse ya calo kuti yakosa umutengo mu calo cenu.

Vietnamese : Mác thương hiệu cao cấp trong các khu vực đó sẽ có hai vấn đề; một số có thể bị ngừng kinh doanh, và những thứ nhập khẩu có thể sẽ đắt hơn so với ở quê nhà.



Bemba : Kofi cintu cimo icishitishiwa sana pa calo, elyo kuti mwacisanga mu ncende ishingi isha calo cenu.

Vietnamese : Cà phê là một trong những mặt hàng được buôn bán nhiều nhất thế giới và bạn có thể tìm thấy rất nhiều loại cà phê nơi quê nhà của mình.



Bemba : Nangu cibefyo, kwaliba imisango iingi iya kunwinamo kofi ukushinguluka isonde iilingile ukweshapo.

Vietnamese : Tuy nhiên, trên thế giới còn rất nhiều cách uống cà phê đáng để thử một lần.



Bemba : Ubwangalo bwakwingila mu mipokapoka ubwitwa canyoning (nangu: canyoneering) bwaiminina pa kwingila mukati ka mupokapoka, uwingaba uwauma nangu uwaisulamo amenshi.

Vietnamese : Chèo thuyền vượt thác (hay: chèo bè vượt thác) là chèo thuyền dưới đáy một hẻm núi, có chỗ khô hoặc đầy nước.



Bemba : Canyoning ilasankanya ifibombwa mukowa, ukunina no kutoloka--lelo kulafwaikwa ukusambililako eyefilya nangu ukuba nomubili uwa kosa pa kutendeka (ukupashanya ku kunina kwa mabwe, ukutolokela mu menshi nangu ukushelela kwa pa mfula ya tupapatu utwa buuta ukwa ku Alpin, nge fya kumwenako).

Vietnamese : Leo thác là sự kết hợp những yếu tố của các môn bơi lội, leo núi và nhảy từ trên cao--nhưng chỉ cần tập huấn tương đối hoặc thể trạng tốt là có thể để bắt đầu chơi (chẳng hạn như so với leo núi, lặn bình dưỡng khí hoặc trượt tuyết trên núi).



Bemba : Ukwenda mulimo uucitika panse umusangwa ukwenda mu ncende sha bubumbo ilingi mutushila uto bonse bendamo.

Vietnamese : Đi bộ đường trường là một hoạt động ngoài trời bao gồm việc đi bộ trong môi trường thiên nhiên, thường là trên những đường mòn đi bộ.



Bemba : Mu kwenda kwa kasuba mwaba ukwenda intamfu ishicepeleko pa mulundu umo ukufika kuntamfu ishitali ishingasenda akasuba konse.

Vietnamese : Đi bộ đường dài bao gồm khoảng cách ít hơn một dặm đến khoảng cách dài hơn có thể thực hiện trong một ngày.



Bemba : Ku kwenda kwa kasuba ukupita munshila ishayanguka ukuipekanya kulafwaikwa, elyo umuntu fye onse uuliko na maka mu mubili kuti aumfwa bwino.

Vietnamese : Đối với một ngày đi bộ men theo con đường dễ đi, cần rất ít sự chuẩn bị, và bất kỳ người nào sức khỏe vừa phải cũng có thể tham gia.



Bemba : Indupwa ishikwete abana abanono kuti shakabila ukupekanya ukwingi, lelo ubushiku bumo kunse ya ng'anda bwalyanguka sana nangu fye muli notunya elyo na bakumasukulu yabana.

Vietnamese : Những gia đình có con nhỏ có thể cần phải chuẩn bị nhiều hơn, mặc dù vậy, việc dành một ngày ở ngoài trời là điều khá dễ dàng ngay cả với những em bé sơ sinh và trẻ mẫu giáo.



Bemba : Mwi sonde lyonse, mwaliba utubungwe ukufika kuli 200 utubombela ku lubali lwa myendele. Utwingi pali utu tuibombela fye.

Vietnamese : Trên thế giới, hiện có gần 200 tổ chức sự kiện du lịch kết hợp chạy bộ. Hầu hết các tổ chức này đều vận hành độc lập.



Bemba : Akabungwe akapyana pali Global Running Tours, aketwa Go Running Tours kalikwata utubungwe tumbi uto kabombela pamo nato fishi ifli fine.

Vietnamese : Giải chạy Go Running Tours, trước đây là Global Running Tours, đã thu hút được hàng chục nhà tổ chức chạy việt dã ở bốn lục địa.



Bemba : Akabungwe ka Running Tours akafumine ku Barcelona elyo na kabungwe kambia aka ku Copenhagen aketwa Running Copenhagen, twatendeke ukubombela pamo na abungwe ka Running Tours Prague akaba ku Prague elyo natumbi.

Vietnamese : Có nguồn gốc từ Running Tours Barcelona của Barcelona và Running Copenhagen của Copenhagen, buổi tổ chức này nhanh chóng nhận được sự tham gia của Running Tours Prague có trụ sở tại Prague và những nơi khác.



Bemba : Kwaliba ifintu ifingi ifyo mufwile ukutontonkanyapo ilyo tamulaya ku ncende imbi.

Vietnamese : Có nhiều điều mà bạn cần phải suy xét đến trước khi và trong khi đi du lịch.



Bemba : Ilyo muleya kumbi, mwienekela ukuti ifintu kuti fyaba ngafintu fyaba "kumyenu". Imibeele, amafunde, ifyakulya, imyendele, imilalile, ifikomo, icitundu nafimbipo fikapusanako mu nshila imo ne ibiye ukufuma kuntu mwikala.

Vietnamese : Khi đi ra nước ngoài, bạn cần chuẩn bị tâm lý rằng mọi thứ sẽ không giống như "ở nhà". Phong tục, luật pháp, thực phẩm, giao thông, chỗ ở, các tiêu chuẩn, ngôn ngữ và v.v. đều sẽ ít nhiều khác với ở quê hương của bạn.



Bemba : Ici cintu cimo ico mulingile ukwishiba mu matontonkanyo yenu, akucefyako ukumfwa ububi nangu ukufulwa pa mulandu wa mibombele ya fintu kuli iyo ncende.

Vietnamese : Bạn nên chuẩn bị sẵn sàng tâm thế cho những điểm khác biệt này để tránh cảm giác thất vọng hay thậm chí là chán ghét những cách làm hay thói quen khác lạ tại nơi mà mình đặt chân đến.



Bemba : Utwampani utwafwilishako abalendo twatendeke ukubako ukufumu mu mwanda wa myaka uwalenga 19. Kafwilisha wa balendo lingi cintu cimo icisuma icakusalapo pa bulendo ubulecila pa malendo ayo umulendo aendapo kale aya mu filengwa-na-lesa, intambi, icitundu nangu mu fyalo ifishakwata sana indalama.

Vietnamese : Các công ty du lịch xuất hiện vào khoảng từ thế kỷ 19. Công ty du lịch thường là một lựa chọn tốt cho những du khách muốn có chuyến đi trải nghiệm mới về thiên nhiên, văn hóa, ngôn ngữ hay thăm các quốc gia thu nhập thấp.



Bemba : Nangu cakuti abafwilisha abalendo abengi balafwaisha ukusungisha ukwa cila nshita, abengi pali aba baishibisha fye imisango imo iya myendele, ukupusana kwa ndalama sha kubomfya nangu incende sha kufikilako.

Vietnamese : Mặc dù đa số các văn phòng đại lý sẵn sàng đảm nhận hầu hết hoạt động đặt phòng thông thường, nhiều đại lý chuyên về một số loại hình du lịch, phạm vi ngân sách hoặc điểm đến cụ thể.



Bemba : Caliba icafwaikwa ukubomfya umuntu uwa kukwafwa uubombela ku malendo ayapala ubulendo bobe.

Vietnamese : Tốt hơn có thể nên dùng những đại lý thường xuyên đặt các chuyến đi tương tự như của bạn.



Bemba : Uloleshe pa malendo yantu uwa kukwafwa alelandapo, cibe nipa webusaiti nangu pe windo lye shitolo.

Vietnamese : Hãy xem những chuyến du lịch nào mà đại lý đang khuyến mãi: dù là bạn xem trên website hay qua quảng cáo tại đại lý.



[Day34]

Bemba : Ngakuti mulefwaya ukutamba icalo mu mikalile, iyanaka umutengo, iyo mulekabila, kwalibako inshila shimo ishakucitilamo ifyo.

Vietnamese : Nếu bạn muốn du lịch thế giới chi phí thấp, để phục vụ cho nhu cầu, phong cách sống hoặc thách thức, có một vài cách để làm điều đó.



Bemba : Mu kutendeka, ishi nshila shaba mu fipande fibili: Limbi kuti mulebomba ilyo muleenda nangu ukwesha ukucefyako ukuposa kwa ndalama kwenu. Ifilembelwe apa filelanda pa cakushalikisha.

Vietnamese : Về cơ bản, họ thuộc hai nhóm đối tượng chính: Làm việc trong khi bạn du lịch hoặc cố gắng và hạn chế chi phí của bạn. Bài viết này tập trung vào nhóm thứ hai.



Bemba : Kuli abo abalefwaya ukulaba kukumfwa bwino ukwabo, inshita no kufwaya ukucefyako indalama ishileposwa ukubwelela kuli zero, moneni ukwenda kwa butantiko bwa ndalama.

Vietnamese : Đối với những người sẵn sàng hy sinh sự thoải mái, thời gian và khả năng dự đoán giúp giảm chi phí xuống gần bằng không, hãy xem xét ngân sách du lịch tối thiểu.



Bemba : Bumpandamano bulefipanga ukuti abalendo tabeeba, tabapita apashasuminishiwa, tabaibimba mu makwebo ayaleshiwa, tabalomba, nangu mu musango umbi tabacenjesha abantu bambi pa kukwata ubukumu abene.

Vietnamese : Lời khuyên này giả định rằng du khách không trộm cắp, xâm lấn, tham gia vào thị trường bất hợp pháp, xin ăn, hoặc trấn lột người khác vì lợi ích riêng.



Bemba : Incende yakucecetelapo abalendo ilingi eiba yakubalilapo ukwiminina ilyo muleikila mu ndeke, mu combo, nangu muli motoka imbi.

Vietnamese : Điểm kiểm soát nhập cảnh thông thường là nơi dừng chân đầu tiên sau khi bạn rời khỏi máy bay, tàu thuyền, hoặc phương tiện di chuyển khác.



Bemba : Mu mashitima yamo ayabuka imipaka ukuceceta kulacitika ninshi ishitima lileenda elyo mufwile mwakwata icitupa (ID) icacishinka lyonse ilyo mulenina muli aya mashitima.

Vietnamese : Trên một số chuyến tàu xuyên biên giới, việc kiểm tra sẽ được thực hiện trên tàu đang chạy và bạn cần mang theo Chứng minh thư hợp lệ khi lên một trong những chuyến tàu này.



Bemba : Mu mashitima ayakulalamo, ifitupa fyenu kuti fyapokwa na kangalila we shitima pakuti tabamifulunganishishe utulo.

Vietnamese : Trên những chuyến tàu đêm, người bán vé có thể sẽ thu lại hộ chiếu để bạn không bị đánh thức giữa giấc ngủ.



Bemba : Ukulembelesha cintu cimbi icifwaikwa pa kukwata visa. Mu fyalo fimo, ulingile walembesha ukusangwa kobe elyo na adilesi uko uleikala ku buteko bwacikaya.

Vietnamese : Đăng ký tạm trú là một yêu cầu thêm trong quá trình xin cấp thị thực. Ở một số quốc gia, bạn cần phải khai báo tạm trú và cung cấp địa chỉ tạm trú cho cơ quan chức năng của địa phương.



Bemba : Ici kuti cakabila ukwisushisha icipepala naba kapokola bakuli iyo ncende nangu ukuya kwi ofeshi ililolesha pa myendele ya kwabuka imipaka (imigration).

Vietnamese : Có thể phải điền vào đơn của cảnh sát địa phương hoặc đến văn phòng di trú.



Bemba : Mu fyalo ifingi ifyakwata ilyo ifunde ama hotela ya mu ncende yakamyafwako ukulembesha (mulingile mwabepusha).

Vietnamese : Ở nhiều nước có luật lệ này, các khách sạn địa phương sẽ thực hiện việc đăng ký (nhớ hỏi).



Bemba : Mu nshita shimbi, abo fye beka abaleikala kunse ya fikulwa fya butandashi ebalingile ukulembesha. Lelo, ici cilalenga ukuti ifunde licepelwe amaka, kanshi mufwile mwaipushisha limo.

Vietnamese : Trong những trường hợp khác, chỉ những ai ở bên ngoài căn hộ cho khách du lịch mới phải đăng ký. Tuy nhiên, việc này dẫn đến luật pháp bị tối nghĩa đi rất nhiều, nên hãy tìm hiểu trước.



Bemba : Imilimo ya mikuulile (Architecture) ilanda pa kupekanya no kukuula ifikulwa. Ifikuulwa fya mu ncende imo ilingi line filaba fya kongola abatandashi ukulingana ne fyo fyakuulwa.

Vietnamese : Kiến trúc là sự liên quan giữa thiết kế và xây dựng tòa nhà. Kiến trúc của một nơi thường là điểm thu hút khách du lịch theo đúng nghĩa..



Bemba : Ifikuulwa ifingi fisuma ukufitamba no kufimwena ukufuma pafikulwa ifitali nangu ukufuma pe windo ilyapekanishiwa bwino ukutambilapo ubusuma bonse.

Vietnamese : Nhiều tòa nhà khá đẹp mắt và quang cảnh từ một tòa nhà cao tầng hoặc từ một cửa sổ được bố trí thông minh có thể là một cảnh đẹp đáng chiêm ngưỡng.



Bemba : Ifya kulenga no kupanga nangu uku kuula ifikuulwa kwali kula no kusabankanishiwa ukwampana ne fiputulwa fimbi pamo nga ukupekanya ifikuulwa fya mu kalale, ifya kulenga, ukupanga, ukukuula kabili no kulolekesha pa fikuulwa ifya pangwa ifikalamba, ifya kupangapanga ifisuma, no kuwamya mukati ka mayanda, ukuwamya imansa sha fikuulwa kabili no kulinganya bwino umushili.

Vietnamese : Kiến trúc xâm phạm đáng kể đến các khu vực khác bao gồm quy hoạch đô thị, xây dựng dân dụng, trang trí, thiết kế nội thất và thiết kế cảnh quan.



Bemba : Ukumona ifyo incende ishingi isha pueblos shaba ukutali, te kuti mukwanishe ukusanga incende ishingi ishakwangalilamo mu nshita ya bushiku ukwabula ukuya ku Albuquerque nangu ku Santa Fe.

Vietnamese : Do đa phần những ngôi làng của người Ấn bản địa ở quá xa, bạn sẽ không thể tìm được nơi nào có hoạt động về đêm nếu như không đi đến Albuquerque hoặc Santa Fe.



Bemba : Nangu cibefyo, mupepi na incende sha njuka shonse ishilembelwe pamulu shilashitisha ifya kunwa, elyo ishingi pali ishi shilakwatamo ifya kusekesha ifingi (pa kutampa ifya kulisha ifya shinguluka Albuquerque na Santa Fe).

Vietnamese : Tuy nhiên gần như tất cả các sòng bạc liệt kê ở trên đều phục vụ đồ uống và một số sòng bạc còn cung cấp dịch vụ giải trí có thương hiệu (chủ yếu là các sòng bạc lớn nằm ngay sát Albuquerque và Santa Fe).



Bemba : Mwishibe ukutila: utubale twamu tauni utunono ta twaba bwino ku bantu abaletandalako abafumine ku fyalo fimbi nangu abakuya ishako fye panono.

Vietnamese : Cẩn thận: các quán bar ở thị trấn nhỏ nơi đây không phải lúc nào cũng là địa điểm tốt để du khách từ nơi khác đến vui chơi.



Bemba : Pa mulandu wa cintu cimo, akapinda ka kukuso aka New Mexico kalikwata amafya nokwensha kwaba cakolwa, elyo ukufula kwaba namutekenya abakolwa kuba sana mupepi no tubale twamu tauni utunono.

Vietnamese : Một lý do là Bắc New Mexico đang gặp những vấn đề nghiêm trọng về say xỉn khi lái xe và mật độ cao lái xe say xỉn gần các quán bar trong thị trấn nhỏ.



Bemba : Ukulembaula nangu ukushilaula ukushifwaikwa kwaishibikwa nga graffiti.

Vietnamese : Những bức bích họa hay vẽ nguệch ngoạc không mong muốn được biết đến là grafiti.



Bemba : Nangu cakuti cintu icilecitika sana muli shino nshiku, abantu abengi bacikuminkanya ne misepela iyonaula ifikulwa fyacalo ne fyabantu ukubomfya penti yakufuminisha.

Vietnamese : Mặc dù chưa thể gọi là một hiện tượng đương đại, có lẽ hầu hết mọi người cho rằng hoạt động này bắt nguồn từ việc thanh thiếu niên phá hoại tài sản công và tư bằng cách xịt sơn lên đó.



Bemba : Lelo, shino nshiku kwaliba abantu abasambilila ukupenta kwa graffiti, ukulongana kwa mangalo ya graffiti elyo na ifibumba "ifya suminishiwa" Ukupenta kwa graffiti muli uyu musango ilingi kulapalana ne fya kulenga ukucila ifishilwa ifishasuminishiwa.

Vietnamese : Tuy nhiên ngày nay đã có những nghệ sĩ graffiti, những sự kiện graffiti và những bức tường ¨hợp pháp¨ được tạo nên. Các bức tranh graffiti trong bối cảnh này thường giống với các tác phẩm nghệ thuật hơn là các cụm từ không thể đọc được.



Bemba : Ukuposa kwa boomerang mulimo umo uwaishibikwa untu abatandashi abengi bafwaisha ukusambilila.

Vietnamese : Ném Boomerang là kỹ năng phổ biến mà nhiều du khách muốn học.



Bemba : Nga cakuti ulefwaya ukusambilila ukuposa boomerang iyo iingabwelela ku kuboko kobe, ushininkishe ukuti naukwata boomerang iyayana iingabweluluka.

Vietnamese : Nếu bạn muốn học chơi trò ném boomerang có thể quay về tay bạn hãy chắc chắn bạn có một chiếc boomerang phù hợp.



Bemba : Ama boomeranga ayengi ayasangwa mu Australia ilingi teyakubwela nga waposa. Kuti cawama kubaletendeka ukusambilila ngatabale yaposa ilyo kuli icimwela.

Vietnamese : Hầu hết boomerang được bán ở Úc thật ra là loại không quay về. Người mới tập chơi tốt nhất không nên ném khi có gió lớn.



Bemba : Ifyakulya fya Hangi fipikwa mucilindi icakaba mu mushili.

Vietnamese : Một bữa ăn Hangi được nấu trong một cái hố nóng trong lòng đất.



[Day35]

Bemba : Iici cilindi limbi kuti cakafiwa na mabwe ayakaba ukufuma pa mulilo, nangu mu ncende shimo umo icikabilila ca calo cilalenga ukuti umushili uikabile fye uwine.

Vietnamese : Cái hố sẽ được làm nóng lên bằng đá nóng lấy ra từ đống lửa, hoặc ở một số nơi địa nhiệt làm cho đất trong khu vực đó nóng tự nhiên.



Bemba : Ifilindi fya hangi filabomfiwa mu kwipika ifyakulya fya kooca ifya pa cungulo.

Vietnamese : Hangi thường dùng để nấu bữa tối thịt nướng theo kiểu truyền thống.



Bemba : Incende ishingi mu Rotora shalikwata ukwipika kwa mu mushili uwaikabila fye uwine ukwa hangi, elyo imipikile imbi iya hangi kuti yasangwa ku Christchurch, Wellington elyo ne ncende shimbi.

Vietnamese : Một số nơi ở Rotorua cung cấp các lò địa nhiệt, trong khi các lò khác có thể được lấy mẫu ở Christchurch, Wellington và những nơi khác.



Bemba : Akampani kama shitima aka MetroRail kakwata amashitima yabili ayasenda abantu mukati nakunse ya Cape Town: MetroPlus (iyaishibikwa nga First Class) na Metro (iitwa Third Class.

Vietnamese : Hệ thống MetroRail có hai hạng trên các chuyến tàu đi lại trong và quanh Cape Town: MetroPlus (còn được gọi lại hạng Nhất) và Metro (được gọi là hạng Ba)



Bemba : MetroPlus ilomfwikapo bwino sana elyo tamufula abantu lelo yalikosako umutengo, nangu cakuti yalicipako ukucila amatiketi aya metro ayaku Europe.

Vietnamese : MetroPlus thoải mái và đỡ đông hơn nhưng đắt hơn một chút, mặc dù vẫn rẻ hơn vé tàu điện ngầm thông thường ở Châu Âu.



Bemba : Cila shitima lyalikwata ifitolokoshi fya MetroPlus na Metro; ifitolokoshi fya MetroPlus lyonse fiba kumpela ye shitima mupepi na Cape Town.

Vietnamese : Mỗi đoàn tàu có cả khoang MetroPlus và Metro; khoang MetroPlus luôn ở cuối tàu, gần Cape Town nhất.



Bemba : Ukusendelako bambi - Tekwesha ukusuminisha ifyola fyobe ukufuma pantu ulefimona, makamaka ilyo uleciluka imipaka ya fyalo.

Vietnamese : Mang đồ giúp người khác- Đừng bao giờ rời mắt khỏi hành lí của bạn, nhất là khi bạn đang băng qua biên giới.



Bemba : Kuti waisanga waingishiwa mulyashi lya kusenda imiti ikola ukwabula ukuti wishibe, ico icingakutwala mu bwafya ubukulu.

Vietnamese : Bạn có thể bị lợi dụng làm người vận chuyển ma túy mà không hề hay biết và việc đó sẽ khiến bạn gặp rất nhiều rắc rối.



Bemba : Pali ifi paliba ukulolela mu mulongo, pantu imbwa ishinunsha imiti kuti shaisabomfiwa pali imwe inshita iili yonse ukwabula ukwishibishiwa.

Vietnamese : Điều này có thể xảy ra cả trong quá trình xếp hàng chờ đợi vì chó nghiệp vụ có thể được sử dụng bất kỳ lúc nào mà không cần phải thông báo trước.



Bemba : Ifyalo fimo fyalikwata amafunde ayakosa ayakukandilamo bacintomfwa nangu fye ni pa muku wa kubalilapo; pali ici kuti paba no kukakwa ukufika pa myaka 10 nangu fye ukwipaiwa.

Vietnamese : Một số quốc gia có những hình phạt rất nặng ngay cả đối với người phạm tội lần đầu, có thể bao gồm phạt tù hơn 10 năm hoặc tử hình.



Bemba : Ifyola ifishala ukwabula abantu efyo bafwaya sana ukwiba elyo kabili abakalamba babuteeko balafikonka sana nge fintinya umwingasangwa amabomba.

Vietnamese : Các túi đồ không được trông coi là mục tiêu trộm cắp và cũng có thể thu hút sự chú ý từ các cơ quan chức năng cảnh giác về mối đe dọa đánh bom.



Bemba : Ku ng´anda, pa mulandu waku kumanakumana no tushishi lyonse utwa malwele utusangwa apali ponse, kuti cashinikishiwa sana ukuti te kuti mwambule amalwele ukufuma kuli utu tushishsi.

Vietnamese : Ở nhà, do thường xuyên tiếp xúc với vi trùng tại chỗ, nên tỷ lệ bạn đã miễn dịch với chúng là rất cao.



Bemba : Lelo mu ncende shimbi isha pacalo, uko utunama utusenda utuishishi twa malwele kuti twaba utupya kuli imwe, mube abaenekela ukuti kuti mwasangwa mu mafya.

Vietnamese : Nhưng tại những nơi khác của thế giới, nơi mà hệ vi sinh vật còn là sự mới mẻ đối với bạn, thì có nhiều khả năng bạn sẽ gặp vấn đề.



Bemba : Kabili, mu ncende umwaba imiceele iya kaba utushishi twa malwele tulakula bwangu elyo no kukokola ukufwa ngatuli kunse ya mubili.

Vietnamese : Ngoài ra, trong thời tiết ấm áp, vi khuẩn phát triển nhanh hơn và sống lâu hơn ở môi trường ngoài cơ thể.



Bemba : Kanshi ici ecalengele na mafya ya Delhi Belly, Icitipu ca kwa Pharaoh, Icilandushi ca kwa Montezuma, elyo ne fibusa fyabo ifingi.

Vietnamese : Vì vậy phát sinh "Tai họa của Delhi Belly, Lời nguyền của Pharaoh, Sự báo thù của Montezuma" và nhiều thuật ngữ tương tự khác.



Bemba : Pamo fye nga amafya yaku mipemene mu ncende sha miceele iya talala, amalwele ya mumala mu ncende sha miceele iyakabisha yaliseeka sana elyo inshita ishingi yalakalifya sana imitima lelo tayaba nabusanso sana.

Vietnamese : Cũng giống như những vấn đề về hô hấp trong thời tiết lạnh giá, những vấn đề về đường ruột ở nơi có thời tiết nóng khá phổ biến và trong hầu hết trường hợp tuy gây khó chịu nhưng không thực sự nguy hiểm.



Bemba : Nga cakuti muleenda mucalo icileya pantanshi pa muku wa kubalilapo – nangu mu ncende iipya iye sonde – mwi cefya amaka ya kumisungusha aya mikalile ne ntambi sha uko kuntu.

Vietnamese : Nếu lần đầu đi du lịch đến một quốc gia đang phát triển – hoặc ở một địa điểm mới trên thế giới – đừng xem thường nguy cơ sốc vì sự khác biệt văn hóa.



Bemba : Inshita ishingi, umulendo uwatekanya kabili uuli na maka alifulunganishiwapo nobupya bwa myendele yamu fyalo ifileya pantanshi, uko ukwaluka kwa ntambi ukwingi lelo ukunono mu kumoneka kuti kwalundapo mu kwangufyanya.

Vietnamese : ¨Rất nhiều du khách kiên định bản lĩnh đã bị thuyết phục bởi sự mới mẻ của phát triển du lịch thế giới ở đó rất nhiều sự điều chỉnh văn hóa nhỏ có thể xuất hiện một cách nhanh chóng.¨



Bemba : Makamaka mu nshiku shenu ishakubalilapo, tontonkanyeni pa kucibondola mu musango waku Kabanga nama hotela ayasuma, ifyakulya, elyo ne milimo iya kwafwilisha ukubelesha.

Vietnamese : Đặc biệt trong những ngày đầu, nên cân nhắc việc chi tiêu mạnh tay cho phong cách phương Tây và khách sạn, đồ ăn và dịch vụ chất lượng cao để thích nghi.



Bemba : Tekwesha ukusendama pali matilesi nangu pali padi panshi mu ncende umo mushishibe bwino utunama utwabako.

Vietnamese : Đừng ngủ trên thảm hay sàn trong khu vực mà bạn không biết hệ động vật địa phương.



Bemba : Nga cakuti muleya mu kupanga insakwe panse, mufwile mwasenda aka busanshi ka mu nsakwe (cot) nangu ubusanshi bwa kupeeleka (hammock) pa kuicingililako ku nsoka, utumini ne fyapalako kulifyo.

Vietnamese : Nếu bạn dự định cắm trại ngoài trời, hãy đem theo một chiếc giường xếp hoặc võng để giúp bạn tránh khỏi rắn, bò cạp và những loài tương tự.



Bemba : Isusheni ing´anda yenu na kofi iyisuma iya cindama nganshi kabili iya nunkila mu nshita ya lucelo kabili na chayi iyitwa ati chamomile iya kunashako umutima mu nshita ya bushiku.

Vietnamese : Hãy lấp đầy không gian ngôi nhà bạn với hương vị cà phê vào buổi sáng và một chút trà hoa cúc thư giãn vào ban đêm.



Bemba : Nga cakuti muli pa kutusha kwa pa ng'anda, kuti mwakwata inshita yakuitangata no kuipangilapo ifya kunwa fimo ifyaibelako.

Vietnamese : Khi bạn du lịch tại chỗ, bạn có thời gian dành cho chính mình và dành thêm đôi ít phút để pha chế một món gì đó đặc biệt.



Bemba : Nga cakuti mulefwaya ukufwailishishapo nafimbi, kuti mwabula ili ishuko no kupangako nangu ukusanshako fimbi ifyo mwingatemwa ukunwa:

Vietnamese : Nếu muốn trải nghiệm cảm giác phiêu lưu, nhân cơ hội này, bạn hãy thử làm nước ép hoặc pha chế một số loại sinh tố:



Bemba : limbi mukasangilapo ifya kunwa fimbi ifyayanguka ifyo mwingalanwa pacakulya cakacelo ilyo makabwelela ku mibombele yenu iya lyonse.

Vietnamese : biết đâu bạn sẽ khám phá ra một loại thức uống đơn giản cho bữa sáng khi trở lại với đời sống thường nhật.



[Day36]

Bemba : Nga cakuti mwikala mu musumba umwaba ifya kunwa ifya pusanapusana, kuti mwaya ku tubale nangu utuma tarveni utwa mu ncende yenu uko mushiya lyonse.

Vietnamese : Bạn sống trong thành phố với văn hóa uống rượu đa dạng, đến quán bar hoặc quán rượu tại các con phố bạn không thường lui tới.



Bemba : Kuli abo abashabelesha sana amashiwi ya fya bumi, amashiwi yabili ayemininako amalwele ya lwambu (infectious na contagious) yamoneka ayayafya ukupusanya.

Vietnamese : Đối với những người không quen với thuật ngữ y khoa, từ lây lan và truyền nhiễm có ý nghĩa không giống nhau.



Bemba : Ubulwele bwa lwambu (infectious) ni ubo ubuletwa nakantu akasalanganya amalwele, pamo nga virus, bakitirya, fungus nangu utushishi tumbi.

Vietnamese : Bệnh truyền nhiễm là bệnh do một mầm bệnh gây ra, chẳng hạn như vi-rút, vi khuẩn, nấm hoặc các ký sinh trùng khác.



Bemba : Ubulwele bwa lwambu (contagious) ni ubo ubusalanganishiwa ilyo wapalamina ku muntu uubukwete.

Vietnamese : Bệnh truyền nhiễm là bệnh dễ dàng lây nhiễm khi ở gần người bị bệnh.



Bemba : Amabuteko ayengi yalafwaya abalendo abaleingila mu calo, nangu abekashi abalefuma, mu fyalo fyabo ukupeelwa umuti wakucingilila ku malwele ayalekanalekana.

Vietnamese : Nhiều chính phủ yêu cầu khách nhập cảnh hoặc cư dân rời nước họ phải tiêm vắc-xin phòng một loạt bệnh.



Bemba : Ifi ififwaikwa kuti fyashintilila pa fyalo ifyo umulendo ayako nangu ifyo alekabila ukuyako.

Vietnamese : Những quy định này có thể thường phụ thuộc vào những quốc gia cụ thể mà khách du lịch đã đến hay dự định đến.



Bemba : Cimo pa fikomo ifyakosa ifya Charlotte, ku kapinda ka kukuso ka Carolina, cakuti yali kwata ifintu ifingi ifisuma kabili ifya cindama ifya kusalapo ifya ndupwa

Vietnamese : Một trong những điểm mạnh của thành phố Charlotte ở Bắc Carolina là có vô số những lựa chọn với chất lượng cao dành cho các gia đình.



Bemba : Abekala calo ukufuma ku ncende shimbi ilingi balanda pali bucibusa ku ndupwa ngo mulandu uukalamba uwakukuukila kuli ilya ncende, elyo abalendo ilingi balasanga uyu musumba ukuba uusuma uwakumfwamo bwino ninshi nabana babo epo bali.

Vietnamese : Các cư dân từ khu vực khác thường xem sự thân thiện gia đình là lý do chính để chuyển tới đó, và du khách thường thấy thành phố này thật dễ dàng để tận hưởng khi có trẻ nhỏ xung quanh.



Bemba : Mu myaka 20 iyapitapo, ubwingi bwa fintu ifyakusalapo ifyaba ifisuma ku ndupwa mu Uptown Charlotte fyalifulilako mukwangufyanya.

Vietnamese : Trong 20 năm qua, số lượng những chọn lựa bổ ích cho trẻ em ở Khu trung tâm Charlotte đã tăng thêm theo cấp số nhân.



Bemba : Amamotoka ya taxi tayabomfiwa sana ne ndupwa mu Chalortte, nangu cakuti kuti yaba ayakankala munshita shimo-shimo.

Vietnamese : Taxi thường không được các gia đình ở Charlotte sử dụng, dù chúng đôi khi cũng được dùng trong một số trường hợp nhất định.



Bemba : Kwalibako indalama shimbi ishakulipila ngacakuti wasenda ukucila pa bantu babili (2), kanshi ulu lubali kuti lwakosa umutengo ukucila ifilefwaikwa.

Vietnamese : Sẽ thu thêm phụ phí nếu có nhiều hơn 2 hành khách, vì vậy lựa chọn này có thể đắt hơn mức cần thiết.



Bemba : Antarctica encende iyatalalisha pano isonde lyonse, elyo yashinguluka South Pole.

Vietnamese : Nam Cực là nơi lạnh nhất trên Trái Đất và bao quanh Địa Cực Nam.



Bemba : Ukutandalila incende ishapusanapusana kwa mutengo sana, kulafwaikwa ubumi busuma ubwa mubili, kuti kwacitikafye ukufuma mu mwenshi wa Cinshikubili ukufika mu Kabengele kakalamba, elyo kabili ilingi kubafye ukutandalila cishi ca Penisula na bemba wa Ross

Vietnamese : Các chuyến tham quan của khách du lịch có giá khá đắt, đòi hỏi có thể chất phù hợp, chỉ có thể tiến hành vào mùa hè từ tháng Mười Một đến tháng Hai, và phần lớn được giới hạn trong phạm vi Bán đảo, Quần đảo và biển Ross.



Bemba : Abantu aba ncito abengi nalimo ikana limo bekala kuno mu nshita yalusuba mu ma bumba nalimo ikumi na babili ayali yane. Nakucilisha mu ncende ica panshi; elyo impendwa iyinono ila shala mu nshita ya mpepo.

Vietnamese : Vài ngàn nhân viên sống ở đây vào mùa hè trong khoảng bốn chục căn cứ chủ yếu nằm trong những khu vực này, và một số ít ở lại qua mùa đông.



Bemba : Incende iya mukati ka Antarctica yalishala icipopa umushikala abantu, umwa talalilwa kabili tamwaba nangu fimo ificitika. Yaba ni ncende iyaimako pa muulundu iya fimbwa nama kilomita yabili ukufika nakuli yatatu aya menshi makaasa.

Vietnamese : Lục địa Nam Cực là vùng cao nguyên không có người ở, nằm dưới lớp băng dày 2 – 3 km.



Bemba : Abatandashi ba munshita abeenda na indeke balengila mukati ka ncende, pa kuninika impili nelyo ukufika ku Pole, ukwaba ulubali lwa ncende ulukalamba.

Vietnamese : Thỉnh thoảng, các tour du lịch hàng không đi vào đất liền, để leo núi hoặc tới Địa Cực, nơi có một căn cứ lớn.



Bemba : Incende ya South Pole Traverse (nangu Highway) ninshila iilepele ama kilomiita 1600 ukufuma ku Citesheni ca McMurdo pali Beemba ya Ross ukuya ku Pole.

Vietnamese : Con đường Nam Cực (hay Xa lộ) là con đường dài 1600 km kéo dài từ Ga McMurdo trên Biển Ross tới Cực.



Bemba : Iyi ncende yaisulamo amenshi makaasa ayakosa mu filindi umusangwa ama fulagi. Kuti mwapitafye ama tilakita ayacenjelesha, amasileji yakukungwilako ayakusenda amafuta nefyakubomfya.

Vietnamese : Đây là con đường bằng tuyết rắn chắc với các kẽ hở được lấp kín và đánh dấu bằng cờ. Chỉ xe kéo chuyên dụng và xe kéo trượt tuyết có nhiên liệu và vật tư mới có thể di chuyển trên con đường này.



Bemba : Ishi ncende tashaba ishanaka sana kanshi inshila ilashinguluka mu Mpili sha Transantarctic pakufika ku mupokapoka.

Vietnamese : Các thiết bị này khá nặng nên con đường mòn phải đi vòng qua Dãy núi Transantarctic để đến cao nguyên.



Bemba : Icintu cimo icaishibikwa sana icilenga amasanso pa nshita yapa mwela misebo ishatelela, mumbali ya misebo (umwakwenda abantu) makamaka pama sitepu.

Vietnamese : Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tai nạn trong mùa đông là đường, vỉa hè và đặc biệt là các bậc thang trơn trượt.



Bemba : Pakuicingilila, mufwile mwakwata insapato ishakwata ifinyantilo ifisuma. Insapato sha lusuba ilingi shilatelela sana pa menshi makaasa, elyo neshapa mwela shimo nasho tashikwanisha bwino.

Vietnamese : Tối thiểu bạn cần một đôi giày có đế phù hợp. Giày mùa hè thường rất trơn trên băng tuyết, ngay cả một số ủng mùa đông cũng không thích hợp.



Bemba : Imipangilwe ifwile yaba iyashika bwino, 5 mm (1/5 inch) nangu ukucilapo, elyo ifyakupangila nafyo filingile fyaba ifyanakilila mu ncende ishatalala.

Vietnamese : Hoa văn phải đủ sâu, khoảng 5mm (1/5 inch) hoặc hơn và chất liệu phải đủ mềm trong nhiệt độ lạnh.



Bemba : Insapato shimo shalikwata utushimbi panshi elyo kabili kwaliba nefibombelo fimbi ifyakulundako munshita ishatelelesha, ifingabomfiwa ku nsapato nama buuti, ku fitende nangu ku fitende ne finyantilo.

Vietnamese : Một số giày ống có đinh tán và có những phụ kiện kèm theo được đóng lên để chống trơn trượt, thích hợp cho hầu hết giày và giày ống, cho phần gót hoặc gót và đế.



Bemba : Ifitende fifwile fyaba ifiipi kabili ifikulu. Umucanga, insakalabwe nangu umucele (calcium chloride) ilingi filasalanganishiwa mu musebo nangu mu nshila pakucefyako ukushelela.

Vietnamese : Gót nên thấp và rộng. Cát, sỏi hoặc muối (canxi clorua) thường được rải trên đường hoặc lối đi để tăng độ bám.



Bemba : Ukutelemuka kwa fimabwe na menshi makaasa tecintu iceni; imilundu iyatentemuka sana kuti yaikatafye amenshi makaasa ayauma ayalinga, elyo nefyapulamo fifwile fyatelemukila panshi.

Vietnamese : Tuyết lở không phải là hiện tượng bất thường; những sườn núi dốc chỉ giữ được một số lượng tuyết nhất định, và phần còn lại sẽ rơi xuống tạo thành tuyết lở.



[Day37]

Bemba : Ubwafya bwakuti amenshi makaasa ayakosa yalakambatila, kanshi cilafwaikwa kwaba cimo icalenga ukuti yatelemukile panshi, elyo na menshi makaasa yamo ilyo yatendeka ukutelemuka ninshi yalalenga nayambi yakonkepo.

Vietnamese : Do tính kết dính của mình, tuyết cần có gì đó khơi mào để rơi xuống, và một ít tuyết rơi xuống có thể chính là sự kiện khơi mào cho trận tuyết lở.



Bemba : Inshita shimo icingalenga ukutelemuka nilyo akasuba kabalika nokufikafya, inshita shimo nilintu fyapona ifingi ukufuma mumulu, elyo limbi nalyo nipamulandufye wa bubumbo, elyo ilingi bantu ebalenga.

Vietnamese : Đôi khi sự kiện khởi nguồn ban đầu là mặt trời làm tan tuyết, đôi khi là tuyết rơi nhiều hơn, đôi khi là các sự kiện tự nhiên khác, thường là một người.



Bemba : Icimwela ca kashululu ecileshingulusha umwela uwapanshi, uulemina umwela wapali iyi ncende ukutwala mukati nokuwimya mu mulu.

Vietnamese : Lốc xoáy là cột không khí có áp suất thấp xoay tròn hút không khí xung quanh vào trong và hướng lên trên.



Bemba : Filapanga imyela iyapamulu (ilingi pakati ka milundu 100-200 pa nsa imo) elyo kabili kuti waimya ne fintu ifyafina ukutwala mu mwela, ukufisenda ukuyafika uko ici cimwela cileya.

Vietnamese : Lốc xoáy tạo ra vận tốc gió vô cùng lớn (100-200 dặm/giờ). Trong quá trình di chuyển, chúng có thể cuốn theo các vật nặng vào trong không khí.



Bemba : Utendeka ngama fanelo ukufuma mu mabimbi, nokwisasanguka "icimwela ca kashululu" ilyo cafika ku mulundu.

Vietnamese : Ban đầu chúng là những hình phễu xổ ra từ các đám mây giông và trở thành "lốc xoáy" khi chạm đất.



Bemba : Netiweki ya Personal VPN (virtual private network) ilapeela umusango uusuma uwakwisula nokwingila monse mu lyashi lya miteekele pamo nelyashi lya makwebo ya IP ilyafisama.

Vietnamese : Các nhà cung cấp mạng VPN cá nhân (mạng riêng ảo) là một cách tuyệt vời để vượt qua cả kiểm duyệt chính trị và lọc địa lý IP thương mại.



Bemba : Iyi netiweki yaliba sana pamulu kuma webusaiti ayengi pamilandu iingi: Ilapanga inshila cipyacipya iya filesangwa pa intaneti fyonse, te http fye yeka iyo.

Vietnamese : Nó vượt trội hơn web proxy vì một số lý do: khả năng định tuyến lại toàn bộ lưu lượng Internet chứ không chỉ http.



Bemba : Yalikwata amaka ya bandwidth ayapamulu elyo ilabomba bwino. Yaliba iyaisalwa napa mulandu waici tapali uwingamona ifili mukati

Vietnamese : Chúng thường đem lại băng thông cao hơn và chất lượng dịch vụ tốt hơn. Chúng được mã hoá và do đó khó bị theo dõi hơn.



Bemba : Utwampani twa malyashi ilingi tulabeepa pa mulimo waici, ukulanda ukuti cabelako "pakucefyako ubupupu bwafintu ifyo ushabombela".

Vietnamese : Các công ty truyền thông thường nói dối về mục đích của việc này, cho rằng là để "ngăn chăn việc vi phạm bản quyền".



Bemba : Nakuba, amakodi ya ncende tayakwata ubwafya ubuli bonse pa kukopolola ukwabula insambu; ukukopolola kwa panono-kuli-panono ukwa disc kukalilafye bwino pa cibombelo icili conse apo na disc iyapangilwe pakubala ingalila.

Vietnamese : Thực tế, mã khu vực hoàn toàn không ảnh hưởng đến việc sao chép bất hợp pháp; bản sao y của đĩa sẽ hoạt động tốt trên mọi thiết bị mà bản gốc hoạt động tốt.



Bemba : Umulimo uukulu untu capangilwe kupeela tulya twampani amaka ayengi ayakupindulula imishika; fyonse filifye pa kubombela pa ndalama.

Vietnamese : Mục đích thực sự là mang đến cho những công ty đó nhiều quyền kiểm soát thị trường; nói chung tất cả đều là về kiếm thật nhiều tiền.



Bemba : Pamulandu wakuti ukutuma kwama foni kwashintilila pali intaneti, taulingile ukubomfya akampani kama foni akakuncende uko wikala nangu kuntu uya pa malendo.

Vietnamese : Vì các cuộc gọi được định tuyến qua mạng Internet, nên bạn không cần đến công ty cung cấp dịch vụ điện thoại tại nơi bạn sinh sống hoặc du lịch.



Bemba : Kabili takwaba icifwaikwa icakuti ufwile wakwata inambala ya foni iyauko kwinefye kuntu wikala; kuti wakwata netiweki ya intaneti ukufuma kuli setilaiti mu mpanga yaku Chicken, Alaska nokusala inambala iilelanda ukuti uli mu Arizona iyakasuba akabalikisha.

Vietnamese : Cũng không có quy định nào bắt buộc bạn phải có một mã số địa phương do cộng đồng nơi bạn sống cung cấp; bạn có thể nhận được một kết nối Internet qua vệ tinh tại những khu vực hoang dã tại Chicken, Tiểu bang Alaska, và chọn một mã số xác nhận rằng bạn đã ở Tiểu bang Arizona đầy nắng.



Bemba : Ilingiline, ulingile ukushita inambala ye sonde lyonse iyaibela iyakusuminisha ama foni ya PSTN ukukutumina. Uko inambala ilefuma cilapanga ubupusano ku bantu abalefwaya ukukutumina.

Vietnamese : Thông thường bạn phải mua một số quốc tế riêng để cho phép điện thoại cố định PSTN gọi cho bạn. Số đó đến từ đâu sẽ tạo khác biệt cho người gọi điện cho bạn.



Bemba : Utusolobelo utwalula amashiwi – utubombelo utwingakwanisha ukwalula amashiwi ayengi palwatuko ukufuma mu citundu cimo nokuya mu citundu cimbi.

Vietnamese : Ứng dụng dịch văn bản theo thời gian thực – những ứng dụng có thể dịch tự động tất cả các đoạn văn bản từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.



Bemba : Utubombelo tumo muli ici cipande kuti twayalula amashiwi mu citundu caku calo cimbi pa fishibilo nangu ifipe fimbi ifya mu calo ilyo uulebomfya asontekapo foni yakwe pali ico cintu.

Vietnamese : Một số ứng dụng trong danh mục này còn có thể dịch văn bản tiếng nước ngoài trong các bảng hiệu hoặc vật thể khác trong đời sống khi người dùng hướng điện thoại của họ về phía những vật thể đó.



Bemba : Ifintu ifyalula ifitundu nafiwaminako sana, elyo ilelo ifingi filapeela ubupilibulo ubwalungama elyo limo ubwalubanako (limo nefilembo ifyabula ukuba bwino), nomba kufwile kwaba ukuposako amano, pantu limbi ku cayalulafye ifyalubana fyonse.

Vietnamese : Các chương trình dịch tự động đã được cải thiện đáng kể, và hiện có thể cung cấp những bản dịch tương đối chính xác (và ít khi sai ngữ pháp), nhưng vẫn phải lưu ý vì chúng vẫn có thể dịch sai hoàn toàn.



Bemba : Akabombelo kamo akaishibikwa sana ni Google Translate, akasuminisha ukwalula ifitundu nangu takuli intaneti ngacakuti wa dauniloda ilyashi lya citundu ico ulekabila.

Vietnamese : Một trong những ứng dụng nổi bật nhất trong danh mục này là Google Dịch, một ứng dụng cho phép dịch ngoại tuyến sau khi tải xuống dữ liệu ngôn ngữ cần thực hiện.



Bemba : Ukubomfya akabombelo kakwishibila incende aka GPS pali foni yobe ecintu icingaba icayangukisha kabili icisuma icakwishibilako uko uleya ilyo uli mu calo icishili caku myenu.

Vietnamese : Sử dụng các ứng dụng điều hướng qua GPS trên điện thoại di động có thể là cách thức dễ dàng và thuận tiện nhất để xác định phương hướng khi di chuyển ở nước ngoài.



Bemba : Kuti cakwafwilishako ukusunga indalama ishakulashita ama mapu ayapya munshita yakubomfya GPS, nangu GPS iyabafye yeka palwaiko nangu ukwashimako imo ku kampani akashimisha akama motoka.

Vietnamese : Nó có thể tiết kiệm tiền hơn mua bản đồ mới cho một máy định vị GPS, hoặc thiết bị GPS hoạt động độc lập hoặc thuê một chiếc từ công ty cho thuê xe.



Bemba : Nga cakuti taukwete intaneti kuli foni yobe, nangu uli ukutali na netiweki, imibombele kuti yacepa nangu tekuti fibombefye.

Vietnamese : Nếu bạn không có kết nối dữ liệu cho điện thoại của bạn hoặc khi điện thoại ngoài vùng phủ sóng, hiệu năng của chúng có thể bị giới hạn hoặc không có sẵn.



Bemba : Cila shitolo lyapa cifutu lyalisulamo ubantantiko ubwafulungana ubwa ma kadi yama foni ayalipililwa limo ayengabomfiwa pa ma foni yakulipila nangu amafoni ayalifye yonse.

Vietnamese : Mọi cửa hàng ở góc phố đều chất đầy một dãy lộn xộn các thẻ điện thoại trả trước mà có thể được sử dụng từ trụ điện thoại công cộng hoặc điện thoại thông thường.



Bemba : Nangu cakuti ama kadi ayengi yasuma ukutuminako foni ukuli konse, yamo yalicenjela mukupeela imitengo yakutuminapo iyanaka kumabumba ya fyalo fimofimo.

Vietnamese : Dù hầu hết các loại thẻ đều gọi tốt ở bất kì nơi đâu, nhưng cũng có những loại chuyên cung cấp giá cước gọi ưu đãi dùng cho một nhóm nước riêng biệt.



Bemba : Ukukwata kwa iyi milimo ilingi kucitikila muli namba ya foni iishili yakulipila iingatuminwa ukufuma kuma foni ayengi ukwabula ukulipila nangu cimo.

Vietnamese : Những dịch vụ này thường được sử dụng qua một số điện thoại miễn cước có thể gọi từ hầu hết các điện thoại mà không bị tính phí.



Bemba : Amafunde ayakuma ukukopa kwa fikope ukwaseeka yalikuma nakukukopa kwama vidyo, nakuba yena ukucilanapo.

Vietnamese : Những quy định liên quan đến nhiếp ảnh thông thường cũng được áp dụng trong quay video, thậm chí còn nhiều hơn.



[Day38]

Bemba : Ngacakuti ukukopafye icikope cintu cimo icishingasuminishiwa, lyena kanshi ufwile ukutontonkanya sana pakukopa kwa vidyo ya ico cikope.

Vietnamese : Nếu chụp ảnh thứ gì đó không được phép, thì bạn cũng đừng nên nghĩ sẽ quay video về nó.



Bemba : Nga cakuti kubomfya aka ndeke akanono akakukopelako aketwa ati drone, umwene kabela ifyo winga suminishiwa ukukopa elyo ni nsambu nshi ukwete nangu ifitupa fimbi ifilefwaikwa.

Vietnamese : Nếu sử dụng phương tiện bay không người lái, hãy kiểm tra lại cho kỹ để biết rõ bạn được phép quay phim những gì và cần có những giấy phép hay giấy tờ gì.



Bemba : Ukupupusha akakukopelako mupepi ne cibansa ca ndeke nangu pamulu we bumba lya bantu ilingi temano ayasuma, nangufye cakuti tacaleshiwa muncende yenu.

Vietnamese : Bạn không nên cho máy bay không người lái bay gần sân bay hoặc trên đầu một đám đông, ngay cả khi đó là hành vi không phạm pháp tại địa phương của bạn.



Bemba : Shino nshiku ukwenda kwamu mwela ne ndeke telingi kulipililwa palya pene fye kubene ba ndeke ukwabula ukufwayafwaya no kulinganya imitengo kumbi.

Vietnamese : Ngày nay vé máy bay du lịch hiếm khi được đặt trực tiếp qua hãng hàng không nếu chưa được dò tìm và so sánh trước về giá.



Bemba : Inshita shimo indeke imo ine kuti yakwata imitengo iyapusana nganshi pama webusaiti ayapusana eico kanshi cisuma ukupashanya ifyo wasanga elyo nokulolesha pali webusaiti yabene ba ndeke iine ilyo taulalipila.

Vietnamese : Đôi khi cùng một chuyến bay nhưng giá cả có thể khác nhau một trời một vực tại các đại lý đặt vé khác nhau, và việc so sánh các kết quả tìm kiếm cũng như xem trang web của chính hãng hàng không trước khi đặt cũng rất đáng làm.



Bemba : Nangu cakuti tamwingakabila icitupa ca kwendela ica visa pa malendo ayepi ayakufyalo fimofimo ngo mutandashi nangula ku makwebo, ukuya kwenu kulya ngo musambi we sonde lyonse kulafwaikwa ukwikalako inshita iitali ukucila ifyo mwingaya fye nga mu kutandala.

Vietnamese : Mặc dù bạn có thể không cần thị thực cho chuyến thăm ngắn ngày tới một số quốc gia nhất định theo diện khách du lịch hoặc công tác, những nếu bạn là sinh viên quốc tế thì thường sẽ cần phải ở lại lâu hơn là tới đó với tư cách là khách du lịch bình thường.



Bemba : Mukucimona, ukwikala mu calo icishili calo cakumyenu panshita iitali kukakabila ukupokela limo icitupa ca kwikalila (visa).

Vietnamese : Nhìn chung, ở lại tại bất cứ quốc gia nào trong thời gian dài cũng đòi hỏi bạn phải xin cấp thị thực trước.



Bemba : Ifitupa fya basambi ilingi line fyali kwata ififwaikwa ifyaibelako elyo nemipushishe yalipusanako kufya batandashi fye nangu kufya makwebo.

Vietnamese : Thị thực học sinh thường có những yêu cầu và quy trình nộp khác với khách du lịch thông thường hay thị thực doanh nghiệp.



Bemba : Ku fyalo ifingi, mukakabila ukukwata inkalata yaku suminishiwa ukufuma kwisukulu ilyo mulefwaya ukusambililapo, elyo ne fishininkisho ifyandalama ishikamyafwilisha makamaka mu mwaka wakubalilapo uwa masambililo yenu.

Vietnamese : Đa số các nước đều yêu cầu có thư mời học từ cơ sở giáo dục mà bạn muốn theo học, cùng với bằng chứng chứng minh nguồn tài chính chi trả cho ít nhất năm đầu tiên của khóa học bạn chọn.



Bemba : Fwailisheni kwi sukulu, pamofye ne ciputulwa ca myendele ya kunse ya calo ico mulefwaya ukuyako ku masambililo pakwishiba ififwaikwa.

Vietnamese : Hãy hỏi nhà trường và sở di trú tại quốc gia bạn muốn học để biết các yêu cầu chi tiết.



Bemba : Ngacakuti tauli mwiminshi wa calo, ukubombela kunse ya calo cipilibula ukutila ulingile ukulalipila umusonko wa bukumu mu calo ico ulimo.

Vietnamese : Trừ khi là nhà ngoại giao, thông thường làm việc ở nước ngoài có nghĩa là bạn phải nộp tờ khai thuế thu nhập ở quốc gia mà bạn làm việc.



Bemba : Umusoko wa bukumu wapekanishiwa mu musango uwapusana mu fyalo ifyapusanapusana, elyo imitengo ya musonko nefyakulundapo fyalipusana kucalo cimo ne calo cimbi.

Vietnamese : Thuế thu nhập được quy định khác nhau ở các quốc gia khác nhau và thuế suất và khung thuế đều khác nhau ở từng quốc gia.



Bemba : Mufyalo fimo ifya fedelesheni, pamo nga United States na Canada, umusonko wa bukumu usonkeshiwa ponse pa fedelesheni elyo napa ncende iyo wikala, kanshi imitengo nefyakulundapo kuti fyapusana ukufuma ku ncende imo ne ibiye.

Vietnamese : Trong một số quốc gia liên bang, như Mỹ và Canada, thuế thu nhập được áp dụng ở cả cấp liên bang và cấp địa phương, vì vậy mà mức thuế và khung thuế có thể khác nhau tùy khu vực.



Bemba : Nangu cakuti ukuceceta kwa balendo baku fyalo fimbi takubako nangu inshita shimo cibafye mwishina ilyo wabwela mu calo cobe, ukuceceta kwa balendo kuti kwaba mulimo uwakosa.

Vietnamese : Khâu kiểm tra nhập cảnh khi bạn về đến nước mình thường sẽ không có hoặc chỉ mang tính hình thức. Tuy nhiên, khâu kiểm soát hải quan có thể sẽ đem lại cho bạn một số phiền toái.



Bemba : Ushininkishe ukuti waishiba ifyo wingesa nafyo elyo nefyo ushingesa nafyo nokufilanda fyonse pafifiko ifyasuminishiwa.

Vietnamese : Hãy chắc chắn rằng bạn biết rõ những gì được phép và không được phép mang theo, và khai báo bất cứ thứ gì vượt quá giới hạn theo luật định.



Bemba : Umusango uwayangukisha uwakutendekelapo mu makwebo yakulemba pafya malendo kuwamya ubwishibilo bobe ukupitila muli webusaiti iilanda pafya kwendaenda.

Vietnamese : Cách dễ nhất để bắt đầu nghề nhà báo du lịch là trau dồi kỹ năng của bạn trên một trang web nhật ký du lịch được nhiều người biết đến.



Bemba : Panuma washininkisha ukuti waishiba bwino ifya kutantika nelyo ifya kufutafuta kabili no kuwaminisha ifilembo pa intaneti, lyena panuma, kuti watemwa ukupanga webusaiti yobe.

Vietnamese : Sau khi bạn đã quen với thao tác định dạng và biên tập trên web thì sau này bạn có thể tạo ra trang web của riêng mình.



Bemba : Ukuipeelesha ilyo uli pa lwendo musango uusuma uwa kupangilamo ubupusano lelo tawaba pa mulandu wa kupeela.

Vietnamese : Tình nguyện kết hợp du lịch là một cách hay để tạo ra sự khác biệt nhưng đó không chỉ là vấn đề cho đi.



Bemba : Ukwikala nokuipeela mu calo icishili cakumyenu musango umo uusuma uwakwishibilamo intambi ishapusanapusana, ukukumanya abantu abapya, ukusambilila pali wemwine, ukukwata amano yakumwenamo ifintu fimbi elyofye nokukwatilapo ubwishibilo ubupya.

Vietnamese : Sinh sống và hoạt động tình nguyện ở nước ngoài là một phương cách tuyệt vời để tìm hiểu một nền văn hóa khác, gặp gỡ nhiều người, tìm hiểu về bản thân, mở rộng thế giới quan và kể cả học hỏi những kỹ năng mới.



Bemba : Kuti yaba ni nshila iisuma iya kucefeshamo imibomfeshe ya ndalama pa kusuminisha ukwikalako kumbi pa nshita iitali pantu abaipelesha ukubomba abengi balabapeela umwakwikala elyo nefya kubapeelako fimbi pamo na malipilo ayanono.

Vietnamese : Đây cũng là một biện pháp tốt để nới rộng ngân sách để có thể ở lại lâu hơn tại một địa điểm nào đó vì rất nhiều công việc tình nguyện cung cấp nơi ăn ở và trả một khoản tiền lương nhỏ.



Bemba : Vikings abomfeshe inshila yapa menshi iyaku Russia pakufika ku Black Sea elyo na Caspian Sea. Imbali sha ishi nshila shimo kuti shabomfiwa. Fwailisheni ubukabilo ubwinganguka ku fipepala fya nsambu ishaibela, isho ishingashupa ukukwata.

Vietnamese : Người Vikings đã sử dụng các tuyến đường thủy của Nga để đến Biển Đen và Biển Caspi. Nhiều phần của các tuyến đường này vẫn có thể còn sử dụng. Kiểm tra xem có cần xin các giấy phép đặc biệt, có thể sẽ rất khó xin được.



Bemba : Umufoolo wa White Sea–Baltic Canal ewakuminkanya Arctic Ocean kuli Baltic Sea, ukupita muli Beemba munono uwa Onega, Beemba wa Ladoga na Saint Petersburg, sanasana ukupita mu milonga na tubeemba.

Vietnamese : Kênh Đào Bạch Hải-Baltic nối Bắc Băng Dương với Biển Baltic, đi qua Hồ Onega, Hồ Ladoga và Saint Petersburg, chủ yếu bằng sông, hồ.



Bemba : Beemba munono uwa Onega nao akuminkanishiwa kuli Volga, kanshi ukufuma kuli Beemba wa Caspian ukupita mu Russia cili icayanguka.

Vietnamese : Hồ Onega cũng được kết nối với Volga, vì vậy vẫn có thể đi từ Biển Caspi qua Nga.



Bemba : Mube abashininkisha ukutila ilyofye mwafika apakushikila ifili fyonse fikaba ifyapekanishiwa ukucitika. Mukakumanya bambi abensha amato elyo nabo bakakanyako ilyashi lyabo kuli imwe.

Vietnamese : Chắc chắn rằng khi bạn tới bến du thuyền mọi thứ sẽ rất rõ ràng. Bạn sẽ gặp những người quá giang thuyền và họ sẽ chia sẻ những thông tin của họ cho bạn.



Bemba : Nakuba mukalakobeka ifishibisho ifyakupeela ubwafwilisho bwenu, ukwendauka pamato, ukulanda na bantu abalewamya utumato twabo, ukwesha ukulanda nabakensha ba mato mu cikulwa cakunwenamo, nafimbipo.

Vietnamese : Về căn bản bạn sẽ treo thông báo đề nghị giúp đỡ cập bến cho tàu tiếp cận người dân xin dọn dẹp du thuyền của họ cố gắng làm quen với các thủy thủ trong quán bar v.v.



[Day39]

Bemba : Esheni ukulanda na bantu abengi abo mwingakwanisha. Panuma yanshita imo abantu bonse bakamishiba elyo bakamipeela ifikomo fimo ifyakuti bushe bwato ubulefwaya umuntu.

Vietnamese : Hãy cố gắng nói chuyện với càng nhiều người càng tốt. Sau một thời gian mọi người sẽ biết tới bạn và sẽ cho bạn biết con thuyền nào đang còn thiếu người.



Bemba : Ufwile wasala bwinobwino indeke iya Kwendamo Lyonse mubwampano.

Vietnamese : Bạn nên chọn lựa thật kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định sử dụng chương trình Khách hàng thường xuyên của một hãng hàng không trong khối liên minh.



Bemba : Nangu cakuti mwingacimona icayana ukujoina indeke iyo mwendamo lyonse, mulingile mwaishiba ukuti amashuko ayapeelwa ilingi yalapusana elyo na matoni yakwenda lyonse kuti yaba ayasuma sana ku ndeke shimbi mu bwampano bumo bwine.

Vietnamese : Mặc dù có thể theo trực giác bạn sẽ chọn hãng hàng không bạn hay bay nhất, nhưng bạn nên biết rằng những quyền lợi cũng như điểm bay giữa các hãng trong cùng một liên minh là không giống nhau.



Bemba : Indeke ishapala Emirates, Etihad Airways, Qatar Airways na Turkish Airlines shalifushishako imibombele ukufika namu Africa, elyo shilapeela ukwikatanya ku misumba ishingi ishikulu mu Africa pa mutengo uusuma ukucila indeke shaku Europe.

Vietnamese : Các hãng hàng không như Emirates, Etihad Airways, Qatar Airways và Turkish Airlines đã mở rộng dịch vụ rất lớn sang Châu Phi, và cung cấp sự kết nối với các thành phố lớn của Châu Phi với mức giá cạnh tranh hơn so với các hãng hàng không Châu Âu.



Bemba : Indeke sha Turkish Airlines shilaya ku ncende ishili 39 mu fyalo 30 ifyamu Africa ukulingana no mwaka wa 2014.

Vietnamese : Hãng hàng không Thổ Nhĩ Kỳ bay tới 39 địa điểm ở 30 quốc gia châu Phi kể từ năm 2014.



Bemba : Ngacakuti namukwata inshita yakwenda iyakulundapo, moneni ngacakuti umutengo we tiketi lyenu ukuya ku Africa naupalana no mutengo we sonde lyonse.

Vietnamese : Nếu bạn có thêm thời gian đi lại hãy thử so sánh tổng giá vé đến Châu Phi của bạn với giá vé đi vòng quanh thế giới như thế nào.



Bemba : Mwilaba ukulundapo indalama na shimbi isha malipilo ya fitupa fya kwendela, imisonko yapakwima, imyendele ya mumisebo, nafimbipo ku ncende shonse ishaba kunse ya Africa.

Vietnamese : Đừng quên bổ sung chi phí phát sinh thị thực bổ sung, các khoản thuế xuất cảnh, giao thông đường bộ, v.v. đối với tất cả các khu vực bên ngoài Châu Phi.



Bemba : Ngacakuti mulefwaya ukwenda mu ndeke umupwilapo mu Southern Hemisphere, ubusalo bwa ndeke nokwakuya buli ubwapelela pamulandu wa kubulisha indeke ishabuka babeemba.

Vietnamese : Nếu bạn muốn bay vòng quanh thế giới hoàn toàn ở Nam Bán Cầu, việc lựa chọn chuyến bay và điểm đến sẽ bị hạn chế vì thiếu chuyến bay xuyên đại dương.



Bemba : Takwaba akampani ka bwampano bwa ndeke akabombela pa nshila shonse ishakwabuka babeemba batatu mu Southern Hemisphere (elyo SkyTeam taisendapo inshila iili yonse).

Vietnamese : Không có liên minh hàng không nào hoạt động ở cả ba điểm giao trên biển ở Bán cầu Nam (và SkyTeam không hoạt động ở điểm giao nào trong số này).



Bemba : Nangu cibefyo, Star Alliance ilabombela pali fyonse ukufumyakofye ku kabanga aka South Pacific ukufuma ku Santiago de Chile ukufika ku Tahiti, iyo iili ni ndeke ya LATAM Oneworld.

Vietnamese : Tuy nhiên, liên minh hàng không Star Alliance có chuyến bay đến tất cả các địa điểm ngoại trừ phía đông của Nam Thái Bình Dương, từ Santiago de Chile đến Tahiti - đây là chuyến bay của LATAM Oneworld.



Bemba : Iyi ndeke teyabafye yeka iyakusalapo ngacakuti mulefwaya ukuciluka South Pacific na umulundu waku masamba ya South America. (moneni pesamba)

Vietnamese : Chuyến bay này không phải là chọn lựa duy nhất nếu bạn không muốn đi qua Nam Thái Bình Dương và bờ biển phía tây của Nam Mỹ. (xem bên dưới)



Bemba : Mu 1994, incende ya mutundu wa Armenian Nagorno-Karabakh ku Azerbaijan yatendeke ubulwi ukulwa nabena Azeris.

Vietnamese : Năm 1994, vùng dân tộc Armenia Nagorno-Karabakh ở Azerbaijan đã phát động chiến tranh chống lại người Azeris.



Bemba : Ukupitila mukutungilila kwabena Armenia, icalo icipya calipangilwe. Nangu cibefyo, takuli icalo icili conse - ukubikakofye na Armenia icasumina ukuti naco calo.

Vietnamese : Với sự hậu thuẫn của Armenia, một nước cộng hòa mới được thành lập. Tuy vậy, không một quốc gia nào - kể cả Armenia - chính thức công nhận đất nước này.



Bemba : Ukukansana kwa mitekele na beminishi ukwa pali iyi ncende kwali twalilila ukonaula ukumfwana nelyo ukwampana kwaba pakati ka Armenia na Azerbaijan

Vietnamese : Những tranh cãi ngoại giao trong khu vực tiếp tục làm xói mòn quan hệ giữa Armenia và Azerbaijan.



Bemba : Umusumba wa Canal (muci Dutch: Grachtengordel) emusumba uwaile ululumbi mu senchari yalenga 17 ukushinguluka Binnenstad yaku Amsterdam.

Vietnamese : Quận Canal (Tiếng Hà Lan: Grachtengordel) là một quận nổi tiếng ở thế kỷ 17 bao quanh Binnenstad của Am-xtéc-đam.



Bemba : Umusumba onse wapangilwe nge ncende ya Bulangisho iya UNESCO World Heritage Site pamulandu wakupangwa kwauko ukwaibelako, elyo nobucindami bwa fintu ifyabako bwaba ubwapamulu sana ukucila incende shimbi muli ici calo.

Vietnamese : Toàn khu được UNESCO lựa chọn là Di sản Thế giới vì giá trị văn hóa và lịch sử độc đáo, với giá trị tài sản cao nhất cả nước.



Bemba : Cinque Terre, icipilibula Imishili Isano, emwaba utumishi utunono tusano utwamumbali ya beemba apali Riomaggiore, Manarola, Corniglia, Vernazza na Monterosso utwabeela ku ncende ya Italian Liguria ku Italy.

Vietnamese : Cinque Terre, nghĩa là Năm Mảnh Đất, gồm năm làng chài nhỏ Riomaggiore, Manarola, Corniglia, Vernazza và Monterosso tọa lạc tại Liguria của khu vực nước Ý.



Bemba : Utu tumishi twalilembwa mu butantiko bwa ncende ubwa UNESCO World Heritage List.

Vietnamese : Chúng được liệt kê trong Danh sách Di sản Thế giới của UNESCO.



Bemba : Muma senchari ayapita, abantu balikuula bwino imansa pa mushili uwaimbawike uwamutentemuko ukuyafikafye naku tupili utwalolenkana na beemba.

Vietnamese : Qua nhiều thế kỷ, con người đã khéo léo xây nhà trên vách đá dốc cheo leo nhìn ra biển.



Bemba : Ulubali lumo ulusuma ulwa ici cintu kubulisha kwa kwikatana ukumoneka kwa kulunduluka ukwa bunonshi bwa kuya pa ntashi. Inshila, amashitima na maato fyali kuminkanya imishi, elyo ne myotoka tekuti shifikeko ukufika kunse.

Vietnamese : Một phần cho sự mê hoặc của nó là thiếu đi sự phát triển tập thể. Những con đường, tàu hỏa và tàu thuyền nối với những ngôi làng, và xe hơi không thể tiếp cận chúng từ bên ngoài.



Bemba : Imisango ya ci Fulenchi icilandwa mu Belgium na Switzerland yalipusanako kuci Fulenchi icilandwa ku France, nangu cakuti calipanako ukuti umuntu kuti aumfwamo fimo.

Vietnamese : Những phương ngữ tiếng Pháp được nói ở Bỉ và Thụy Sĩ hơi khác với tiếng Pháp nói ở Pháp, dù vẫn có mức độ tương đồng đủ để hiểu nhau.



Bemba : Makamaka, mumipendele iyaku Belgium na Switzerladn ku balanda ici Fulenchi yalikwatako tumo utwapusanako ku ci Fulenchi icilandwa ku France, elyo ne milumbwile ya mashiwi yamo nayo yalipusanako.

Vietnamese : Cụ thể, hệ thống đánh số ở khu vực nói tiếng Pháp của Bỉ và Thụy Sĩ có một số đặc trưng nhỏ khác với tiếng Pháp nói ở Pháp và phát âm của một số từ có chút khác biệt.



Bemba : Nangu cibefyo, abena Belgium pamo nabena Sitzerland bonse abalanda ici Fulenchi bafwile basambilile ici Fulenchi ilyo bali kuma sukulu, kanshi kuti bakwanisha ukumfwa ifyo ulelanda nangu cakuti wabomfya imipendele yaci Fulenchi iyaishibikwa isonde lyonse.

Vietnamese : Tuy vậy, tất cả người Bỉ và Thụy Sĩ nói tiếng Pháp đều học tiếng Pháp chuẩn ở trường học, vì vậy dù bạn dùng hệ thống số đếm trong tiếng Pháp chuẩn thì họ vẫn hiểu.



Bemba : Mu ncende ishingi ishe sonde, ukwimya ukuboko musango uwabucibusa, icileiminako ukutila "mwapoleni."

Vietnamese : Ở nhiều nơi trên thế giới, vẫy tay là động tác thân thiện, hàm ý "xin chào".



Bemba : Nangu cibefyo, ku Malaysia, makamaka ku bena Malaysia abekala mu mishi, cipilibula ukutila "isa kuno," cimocine nokubomfya umunwe wapakati uwaongamina kuli iwe, icishibilo icibomfiwa mu fyalo fimo ifyaku Kabanga, elyo kabili cifwile cabomfiwafye kuli uyo wine mulimo epela.

Vietnamese : Tuy nhiên ở Mã Lai, ít nhất là ở vùng nông thôn, nó có nghĩa là ¨lại đây¨, tương tự cử chỉ ngoắc ngón trỏ hướng vào người được dùng ở một số nước phương Tây, và chỉ nên dùng chỉ cho mục đích đó.



[Day40]

Bemba : Mu musango umo wine, umulendo uwaku Britain uuleya ku Spain kuti alufyanya ukwimya kwakuboko kwakushalikapo uko inuma ya cisansa iloseshe ku wimishe ukuboko (ukucila ukulosha ku muntu untu baleshalikapo) ngecishibilo cakutila bwela kuno.

Vietnamese : Tương tự như vậy, một du khách người Anh ở Tây Ban Nha có thể nhầm lẫn tạm biệt bằng cách vẫy tay với lòng bàn tay hướng về người vẫy tay (chứ không phải là người đang được vẫy tay) là một cử chỉ để quay lại.



Bemba : Ifitundu fyakulundako fitundu ifipangwafye nangu ukwelenganishiwa na bantu mukufwaya ukubikapo ukulanshanya pakati ka bantu abengakwata amafya mukulanshanya ngatakuli ukucita ifyo.

Vietnamese : Ngôn ngữ phụ trợ là những ngôn ngữ nhân tạo hoặc được xây dựng với mục đích hỗ trợ giao tiếp giữa những dân tộc gặp khó khăn trong việc giao tiếp với nhau.



Bemba : Ifi fitundu fyalipusana ukufuma ku fitundu ifyabako nakale, ifyaipangafye nangu ifyacishawasha ifisanguka efitundu fyaishibikwa sana pamulandu umo nangu uubiye ifiba fya kulanshanishishanyamo pakati kabantu abalanda ifitundu fimbi.

Vietnamese : Chúng tách biệt khỏi ngôn ngữ cầu nối, những ngôn ngữ tự nhiên hoặc hữu cơ trở nên chiếm ưu thế vì lý do này hoặc lý do khác như phương tiện giao tiếp giữa những người nói những ngôn ngữ khác nhau.



Bemba : Mukukaba kwa kasuba, abalendo kuti bamona ifimonwa ifilangisha kwati menshi (nangu ifintu fimbi).

Vietnamese : Trong cái nóng ban ngày, du khách có thể trải qua ảo ảnh giống như ảo giác về nước (hoặc những thứ khác).



Bemba : Ifi kuti fyaba ifya busanso nga cakuti abalendo batendeka ukufwaya ukucita nelyo ukukonka ifintu ifiteti ficitike nelyo ifishabako, no konaula amaka aya cindamisha kabili na menshi ayashelepo.

Vietnamese : Nếu du khách chạy theo ảo ảnh sẽ rất nguy hiểm vì họ sẽ lãng phí sức lực và lượng nước quý giá còn lại.



Bemba : Nangufye nimu fiswebebe ifyakabisha kuti mwatalalisha inshita ya bushiku. Ukutalalilsha kuti caba icintu icabusanso sana makamaka ngataukwete ifyakufwala ifyakaba.

Vietnamese : Cho dù là sa mạc nóng nhất thế giới thì vẫn sẽ trở nên cực kì lạnh vào ban đêm. Thân nhiệt thấp là một mối nguy thực sự nếu không có quần áo ấm.



Bemba : Mu lusuba, makamaka, ulingile wacenjela sana naba mung'wing'wi ngacakuti wasala ukwenda mu muteengo wa mfula.

Vietnamese : Đặc biệt là vào mùa hè, bạn phải coi chừng muỗi nếu quyết định đi bộ băng qua rừng mưa nhiệt đới.



Bemba : Nangufye cakuti uleensha motoka mukati ka muteengao wa mfula uwa subtropical, inshita ishinono isho waisula ama windo ilyo uleingila muli motoka kuti shasuminisha ba mung'wingwi ukwingila pamo naiwe muli motoka.

Vietnamese : Ngay cả khi bạn đang lái xe qua khu rừng cận nhiệt đới, một vài giây mở cửa để đi vào xe cũng đủ thời gian cho muỗi đồng hành lên xe cùng bạn.



Bemba : Ubulwele bwa cifine ubwa fyuni ubwitwa ati bird flu, nangula ubwaishibikwa sana munshila iya tantikwa ubwitwa ati avian influenza, kuti bwa yambukila ifyuni kabili ne finama fyonse ifyonsha.

Vietnamese : Cúm chim, hay chính thức hơn là dịch cúm gia cầm, có thể lây nhiễm cả các loài gia cầm và động vật có vú.



Bemba : Ukulwala ukwakucepako panono pe kana limo kwalyumfwikapo mu bantu, lelo amalwele yamo yali ayabipisha.

Vietnamese : Chỉ có chưa tới một ngàn ca bệnh ở người được báo cáo, nhưng một số ca đã dẫn đến tử vong.



Bemba : Ayengi yabimbamo abantu abateeka ifyuni, lelo kwalibako no busanso kuli abo abatemwa ukutamba ifyuni.

Vietnamese : Hầu hết đều ảnh hưởng đến những người làm việc trong ngành gia cầm, nhưng khách ngắm chim cũng có nguy cơ.



Bemba : Icaba icikaya sana ku calo ca Norway miyenge yakuli beemba pamo ne mipokapoka iyo iyi tungulula bwangubwangu kabili mu kukanaishiba ku nshila iya pa muulu iya leepa, iyi kuulu nelyo iyi nono nangula ku ncende iya leepa kabili iya papatala (plateau).

Vietnamese : Đặc trưng của Na Uy là những vịnh hẹp dốc đứng và những thung lũng đột ngột nhường chỗ những cao nguyên cao phẳng chập chùng.



Bemba : Ishi ncende ilingi shaishibikwa nga "vidde" icilepilibula incende iikulu, iyabula ifimiti, icicende icikulu.

Vietnamese : Những cao nguyên này thường được gọi là "vidde" nghĩa là khoảng đất rộng mở không cây cối, một dải đất bao la.



Bemba : Mu Rogaland na Agder ishi ncende ilingi shitwa ukuti "hei" icilepilibula incende ya lububa iyafimbwa na maluba ya heather.

Vietnamese : Ở Rogaland và Agder chúng thường được gọi là "hei" có nghĩa là vùng đất không cây cối thường phủ đầy thạch nam.



Bemba : Imiina ya menshi makaasa ayakosa nasho tayaikalana, lelo yalakonkolola ukufuma pa lupili. Ici cilalenga ukulepauka, imilale, isho ishingafimbilishiwa na malalo ya menshi makaasa.

Vietnamese : Những dòng sông băng không đứng yên mà chảy xuôi dòng xuống núi. Hiện tượng này gây ra những vết nứt, chỗ nẻ, có thể bị che khuất bởi những cồn tuyết.



Bemba : Ifibumba ne mitenge ya ncengo sha menshi makaasa kuti fyabunduka ne milale kuti yaisalika.

Vietnamese : Vách và nóc của các hang băng có thể đổ sập và các vết nứt có thể liền lại.



Bemba : Pampela ya miina sha menshi makaasa ayakosa ifimabwe ifikulu filamokoka, fyapona elyo limo nokutoloka nangu ukukunkuluka ukuya ukutali ukufuma pa mpela.

Vietnamese : Ở rìa của các dòng sông băng, những tảng băng lớn vỡ ra, rơi xuống và có thể nẩy lên hoặc lăn xa ra khỏi vùng rìa.



Bemba : Inshita ya butandashi bwa kutamba ifilengwa-na-lesa mu fitesheni fyamu milundu ilingi ikula pa nshita ya lusuba lwaku India.

Vietnamese : Mùa cao điểm cho du lịch nghỉ dưỡng vùng núi thường là vào thời điểm cuối thu, trước đông.



Bemba : Nangu cibefyo, shalikwata umusango wa busuma ubwaibeela nokumoneka bwino panshita yapa mwela, ilyo ifitesheni fyamu milundu ifingi fikwata amenshi makaasa ayengi uko ukusangwa na mangalo yakushelela ayengi.

Vietnamese : Tuy nhiên, vào mùa đông, chúng mang một vẻ đẹp và nét quyến rũ khác với những khu nghỉ dưỡng trên núi đầy tuyết tạo điều kiện cho các hoạt động vui chơi như trượt tuyết.



Bemba : Kwaba fye ama kampani ya ndeke ayanono ayacili yala lipilisha imitengo ya bantu nga bafwilwa, neci ci cefyako fye panono ku mutengo uwa kwendela pa lwendo ulwa pa kashita ka mu kulekelesha ulwa cililo.

Vietnamese : Chỉ một vài hãng hàng không cung cấp dịch vụ giá rẻ cho người mất, tức là giảm giá chi phí một chút cho chuyến di cuối cùng.



Bemba : Utwampani twa ndeke utubomba muli uyu musango paliba Air Canada, Della Air Lines, Lufthansa kuli abo abalefuma ku U.S. nangu Canada, na WestJet.

Vietnamese : Các hãng hàng không cung cấp các dịch vụ này bao gồm Air Canada, Delta Air Lines, Lufthansa cho các chuyến bay xuất phát từ Hoa Kỳ hoặc Canada và WestJet.



Bemba : Munshita shonse ishi, ulingile walandafye nabene ba kampani ukubomfya foni.

Vietnamese : Trong mọi trường hợp, bạn phải gọi điện đặt trực tiếp với hãng bay.



Languages

Popular posts from this blog

40 days English and Javanese conversation with Flores.

40 days Chinese (Traditional) and Modern Standard Arabic (Romanized) conversation with Flores.

40 days Korean and South Levantine Arabic conversation with Flores.